MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sinh viên là những thanh niên tạo nguồn cho đội ngũ trí thức, là “rường cột”, là chủ
nhân tương lai quan trọng của nước nhà. Họ rất cần được quan tâm đào tạo, giáo dục, bồi
dưỡng về mọi mặt và tạo mọi điều kiện để trở thành những người tiêu biểu cho thế hệ con
người mới Việt Nam.
Trong sự nghiệp cách mạng, Đảng ta luôn đánh giá cao vai trò của thanh niên nói
chung, thanh niên sinh viên nói riêng. Nghị quyết Trung ương 7, Khoá X của Đảng tiếp tục
khẳng định vai trò to lớn đó: “Thanh niên là lực lượng xã hội to lớn, một trong những nhân
tố quan trọng quyết định tương lai, vận mệnh dân tộc... công tác thanh niên là vấn đề sống
còn của dân tộc”1. Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến công tác giáo dục LLCT cho
thanh niên nhằm giáo dục lý tưởng cách mạng, nâng cao bản lĩnh chính trị, xây dựng
những lớp người kế tục trung thành với lý tưởng của Đảng và của cách mạng Việt Nam
“Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH”. Báo cáo chính trị tại Đại hội X của Đảng khẳng
định: “Coi trọng bồi dưỡng cho học sinh, sinh viên khát vọng mãnh liệt xây dựng đất nước
giàu mạnh, gắn liền lập nghiệp bản thân với tương lai của cộng đồng, của dân tộc, trau dồi
cho học sinh, sinh viên bản lĩnh, phẩm chất và lối sống của thế hệ trẻ Việt Nam hiện đại” 2.
Gi¸o dôc LLCT cho sinh viên Việt Nam trong thời kỳ đổi mới có nhiều thuận lợi
song cũng đứng trước không ít khó khăn, thách thức. Cơ chế thị trường tạo điều kiện cho
sự năng động, sáng tạo của sinh viên được phát huy nhưng tính chất cạnh tranh khốc liệt
của nó lại sinh ra tâm lý sùng bái đồng tiền, bất chấp đạo lý, coi thường các giá trị nhân
văn. Mở rộng giao lưu hội nhập quốc tế đón được gió lành nhưng cũng không tránh khỏi
gió độc lọt vào nhất là sự lợi dụng của kẻ địch để thực hiện ©m mu “diÔn biÕn hßa b×nh”
mà đối tượng chính là thế hệ trẻ trong đó có sinh viên. Dưới tác động tiêu cực của cơ chế
thị trường, của hội nhập với thế giới, của âm mưu “diễn biến hòa bình”... một số sinh viên
đã xa rời lý tưởng cách mạng, giảm sút tình cảm, đạo đức cách mạng. Cuộc cách mạng
khoa học công nghệ và tin học đã dẫn đến sự “bùng nổ thông tin”: tổng số kiến thức khoa
học của nhân loại cứ 2 đến 3 năm lại tăng gấp đôi; phương tiện kỹ thuật ngày càng hiện
đại, ngày càng được sử dụng rộng rãi; tốc độ truyền bá thông tin nhanh chưa từng thấy,
1 §¶ng Céng s¶n ViÖt Nam, Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương khoá X, H, 2008, tr.3536. 2
§¶ng Céng s¶n ViÖt Nam, Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X, Nxb. CTQG, H, 2006, tr. 207 .
ch ó mt phng hng chớnh tr, m nht v lý tng cỏch mng. Nguy him hn, do
s tip xỳc vi mt s quan im, t tng, vn hoỏ, ngh thut, li sng khụng phự hp t
bờn ngoi, mt s sinh viờn ó dao ng v lp trng, o tng v nn dõn ch phng
Tõy vi ch trng a nguyờn, a ng. ng ta nhn nh trong Hi ngh Trung ng 2
1 ng Cng sn Vit Nam, Vn kin Hi ngh Trung ng 6, Khoỏ IX, Nxb. CTQG, H, 2002, tr.40.
2 ng Cng sn Vit Nam. Vn kin Hi ngh Trung ng 5, khoỏ X. Nxb. CTQG. H Ni, 2007, tr.37.
khoỏ VIII: c bit ỏng lo ngi l trong mt b phn hc sinh, sinh viờn cú tỡnh trng
suy thoỏi o c, m nht v lý tng, theo li sng thc dng, thiu hoi bóo lp thõn,
lp nghip1.
Trờn c s nghiờn cu lý lun v thc tin, cn tỡm ra nhng gii phỏp kh thi
gúp phn hu hiu vo vic nõng cao cht lng giỏo dc LLCT cho sinh viờn, nhm ỏp
ng ngy cng tt hn yờu cu nõng cao cht lng ngun nhõn lc trong s nghip CNH,
HH, hng ti mc tiờu Dõn giu, nc mnh, xó hi cụng bng, dõn ch, vn minh,
thc hin lý tng ca ng c lp dõn tc gn lin vi CNXH. Vi nhng lý do nờu
trờn, chỳng tụi la chn v thc hin ti Giỏo dc LLCT cho sinh viờn Vit Nam hin
nay (Qua kho sỏt cỏc trng i hc H Ni).
2. Tỡnh hỡnh nghiờn cu liờn quan n ti
2.1. Tỡnh hỡnh nghiờn cu trong nc liờn quan n ti
Vit Nam nhng nm qua, ch o giỏo dc LLCT cho sinh viờn ó c cp
trong nhiu ngh quyt ca ng; vn bn, quyt nh ca Chớnh ph, ca B Giỏo dc v
o to nhm nõng cao cht lng, hiu qu giỏo dc LLCT trong h thng cỏc trng i
hc, cao ng. Đã có hàng trăm cụng trỡnh (k yu hội thảo, luận văn, luận án, bài viết trên
các tạp chí và nhất là các cuốn sách...) bàn về đề tài này nhng gúc , khớa cnh
khỏc nhau tp trung mt s hng nghiờn cu c bn sau õy:
Th nhất, nghiờn cu v giỏo dc LLCT núi chung v giỏo dc LLCT cho cỏn
b, ng viờn. Theo hng ny cú cỏc cụng trỡnh tiờu biu nh: sách i mi cụng tỏc
giỏo dc chớnh tr t tng cho cỏn b, ng viờn c s của TS. V Ngc Am (2003);
sách trích dẫn những bài viết của H Chớ Minh (2007) V cụng tỏc giỏo dc LLCT;
cao ng trờn a bn H Ni; bài viết trên Tp chớ LLCT v Truyn thụng s 11 của TS.
Trn th Anh o (2006), Thc trng v nhn thc chớnh tr - t tng ca sinh viờn Hc
vin Bỏo chớ v Tuyờn truyn hin nay; bài viết trên Tp chớ Tuyờn giỏo s 11 của tác giả
Trn Khi nh (2008), Cụng tỏc giỏo dc phm cht chớnh tr, o c, li sng cho
sinh viờn trng i hc Tõy Nguyờn; Lun ỏn tin s Trit hc ca Hong Anh (2006),
Giỏo dc lý lun MLN vi vic hỡnh thnh v phỏt trin nhõn cỏch sinh viờn Vit Nam
trong iu kin kinh t th trng hin nay; Luận văn thạc sĩ triết học của Nguyễn Thị
Luyến (2005), Vấn đề giáo dục thế giới quan duy vật biện chứng cho sinh viên các trờng đại học, cao đẳng ở Hà Nội hiện nay; Lun vn Thc s Khoa hc Chớnh tr của
Trn Th Hu (2008), Nõng cao nng lc th gii quan khoa hc cho sinh viờn trng i
hc Hng c - Thanh Húa hin nay v.v...
Th t, tp trung nghiờn cu nhiu nht ú l vn i mi ni dung, chng
trỡnh, phng phỏp, hỡnh thc giỏo dc LLCT cho sinh viờn. Theo hng ny cú cỏc
cụng trỡnh tiờu biu nh: sách của tác giả Lng Gia Ban (Ch biờn), (2002), Gúp phn
nõng cao cht lng ging dy v i mi ni dung chng trỡnh cỏc mụn khoa hc MLN,
TTHCM; sách của tập thể tác giả Lờ Xuõn Nam, Lờ Thanh Sinh, Nguyn Thanh, Lng
Minh C, Hong Trung (ng ch biờn), (2002), Mt s ý kin trao i v phng phỏp
ging dy cỏc mụn khoa hc MLN i hc v cao ng; sách do tác giả Lng Gia Ban
(Ch biờn), (2002), Gúp phn nõng cao cht lng ging dy v i mi ni dung
chng trỡnh cỏc mụn khoa hc MLN, TTHCM; bài viết đăng trên Tp chớ Giỏo dc s
48 của tác giả inh Xuõn Khoa (2003), i mi phng phỏp dy hc i hc - nhng
khú khn v gii phỏp; bài viết trên Tp chớ Giỏo dc s 20 của hai tác giả Nguyn Ngc
Hi, Phm Minh Hựng (2005), Vn i mi phng phỏp ging dy trng i
hc; bài viết trên Tp chớ Trit hc s 2 của tác giả Dng Phỳ Hip (2007), Tip tc
i mi nghiờn cu v ging dy trit hc nc ta; ti cp trng do tỏc gi Trn
Th Tuyt ch nhim (2006): on Thanh niờn cng sn H Chớ Minh vi vic giỏo dc
chớnh tr v nh hng t tng sinh viờn trong trng i hc (i hc Quc gia H
Ni, mó s: N.04.34); Lun vn Thc s Khoa hc Chớnh tr của Tng Th Tõm, (2008),
Vn dng phng phỏp dy - hc tớch cc vo ging dy LLCT trong cỏc trng cao
tác tuyên truyền t tởng của Đảng Cộng sản Trung Quốc hiện nay...
c bit, giỏo dc LLCT cho sinh viờn cú bi vit Nhng gi ý t tuyn u ging
dy lý lun mỏcxớt (Tp chớ Cu th s 24/2005 c tỏc gi Nguyờn c Sõm biờn dch
trờn tp chớ Nhng vn chớnh tr xó hi s 16/2006). Bi vit ny ó phn ỏnh nhng
khú khn, hn ch trong giỏo dc LLCT cỏc trng i hc ca Trung Quc (i hc
Bc Kinh, i hc Thanh Hoa, i hc Nam Khai, i hc Nhõn dõn Trung Quc, i hc
Nụng nghip Trung Quc, i hc Kinh t mu dch i ngoi Trung Quc, i hc Kinh
t ti chớnh phỏp lut Trung Quc...) v nờu lờn mt s gii phỏp nhm thỳc y mụn hc
lý lun mỏcxớt ra khi tỡnh trng lun qun hin nay. v.v...
2.2.2. Cng ho dõn ch nhõn dõn Lo
Cng ho dõn ch nhõn dõn Lo cú nhiu cụng trỡnh nghiờn cu v giỏo dc LLCT
cho cỏn b, ng viờn. Tiờu biu l: Bài viết của tác giả Bun Nhng Vo L Chớt (2005),
Nõng cao cht lng xõy dng bi dng i ng cỏn b lónh o, qun lý ỏp ng
yờu cu ca s nghip i mi ca ng trên Tp chớ LLCT Hnh chớnh Lo (s 1). Bài
viết của TS. Tra Ln Nhia Pao H (2005), Mi nm vi s phỏt trin ca Hc vin
Chớnh tr v Hnh chớnh Quc gia Lo, Tp chớ LLCT Hnh chớnh Lo (s 1). Bài viết
của PGS. S Mỳt Thong Sụm Pha Nớt (2007), Vai trũ ca ngi thy trong iu kin
mi, Tp chớ LLCT Hnh chớnh Lo (s 6). Về luận văn, luận án có: Lun ỏn Tin s
trit hc của Bun Pht Xu Ly Vụng Xc (1994), Nõng cao trỡnh t duy lý lun cho cỏn
b ng viờn ng nhõn dõn cỏch mng Lo trong giai on hin nay; Lun vn Thc s
Khoa hc Chớnh tr của Khm Phn Mun Chn My Xay (2008), Nõng cao nng lc giỏo
dc LLCT trng chớnh tr tnh Bo Ly Khm Xay nc Cng hũa Dõn ch Nhõn dõn Lo
hin nay; v.v... Tuy nhiờn, giỏo dc LLCT cho sinh viờn thỡ hu nh khụng cú.
Cú th núi, cha cú cụng trỡnh khoa hc no nghiờn cu trc tip v ton din v ti:
Giỏo dc LLCT cho sinh viờn Vit Nam hin nay (Qua kho sỏt cỏc trng i hc
H Ni).
3. Mc đích và nhiệm vụ nghiờn cu ca ti
3.1. Mục đích ca ti
Trờn c s nghiờn cu lý lun v tng kt thc tin cụng tỏc giỏo dc LLCT cho
sinh viờn cỏc trng i hc nc ta nhng nm gn õy, ti xut mt s phng
5. C s lý lun v phng phỏp nghiờn cu
5.1. C s lý lun
ti da vo phng phỏp lun ch ngha duy vt bin chng v ch ngha duy
vt lch s, TTHCM, nhng quan im ca ng v Nh nc ta đồng thời cú k tha cỏc
kt qu nghiờn cu ca cỏc tỏc gi trong v ngoi nc v giỏo dc LLCT núi chung, giỏo
dc LLCT cho sinh viờn núi riờng.
5.2. Phng phỏp nghiờn cu đề tài
ti s dng cỏc phng phỏp thng dựng: phõn tớch tng hp, lụ gớc lch s,
iu tra xó hi hc, kho sỏt ti liu, thng kờ s liu, quan sỏt, so sỏnh kt qu... nht l
phng phỏp iu tra xó hi hc a ra nhng lun im khoa hc ca ti.
ti chỳ trng c bit n phng phỏp tng kt thc tin, d bỏo khoa hc v
giỏo dc LLCT cho sinh viờn cỏc trng i hc nc ta hin nay.
6. í ngha lý lun v thc tin ca ti
6.1. í ngha lý lun ca ti
Nhng lun im v kt lun ca ti s gúp phn lm sỏng t v cung cp lun
c khoa hc cho vic xỏc nh cỏc quan im v hoch nh chớnh sỏch ca ng v Nh
nc ta v giỏo dc LLCT núi chung, giỏo dc LLCT cho sinh viờn cỏc trng i hc
nc ta hin nay núi riờng.
ti cung cp thờm t liu tham kho phong phỳ, ỏng tin cy cho cỏc nh
nghiờn cu, qun lý v vn giỏo dc LLCT cho sinh viờn cỏc trng i hc nc ta.
6.2. í ngha thc tin ca ti
ti gúp thờm kinh nghim cho ging viờn LLCT, cỏc nh qun lý, lónh o cỏc
trng i hc v nhng ai quan tõm n cụng tỏc giỏo dc LLCT cho sinh viờn Vit Nam
hin nay.
ti xut mt s gii phỏp kh thi gúp phn nõng cao cht lng giỏo dc
LLCT cho sinh viờn nc ta hin nay.
7. Kết cấu tng quan đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, tng
chính là lý luận cách mạng của giai cấp vô sản c xõy dng da trờn s k tha cú phờ
1 Từ điển Triết học (1976), Nxb Sự thật, Hà Nội, tr.526.
2 H Chớ Minh ton tp, tp 5, NXB CTQG, Hà Nội, tr.235.
3 Từ điển tiếng Việt (2000), Nxb Đà Nẵng, tr. 496.
4 C. Mác - Ph. Ăngghen (1995), Toàn tập, T1, Nxb CTQG, Hà Nội, tr.580.
phỏn h thng lý lun nhõn loi trc ú, kt hp vi s tng kt kinh nghim ca phong
tro cụng nhõn ca nhiu nc trờn th gii. H Chớ Minh cho rng: Lý lun ca Ch
ngha Mỏc Lờnin l s tng kt kinh nghim ca phong tro cụng nhõn t trc n nay
ca tt c cỏc nc1. Bi vy, CNMLN l h thng quan im v hc thuyt khoa hc ca
C.Mỏc, Ph.ngghen v V.I.Lờnin; l s k tha v phỏt trin nhng giỏ tr ca lch s t
tng nhõn loi, trờn c s thc tin ca thi i; l khoa hc v s nghip gii phúng giai
cp vụ sn, gii phúng nhõn dõn lao ng v gii phúng con ngi; l th gii quan v
phng phỏp lun ca nhn thc khoa hc.
C.Mác (18181883) và Ph.Ăngghen (18201895) đã kế thừa có phê phán những thành
tựu khoa học và những giá trị t tởng của nhân loại đạt đợc trớc đó. Bằng lao động khoa
học và sáng tạo, hai ông đã phân tích xã hội t bản, tổng kết thực tiễn phong trào đấu
tranh của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, từ đó xây dựng nên học thuyết
cách mạng, khoa học và nhân đạo để giải phóng giai cấp, giải phóng xã hội, giải phóng
con ngời.
Đến đầu thế kỷ XX, tình hình thế giới đã xuất hiện những đặc điểm mới: chủ
nghĩa t bản chuyển sang giai đoạn phát triển đỉnh điểm của nó là chủ nghĩa đế
quốc. Sự phát triển không đồng đều của chủ nghĩa đế quốc đã tạo tiền đề cho cách
mạng vô sản nổ ra ở một số nớc. Trớc tình hình đó, V.I.Lênin (18701924) đã vận dụng
sáng tạo và phát triển toàn diện học thuyết của C.Mác Ph.Ăngghen để giải quyết những
vấn đề cơ bản của cách mạng vô sản. Những cống hiến vĩ đại của V.I.Lênin cả về lý
luận và thực tiễn đã góp phần làm cho hệ thống lý luận của C.Mác Ph.Ăngghen ngày
càng hoàn chỉnh. Để ghi nhận công lao và những đóng góp to lớn của V.I.Lênin, những
ngời cộng sản và giai cấp công nhân quốc tế trân trọng gọi học thuyết đó là CNMLN.
cách mạng Việt Nam: Chủ nghĩa MLN, TTHCM là nền tảng t tởng và kim ch nam cho
hành động của Đảng ta và cho cách mạng Việt Nam. Bởi vì, Đảng ta là đại diện cho lợi
ích quốc gia, dân tộc và có vai trò lãnh đạo cách mạng bảo vệ lợi ích thiêng liêng đó. Đại
hội Đảng lần thứ IX vẫn tiếp tục khẳng định nớc ta kiên trì đi lên trên con đờng
XHCN dựa trên nền tảng t tởng của CNMLN, TTHCM: Đảng và nhân dân ta quyết
tâm xây dựng đất n-ớc Việt Nam theo con đ-ờng XHCN trên nền tảng chủ nghĩa MácLênin, TTHCM4. Có thể nói, chủ nghĩa Mác Lênin, TTHCM là sợi chỉ đỏ xuyên suốt
chiều dài lịch sử cách mạng Việt Nam. Thực tế cách mạng Việt Nam cũng đã chứng
minh hùng hồn rằng khi nào chúng ta vận dụng nhuần nhuyễn và sáng tạo hệ thống lý
luận này thì gặt hái đợc nhiều thành quả, và ngợc lại. Trong cách mạng dân tộc, dân chủ
nhờ vận dụng sáng tạo lý luận này mà chúng ta đã đánh bại các thế lực thực dân, đế
quốc và bè lũ tay sai; từ một nớc thuộc địa, bị xâm chiếm, chia cắt trở thành một quốc
gia độc lập, thống nhất đang trên đà phát triển. Trong thời kì cả nớc cùng tiến hành cách
mạng XHCN, đã có lúc chúng ta vận dụng cha đúng chủ nghĩa Mác Lênin, TTHCM nên
1 V.I. Lênin (1975), Toàn tập, Tập 6, Nxb Tiến bộ, Matxcơva, tr.30-32.
2 H Chớ Minh (2000), ton tp, T2, NxbCTQG, H Ni, tr.268.
3 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thừ VII, Nxb.Sự thật,
H.1991, tr.127.
4 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thừ IX, Nxb. CTQG,
H.2001, tr.83.
đã có giai đoạn rơi vào khủng hoảng KT XH kéo dài (19751985). Sau đó cũng chính
nhờ sự nhận thức đúng đắn về vai trò nền tảng của lý luận này và vận dụng sáng tạo nó
trong thực tiễn mà chúng ta đã đa đất nớc thoát khỏi khủng hoảng và từng bớc phát triển
vững chắc.
LLCT Vit Nam hin nay là h thng những nguyên lý của CNMLN; TTHCM; đờng lối, quan điểm của Đảng; chớnh sỏch, pháp luật của Nhà n-ớc. Lý lun ny phn ỏnh
tớnh quy lut ca cỏc quan h kinh t - chớnh tr - xó hi, th hin li ớch v thỏi ca
giai cp cụng nhõn v nhõn dõn lao ng i vi vic xõy dng nh nc phỏp quyn
XHCN, l cụng c quan trng cho vic bo v v xõy dng t quc Vit Nam XHCN.
LLCT bao gm nhng tri thc tng hp, liờn ngnh mang tớnh ng, tớnh giai cp rừ
khoa hc, nhân sinh quan cỏch mng, phng phỏp lun duy vt, bin chng, o c, li
sng, to nờn bn lnh chớnh tr, nim tin vo mc tiờu lý tng cho cỏn b, ng viờn v
nhõn dõn1.
Theo TS. Đào Duy Quát thì giáo dục LLCT "là việc truyền bá những nguyên lý
của CNMLN, TTHCM, đờng lối, quan điểm của Đảng cho cán bộ, đảng viên và quần
chúng nhân dân. Đó là quá trình tác động vào đối tợng giáo dục bằng cách trình bày, giải
thích một cách khoa học những khái niệm, những quan điểm nhằm làm cho cán bộ,
đảng viên và nhân dân nhận thức đúng đắn những nguyên lý của CNMLN, kiên định
mục tiêu, lý tởng độc lập dân tộc gắn liền với CNXH, nhất trí cao với đờng lối, quan
điểm của Đảng, nâng cao phẩm chất cách mạng và năng lực hoạt động thực tiễn của họ,
hớng dẫn họ vận dụng những hiểu biết ấy vào cuộc sống"2.
GS, TS. Dơng Xuân Ngọc cho rằng: "Giáo dục LLCT là hoạt động nhận thức, vận
dụng và phát triển sáng tạo CNMLN và TTHCM, đờng lối, chính sách của Đảng, pháp
luật của Nhà nớc nhằm hình thành thế giới quan khoa học, nhân sinh quan cộng sản, phơng pháp t duy và phơng pháp làm việc biện chứng, khoa học góp phần nâng cao và
phát huy tính tích cực chính trị xã hội của các chủ thể chính trị trong xã hội trong hoạt
động thực tiễn"3.
Các khái niệm trên đã đề cập các yếu tố chủ thể, đối tợng, nội dung, mục tiêu của
giáo dục LLCT. Trong đó, khái niệm của GS, TS. Dơng Xuân Ngọc đặc biệt nhấn
mạnh yếu tố đối tợng. Trong khái niệm này, đối tợng của giáo dục không chỉ đơn thuần
là chịu sự tác động của chủ thể giáo dục một cách thụ động mà còn là chủ thể của tự
giáo dục trong việc tiếp nhận, lĩnh hội tri thức một cách chủ động. Nh vậy, hoạt động
giáo dục LLCT không chỉ đợc xem là nhận thức mà còn là hoạt động thực tiễn nhằm
hiện thực hóa nhận thức LLCT. Hơn nữa, hoạt động giáo dục LLCT không chỉ nhằm
nâng cao nhận thức, kỹ năng vận dụng sáng tạo, tính tích cực hành động chính trị
2 PGS,TS. L-ơng Khắc Hiếu chủ biên (2008), Nguyên lý công tác t- t-ởng tập II, Nxb CTQG,
Hà Nội, tr.99.
1 Ban Tuyờn giỏo Trung ng (2009), Tp bi ging dnh cho Lp Bi dng cỏn b tuyờn giỏo cp tnh, cp huyn
nm 2009., tr.184.
2 Đào Duy Quát (2004), Về công tác t- t-ởng của đảng Cộng sản Việt Nam, Nxb CTQG, Hà
học, góp phần phát huy tính tích cực của sinh viên trong vic xõy dng v bo v T
quc Vit Nam XHCN.
Giáo dục LLCT là một bộ phận quan trọng của giáo dục đào tạo ở bậc đại học, là
yêu cầu khách quan nhằm hình thành và phát triển nhân cách cho sinh viên. Giỏo dc
LLCT tác động trực tiếp đến t tởng, tình cảm, đạo đức và khả năng thực hành công
việc của mỗi sinh viên trong thực tiễn cuộc sống. Điều đó lại càng quan trọng khi tình
hình trong nớc và thế giới đang có những diễn biến phức tạp, khi nhiều vấn đề của con
1 Hồ Chí Minh: Toàn tập, tập 8, Nxb. CTQG, HN, 1996, tr.497.
đờng đi lên CNXH ở nớc ta cần đợc làm sáng tỏ về mặt lý luận. Vì vậy, việc giáo dục
lý luận cách mạng cho sinh viên để phục vụ yờu cu thực tiễn cách mạng là một yêu cầu
hết sức cấp thiết hiện nay. Các lực lợng giáo dục bằng những cỏch thc nhất định tác
động n sinh viên, nhằm hình thành ở họ ý thức, tình cảm và năng lực thực hiện yêu
cầu của xã hội.
Về thực chất, giáo dục LLCT cho sinh viên trong các trờng đại học là cung cấp
những tri thức khoa học trong lnh vc chớnh tr để góp phần chủ yếu vào việc hỡnh
thnh thế giới quan và phơng pháp luận khoa học cho sinh viên. Nó cùng với các khoa học
khác và các hoạt động chính trị xã hội bồi dỡng nhân sinh quan cộng sản, lý tởng cách
mạng và niềm tin vào cỏc giá trị của CNXH sinh viờn cú nhng hnh ng chớnh tr
xó hi tớch cc mang tớnh nhõn vn v tin b.
1.1.2. Vai trũ giỏo dc lý lun chớnh tr cho sinh viờn Vit Nam
1.1.2.1. Giỏo dc lý lun chớnh tr cho sinh viờn gúp phn phỏt trin con ngi
ton din
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: Muốn xây dựng CNXH phải có con ngời
XHCN1. Đức và tài là hai mặt của cùng một nhân cách con ngời, là những nội dung
không thể thiếu trong giáo dục con ngời toàn diện. Mục đích cuối cùng của giáo dục
toàn diện nhằm tạo ra lớp ngời có năng lực và phẩm chất đáp ứng yêu cầu thời đại. Hồ
Chớ Minh xác định Trong việc giáo dục và học tập, phải chú trọng đủ các mặt: ạo đức
cách mạng, giác ngộ XHCN, văn hoá, kĩ thuật, lao động và sản xuất 2. Giỏo dc LLCT
hn, quy lut v s phỏt trin cỏc hỡnh thỏi KT XH ca CNMLN ó ch ra s mõu thun
ni ti trong lũng mi xó hi l s mõu thun gia lc lng sn xut v quan h sn xut
biu hin v mt xó hi l s mõu thun ca giai cp thng tr (i din cho quan h sn
xut) vi giai cp b tr (i din cho lc lng sn xut). Mõu thun n nh im tt yu
din ra cuc cỏch mng cho ra i hỡnh thỏi KT XH mi cao hn, thay th hỡnh thỏi KT
XH c. Theo quy lut ú, hỡnh thỏi KT XH Cng sn ch ngha chc chn s thay th hỡnh
thỏi KT XH T bn ch ngha. Hiu c cỏc vn cú tớnh quy lut ú, sinh viờn s cú
nim tin vo s nghip cỏch mng Vit Nam l ỳng n, l tớch cc. Trờn c s ú, h cú
hng phn u, rốn luyn v úng gúp thit thc vo s nghip cỏch mng. Trit hc
trang b cho sinh viờn những nguyên lý, quy luật và các cặp phạm trù c bn của phép
biện chứng duy vật, để sinh viên nắm chắc bn chất ca th gii khỏch quan và những
biểu hiện sinh động, phong phú của chúng trong đời sống hiện thực. Kinh tế chính trị
MLN giúp cho sinh viên nhận thức về sự vận động của xã hội t bản chủ nghĩa, thấy rõ
đợc bản chất của giai cấp t sản trong nền kinh tế t bản chủ nghĩa. Nhờ bóc lột giá trị
thặng d do giai cấp công nhân tạo ra, giai cấp t sản đã đẩy mạnh phát triển kinh tế và
bớc vào cuộc cách mạng công nghiệp làm tăng năng suất lao động, nhng đồng thời cũng
làm cho lực lợng sản xuất mang tính chất xã hội hóa ngày càng cao, mâu thuẫn với tính
chất chim hu t nhõn của chế độ t bản chủ nghĩa. Chủ nghĩa t bản càng phát triển
1 Luật Giáo dục, Nxb. CTQG, H, 2005, tr.3031.
thì càng làm cho mâu thuẫn giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất càng gay gắt.
Mâu thuẫn đó chỉ c giải quyết triệt để khi cuộc cách mạng làm cho quan hệ sản
xuất phù hợp với tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất. Ngời có sứ mệnh lịch sử
thực hiện quá trình cách mạng đó là giai cấp công nhân, con đẻ của nền đại công
nghiệp, đại diện cho lực lợng sản xuất và phơng thức sản xuất tiên tiến của thời đại mới.
CNXH chứa đựng những nội dung tri thức khoa học đề cập đến các vấn đề cải tạo thế
giới theo những quy luật khách quan của cách mạng XHCN. CNXH khoa học làm rõ mục
tiêu cuối cùng và con đờng giải phóng xã hội, giải phóng con ngời, đồng thời luận giải một
cách khoa học về lực lợng chủ đạo trong quá trình cách mạng, đó là giai cấp công nhân
nhim v giỏo dc o c cng sn. Núi v mc ớch hc tp lý lun ca ngi cỏn b,
H Chớ Minh cho l "hc lm vic, lm ngi" ri mi "lm cỏn b". Giỏo dc LLCT
kt hp gia giỏo dc nhng phm cht o c truyn thng nh yờu nc, lũng nhõn ỏi,
v tha, trung hiu, cn, kim vi cỏc giỏ tr o c mi nh ch ng, sỏng to, t lp,
vt khú,... cho sinh viờn l giỏo dc o c cng sn; lm vic, lm ngi v lm cỏn
b.
Giỏo dc LLCT thng xuyờn giỏo dc li sng lnh mnh, gi gỡn v phỏt huy bn
sc vn hoỏ dõn tc cho sinh viờn. Giỏo dc cho sinh viờn tinh thn trng ngha, trung thc,
tụn trng k cng phộp nc, quy c cng ng, bo v mụi trng, chng mi t nn
v tiờu cc xó hi, tớch cc bi tr cỏc h tc lc hu cn tr tin b xó hi... Giỏo dc cho
h cú thỏi ỳng, u tranh khụng khoan nhng vi thúi h tt xu, lờn ỏn hnh vi vụ
vn hoỏ, phi o c. Thụng qua cỏc hot ng vn hoỏ, th thao,... nhm nõng cao nhn
thc, ý thc bo tn v phỏt trin nn vn hoỏ tiờn tin m bn sc dõn tc; chng mi
biu hin vn hoỏ lai cng, xa l vi thun phong m tc ca dõn tc ta, lm bin dng
hoc chuyn hoỏ nn vn hoỏ Vit Nam ó c to dng qua hng ngn nm lch s. Bên
cạnh đó, giáo dục nếp sống văn minh, tác phong công nghiệp, lối sống vì mọi ngời cho họ
trong cả học tập lẫn sinh hoạt hàng ngày. Đại hội Đảng lần thứ X chỉ rõ: Xây dựng và
hoàn thiện giá trị nhân cách con ngời Việt Nam, bảo vệ và phát huy bản sắc văn hoá
dân tộc trong thời kỳ CNH, HĐH, hội nhập kinh tế quốc tế. Bồi dỡng các giá trị văn hoá
trong thanh niên, học sinh, sinh viên, đặc biệt là lý tởng sống, lối sống, năng lực trí tuệ,
đạo đức và bản lĩnh văn hoá con ngời Việt Nam1.
Giỏo dc LLCT nh hng hnh ng thc tin nhõn vn, tin b, cỏch mng, khoa hc,
sỏng to... cho sinh viờn. Cụng tỏc giỏo dc LLCT lm cho sinh viờn thm nhun tinh thn
ca CNMLN l gúp phn ci to th gii, to nờn nhng sinh viờn hng hỏi i u trờn
nhiu lnh vc, cú thỏi , nhn thc tt v ý thc chớnh tr cao, cú ý chớ vt qua khú
khn, vn lờn lp thõn, lp nghip, phỏt huy mnh m truyn thng xung kớch cỏch mng
ca nhng th h thanh niờn cỏch mng lp trc. H gúp phn tớch cc gi vng trt t v
an ton xó hi; lm giu cho bn thõn v cho xó hi thụng qua cỏc phong tro hnh ng
cỏch mng.
thực sự trong đạo đức, lối sống và hành động của thanh niên". Đồng thời "xây dựng môi
trờng xã hội lành mạnh để thanh niên rèn luyện, phấn đấu và trởng thành Có chính
sách mang tính đột phá trong đào tạo nguồn nhân lực trẻ chất lợng cao đáp ứng quá trình
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc gắn liền với giải quyết việc làm, tăng
thu nhập, hởng thụ văn hóa, vui chơi, giải trí của thanh niên3.
1 Đảng Cộng sản Việt Nam, Vn kin Hi ngh ln th by Ban chp hnh Trung ng khoỏ X, H, 2008, tr.41.
2 Đảng Cộng sản Việt Nam, Vn kin Hi ngh ln th by Ban chp hnh Trung ng khoỏ X, H, 2008, tr.41.
3 Sd, tr.44.
Giỏo dc LLCT nõng cao trỡnh v nng lc t duy lý lun khoa hc giỳp sinh
viờn khng nh bn thõn v hũa nhp vo xó hi hin i, gúp phn phỏt trin v ng dng
khoa hc v cụng ngh, vn lờn lm ch khoa hc, cụng ngh hin , y mnh s
nghip CNH, HH v xõy dng nn kinh t tri thc. Giỏo dc LLCT qua vic trang b
phng phỏp lun khoa hc giỳp sinh viờn nõng cao kh nng thớch ng vi xu th y
mnh hi nhp v giao lu quc t. Trong mụi trng hi nhp v giao lu quc t, sinh
viờn cú iu kin thun li tip thu vn minh ca nhõn loi, hc tp v ng dng nhng
tin b khoa hc v cụng ngh trờn th gii. H tr nờn t tin hn, tham gia ngy cng
nhiu vo s nghip phỏt t nc.
Giỏo dc LLCT qua vic trang b thế giới quan duy vật biện chứng giúp cho sinh
viên biết yêu lao động, thờng xuyên tham gia lao động, học tập một cách nghiêm túc, đem
lại chất lợng và hiệu quả cao. Từ đó, họ có khả năng vơn lên làm chủ khoa học công nghệ
tiên tiến để xứng đáng với vị trí và vai trò của mình trong sự nghiệp cách mạng của
dân tộc ta.
1.1.2.3. Giỏo dc lý lun chớnh tr cho sinh viờn gúp phn o to th h cỏn b
tr k tc s nghip cỏch mng
Trong s nghip cỏch mng, ng ta luụn ỏnh giỏ cao vai trũ ca thanh niờn núi
chung, thanh niờn sinh viờn núi riờng. Ngh quyt Trung ng 4, Khoỏ VII ca ng v
Cụng tỏc thanh niờn trong thi k mi ỏnh giỏ: Thanh niờn l lc lng xung kớch
trong s nghip xõy dng v bo v T quc. S nghip i mi cú thnh cụng hay khụng,
mà con ngời cần phải phấn đấu đạt tới. Ngời có lý tởng cao đẹp, thì không những sẽ có
yêu cầu cao đối với chính bản thân mình mà còn thể hiện tinh thần trách nhiệm đối
với những công việc của ngời khác. Quá trình hiện thực hóa lý tởng đợc bắt đầu từ việc
xác định, củng cố niềm tin, rồi sau đó niềm tin sẽ trở thành một động lực quan trọng đối
với hoạt động của con ngời. Lý tởng cách mạng là nhân tố kích thích sự phấn đấu vơn
lên làm chủ của con ngời trong tự nhiên, xã hội và bản thân. Lý tởng đúng đắn, cao cả sẽ
làm cho mỗi sinh viờn có thái độ, lập trờng sống đúng đắn, lao động, học tập và công
tác tích cực, giúp cho họ vơn tới những giá trị cao đẹp nh lòng nhân ái, lòng vị tha và
những phẩm chất chân, thiện, mỹ; giúp họ đấu tranh với cái ác, cái xấu, cái tiêu cực và lạc
hậu trong xã hội và có thể sẵn sàng hy sinh li ớch (k cả tính mạng của mình) cho lý tởng cao đẹp đó.
Lý tởng ca ng ta hiện nay chính là Độc lập dân tộc gn lin vi CNXH mà
Ch tch H Chớ Minh và nhân dân ta đã lựa chọn. Bởi vy, giỏo dc LLCT lm cho sinh
viờn tin tng cú c s khoa hc v trung thnh tuyt i vi lý tng ú. Bên cạnh củng cố
niềm tin của thanh niên sinh viên vào Đảng, vào lý tng cỏch mng, phải tăng c ờng giáo
dục cho họ tình cảm yêu nớc nồng nàn. Yêu nớc, tức là yêu độc lập của đất nớc, yêu
CNXH; là phải làm giàu cho gia đình và đất nớc; phải trung với Đảng, hiếu với nhân
dân không dễ sa vào cạm bẫy của kẻ thù, ca nhng cỏm d trong cuc sng. Có thể nói
giáo dục tình cảm yêu nớc là khi dy nội lực quan trọng để tạo cho sinh viên những ngời
chủ tơng lai của đất nớc, ý chí tự lực tự cờng, say mê trong lao động, học tập.
Hiện nay cuộc đấu tranh giữa lối sống đẹp và lối sống thực dụng đang trở nên quyết
liệt. Lối sống thực dụng đang hàng ngày, hàng giờ tác động vào thế hệ trẻ. Vì vậy, giáo
dục lý tởng sống có ý nghĩa giữ gìn, nâng cao bản sắc văn hoá dân tộc, kế thừa phát huy
truyền thống đạo đức, những tập quán tốt đẹp, những mặt tích cực trong truyền thống
của dân tộc Việt Nam. Sinh viên là lực lợng khá đông ở nớc ta hiện nay, vi bn tớnh năng
động, sáng tạo nhạy bén thích ứng nhanh với cơ chế mới, có ý chí tự lập, tự cờng, có tinh
thần trách nhiệm chuẩn bị hành trang cho mình lập nghiệp. Giỏo dc LLCT làm cho
sinh viên phỏt huy nhng mt tớch cc ú, có đủ bản lĩnh chính trị, có lối sống cao đẹp,
biết sống có ý nghĩa hớng tới chân thiện mỹ, phát huy sức mạnh của thanh niên.
ch ngha cỏ nhõn cc oan... vo lm bng hoi nhiu giỏ tr o c ca nhõn dõn ta nht
l th h tr qua cỏc phng tin k thut thụng tin ngy cng hin i... Giáo dục LLCT
lm cho sinh viên nhn thc rừ s li dng ca cỏc th lc thự ch h ch ng phũng
trỏnh khụng b s li dng ú.
Giáo dục LLCT lm cho sinh viên nhn thc rừ v cú thỏi phờ phỏn, lờn ỏn nhng
thúi h, tt xu trong xó hi nh: tỡnh trng phi vn húa, di vn húa lm cho nhiu
chun mc giỏ tr xó hi nhiu lon, thay i theo chiu hng xu; tỡnh trng vỡ ng tin
v danh v cỏ nhõn m ch p lờn truyn thng o c, tỡnh ngha con ngi; quan h
thy trũ, bn bố b suy thoỏi; t nn mi dõm, ma tuý, c bc...
Giáo dục LLCT lm cho sinh viên cú c phẩm chất đạo đức và lối sống lành
mạnh trong điều kiện hết sức khó khăn, có sự tác động khách quan của cơ chế thị tr ờng
ở nớc ta và thế lực thù địch thực hiện âm mu "DBHB", chống CNXH ở nớc ta. Việc xây
dựng phẩm chất đạo đức và lối sống lành mạnh sẽ không phải chỉ là tuyên truyền, hô
hào, kêu gọi sinh viên làm việc thiện, không làm điều ác, là sống có tình có nghĩa, là
phải hy sinh lợi ích riêng của cá nhân để phục vụ cho lợi ích chung... mà vấn đề cốt lõi
là phải trang bị cho sinh viên thế giới quan duy vật biện chứng một cách toàn diện và
vững chắc. Khi đợc giáo dục thế giới quan duy vật biện chứng sẽ hình thành ở sinh viên
nhân sinh quan cộng sản chủ nghĩa. ú là quan niệm về cuộc đời, ý nghĩa, mục đích
của con ngời là phải đấu tranh để thực hiện một xã hội không còn áp bức bóc lột giữa
con ngời với nhau, một xã hội công bằng, ở đó con ngời có một cuộc sống đầy đủ về vật
chất và có đời sống văn hóa tinh thần phong phú. Từ đó, sinh viên thấy đợc giá trị, ý
nghĩa và mục đích cuộc sống của con ngời, "không có gì quý hơn độc lập tự do". Đó là
"bức tờng thép" để ngăn chặn lối sống cỏ nhõn ch ngha, thực dụng trọng đồng tiền m
cỏc th lc thự ch gieo rc trong sinh viên ngày nay. Họ sẽ biết nêu cao tinh thần đấu
tranh bảo vệ chân lý, bảo vệ cái đúng, cái tốt, lên án cái ác, cái xấu và cái tiêu cực; có thái
độ kiên quyết, dứt khoát đấu tranh ngăn chặn và đẩy lùi mọi cái tiêu cực, sa đọa, suy
thoái về đạo đức và lối sống trong nhà trờng cũng nh ngoài xã hội.
1.2. CC YU T CA H THNG GIO DC Lí LUN CHNH TR
CHO SINH VIấN
Giỏo dc LLCT cho sinh viờn i hc chu tỏc ng trc tip ca cỏc yu t ni ti
phỏp
Mụi trng xó hi khỏch quan
S : H thng giỏo dc LLCT cho sinh viờn
Di õy l mt s yu t c bn ca h thng giỏo dc LLCT cho sinh viờn.
1.2.1. Chủ thể giáo dục lý luận chính trị
nc ta cú nhiu chủ thể tham gia giáo dục LLCT cho sinh viờn i hc. Cú th
chia lm ba nhóm: nhóm chủ thể lónh o, quản lý (Đảng uỷ, Ban Giám hiệu, Phũng o
to, Phũng cụng tỏc chớnh tr, Ban Chủ nhiệm khoa, giáo viên chủ nhiệm lp); nhóm chủ
thể truyền đạt kin thức LLCT (đội ngũ giảng viên, báo cáo viên, tuyờn truyn viờn...) và
nhóm chủ thể hỗ trợ (các tổ chức Hội Sinh viên, Đoàn Thanh niên, Nữ công, Công đoàn...
v gia ỡnh sinh viờn).
1.2.1.1. Nhóm chủ thể lónh o, quản lý
Đây là nhóm chủ thể có vai trò rất quan trọng, có ý nghĩa quyết định trong việc
xây dựng chơng trình o to, biờn son giáo trình và tổ chức vận hành nó trong quá
trình mang đến những kiến thức khoa học chính trị, những thông tin lý luận và thời sự
cho sinh viên. Đảng uỷ, Ban Giám hiệu, Phũng o to, Phũng cụng tỏc chớnh tr, Ban Chủ
nhiệm khoa và giáo viên chủ nhiệm tuy có vị trí, vai trò khác nhau, nhng họ cựng có
trách nhiệm vừa quản lý sinh viên, vừa tiếp nhận và xử lý, giải quyết, triển khai các chủ
trơng, chính sách, chỉ thị của Trung ơng, Chính phủ, ca Bộ Giáo dục và Đào tạo v