VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
DƢƠNG THỊ HƢỞNG
CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM ĐỐI VỚI TRẺ
EM MỒ CÔI TỪ THỰC TIỄN TRUNG TÂM
BẢO TRỢ XÃ HỘI TỈNH SƠN LA
Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60.90.01.01
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
HÀ NỘI, 2017
Công trình được hoàn thành tại Học viện Khoa học xã hội
Việt Nam
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
PGS. TS. NGUYỄN THỊ THUẬN
Phản biện 1: TS. Trần Thị Minh Thi
Phản biện 2: TS. Phạm Trường Giang
Luận văn được bảo vệ trước hội đồng chấm luận văn thạc sĩ
họp tại: Học viện Khoa học Xã hội ....... giờ ...... ngày ...... tháng .....
năm ......
với trẻ em mồ côi từ thực tiễn Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Sơn
La” làm luận văn thạc sỹ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Từ giai đoạn đầu hình thành và phát triển đến nay, ngành
CTXH nói riêng và các ngành có liên quan đến công tác hỗ trợ chăm
sóc và bảo vệ trẻ em nói chung, đã có nhiều nghiên cứu và bài viết về
vấn đề chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ em mồ
côi. Vì vậy, trong phần này học viên xin đề cập một số bài viết và
nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước có liên quan đến lĩnh
vực, vấn đề mà đề tài nghiên cứu hướng tới.
“Chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011-2015”
Báo cáo “Tình hình trẻ em tại Việt Nam năm 2010” của
UNICEF
“Những hoạt động hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó
khăn” của tác giả Tuấn Cường, tại tạp chí Lao động – xã hội số 284
Luận văn thạc sĩ “Công tác xã hội nhóm với trẻ em mồ côi từ thực
tiễn Làng trẻ em SOS Thành phố Vinh-Tỉnh Nghệ an” của tác giả
Trần Thị Khánh Dung
Luận văn thạc sĩ “Nhiên cứu mô hình Công tác xã hội tại
Trung tâm nuôi dưỡng trẻ em mồ côi Hà Cầu- Hà Đông- Hà nội”
của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh.
Những nghiên cứu này là tài liệu tham khảo quan trọng. Học
viên tiếp thu được cả những điểm tốt và những điểm còn cần nghiên
cứu thêm để phục vụ cho việc nghiên cứu hoàn thiện luận văn của
mình. Tuy nhiên, tiếp cận từ góc nhìn công tác xã hội đối nhóm đối
với nhóm trẻ em mồ côi có độ tuổi từ 13-16 tuổi đang sinh sống, học
2
đề ra giải pháp phát triển hoạt động CTXH nhóm tại Trung tâm Bảo
trợ Xã hội tỉnh Sơn La.
- Phạm vi không gian: Đề tài thực hiện nghiên cứu tại Trung
tâm Bảo trợ Xã hội tỉnh Sơn la.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng trong giai đoạn từ
tháng 01 năm 2015 đến tháng 12 năm 2016 và đề xuất giải pháp cho
những năm tiếp theo.
- Phạm vi về khách thể:
+ Cán bộ quản lý Trung tâm Bảo trợ Xã hội Tỉnh Sơn La.
+ Nhân viên xã hội Trung tâm Bảo trợ Xã hội Tỉnh Sơn La.
+ Nhóm trẻ em mồ côi trong độ tuổi từ 13-16 tuổi tại Trung
tâm Bảo trợ Xã hội Tỉnh Sơn La.
- Phạm vi về đối tượng: Công tác xã hội nhóm đối với trẻ em
mồ côi từ thực tiễn Trung tâm Bảo trợ Xã hội tỉnh Sơn la.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở phương pháp luận
Đề tài sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện
chứng; quan điểm tư tưởng Hồ Chí Minh; quan điểm của Đảng và
Nhà nước ta về giáo dục trẻ em; Đồng thời sử dụng các thuyết liên
quan tới đề tài vào phục vụ cho việc nghiên cứu. Số liệu được sử dụng
trong luận văn lấy từ số liệu gốc của Báo cáo công tác năm 2015, 2016
của Trung tâm Bảo trợ Xã hội Tỉnh Sơn La về tình hình quản lý, chăm
sóc và nuôi dưỡng trẻ mồ côi hiện đang sống tại Trung tâm. Ngoài ra các
báo cáo, khảo sát khác của các tổ chức trong và ngoài nước cũng được
học viên sử dụng trong luận văn. Những phần sử dụng tài liệu tham khảo
đều được ghi nguồn trích dẫn.
4
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể được sử dụng làm tài
liệu tham khảo cho việc đưa kỹ năng CTXH nhóm đối với trẻ em cho
những nhân viên CTXH khi làm việc với trẻ em trong cả nước.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,
các phụ lục luận văn có 3 chương, gồm:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về CTXH nhóm đối với trẻ em mồ
côi.
Chương 2: Thực trạng hoạt động CTXH nhóm đối với trẻ em mồ côi
từ thực tiễn Trung tâm Bảo trợ Xã hội tỉnh Sơn La.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường CTXH nhóm đối với
trẻ em mồ côi từ thực tiễn Trung tâm Bảo trợ Xã hội Tỉnh Sơn La
6
Chƣơng 1
NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM
ĐỐI VỚI TRẺ EM MỒ CÔI
1.1. Một số vấn đề lý luận về công tác xã hội nhóm đối với trẻ em
mồ côi
1.1.1. Khái niệm công tác xã hội
Cho tới nay, trên thế giới có nhiều cách tiếp cận về khái niệm
công tác xã hội. Dưới đây là một số khái niệm cơ bản:
Theo PGS.TS Nguyễn Hồi Loan: “Công tác xã hội là một
hoạt động thực tiễn xã hội, được thực hiện theo những nguyên tắc và
phương pháp nhất định và được vận hành trên cơ sở văn hóa truyền
thống của dân tộc, nhằm trợ giúp cá nhân và các nhóm người trong
việc giải quyết các nan đề trong đời sống của họ, vì phúc lợi và hạnh
thống xã hội mà mối quan hệ ý nghĩa của nó được xác định qua
những quan hệ thành viên trực tiếp và phân tán cũng như qua tính
bền lâu tương đối”. [16, tr.299].
1.1.4 Nhân viên công tác xã hội- Nhân viên xã hội
Nhân viên xã hội dịch từ tiếng Anh (Social Worker) được
hiểu là những người làm công việc xã hội và có trình độ được đào tạo
từ cử nhân trở lên. Thuật ngữ Lao động - Xã hội thì NVCTXH là
những người được đào tạo chuyên môn về CTXH để hỗ trợ cá nhân
và cộng đồng tiếp cận các chính sách và dịch vụ xã hội. Nhiệm vụ
của NVCTXH là tư vấn cá nhân, làm việc nhóm, làm việc với cộng
đồng, nghiên cứu xã hội, thiết kế chính sách xã hội. NVCTXH còn
đảm nhiệm vai trò khác nhau như khuyên bảo, người hỗ trợ, người
8
tuyên truyền, người trung gian và người tạo điều kiện. [Bộ Lao động
– Thương binh và Xã hội (2014), Thuật ngữ Lao động – Xã hội, NXB
KHKT].
1.1.5. Khái niệm trẻ em
Theo công ước Quốc tế về Quyền trẻ em của Liên hiệp quốc
công bố năm 1989 xác định: “ Trong phạm vi công ước này, trẻ em
có nghĩa là dưới 18 tuổi, trừ trường hợp luật pháp áp dụng với trẻ
em đó quy định tuổi thành niên sớm hơn”. [11].
Tại Việt Nam, Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
năm 2004 quy định: “Trẻ em là công dân Việt Nam dưới 16 tuổi”.
[15].
1.1.6. Khái niệm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
Theo quy định tại Khoản 1 điều 3 Luật Bảo vệ, chăm sóc và
giáo dục trẻ em năm 2004 Thì: “ Trẻ em trong hoàn cảnh đặc biệt
1.1.10. Khái niệm mặc cảm tự ti
Có thể khái quát rằng: mặc cảm tự ti là trạng thái cảm xúc
cảm nghĩ mà ở đó con người cảm thấy mình thấp kém hơn so với
người khác, từ đó họ luôn ý thức rằng mình kém cỏi và không có giá
trị. Họ luôn thu mình trong vỏ bọc bi quan và bị những cảm xúc thua
kém chi phối toàn bộ đời sống.
1.1.11. Khái niệm Cộng đồng
“Cộng đồng là một tập thể có tổ chức, bao gồm các cá nhân
con người sống chung ở một địa bàn nhất định, có chung một đặc
tính xã hội hoặc sinh học nào đó và cùng chia sẻ với nhau một lợi ích
10
vật chất hoặc tinh thần nào đấy” (Trung tâm Nghiên cứu và Tập
huấn phát triển cộng đồng)
1.1.12. Hòa nhập cộng đồng
Hòa nhập cộng đồng theo nghĩa rộng là một xã hội không có
rào cản cho mọi người trong việc tham gia vào các hoạt động đời
sống xã hội. Trong tiến trình xã hội hóa của cá nhân sẽ không gặp bất
cứ khó khăn nào làm trở ngại đến tâm lý, sức khỏe và về mặt xã hội.
1.2. Các lý thuyết vận dụng trong nhiên cứu
1.2.1. Lý thuyết nhu cầu của Maslow
Thuyết nhu cầu được nhiều ngành khoa học quan tâm nghiên
cứu và sử dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong đời sống, xã hội.
Trong số đó có thể chú ý đến tháp nhu cầu được nhà tâm lý học
Abraham Maslow đưa ra vào năm 1943.
(1) Các nhu cầu căn bản nhất thuộc về "thể lý"
(physiological) - thức ăn, nước uống, nơi trú ngụ, tình dục, bài tiết,
thở, nghỉ ngơi...; (2) Nhu cầu an toàn (safety) - cần có cảm giác yên
tr.32]
Vận dụng lý thuyết nhận thức – hành vi trong nghiên cứu
1.2.3. Lý thuyết Hệ thống sinh thái
Lý thuyết hệ thống sinh thái cho rằng, một hệ thống, vừa bao
gồm các tiểu hệ thống nhỏ trong nó đồng thời nó cũng là một tiểu hệ
thống nằm trong một hệ thống rộng lớn hơn. Hệ thống càng phức tạp
thì tổng hợp các tiểu hệ thống và các thành tố càng đa dạng. Giữa các
thành tố có mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau. Sự thay đổi, biến
12
động của mỗi thành tố trong một hệ thống đều ảnh hưởng, tác động
đến các thành tố khác và ngược lại. Bởi những liên hệ đó mà tập hợp
các tiểu hệ thống và thành tố tạo thành một sự toàn vẹn, thống nhất.
Để hiểu một yếu tố nào đó trong môi trường, chúng ta phải tìm hiểu
cả hệ thống môi trường xung quanh họ, vì vậy bất cứ việc can thiệp
hoặc giúp đỡ một cá nhân của một tổ chức nào đó đều liên quan và
ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống đó.
Vận dụng lý thuyết Hệ thống sinh thái trong nghiên cứu.
1.3. Lý luận về công tác xã hội đối với trẻ em mồ côi trong việc
tiếp cận các dịch vụ
1.3.1. Nguyên tắc của công tác xã hội đối với trẻ em mồ côi
* Thứ nhất, nguyên tắc tôn trọng TEMC
* Thứ hai, nguyên tắc chấp nhận sự cá biệt của TEMC
* Thứ ba, nguyên tắc lắng nghe TEMC
* Thứ tư, nguyên tắc giữ bí mật cho TEMC
* Thứ năm, nguyên tắc trung thực, chân thành với TEMC
* Thứ sáu, nguyên tắc tin vào khả năng tự giải quyết của TEMC
1.3.2. Quan điểm tiếp cận phát triển công tác xã hội với trẻ em mồ
nghĩa ở việc đó là dù ở bất cứ tình huống nào NVXH cũng phải đặt
lợi ích của trẻ lên hàng đầu, đặc biệt là với trẻ mồ côi.
* Tiếp cận từ khía cạnh quyền được bảo đảm an sinh xã hội.
Việt Nam xác định mọi công dân có quyền được bảo đảm an
sinh xã hội, đây là vấn đề có tính nhân văn sâu sắc trong hiến pháp
nước ta. Việc thừa nhận quyền được bảo đảm an sinh xã hội của công
dân, cũng là thừa nhận trách nhiệm của nhà nước, gia đình và cộng
14
đồng xã hội trong việc thực hiện các biện pháp đảm bảo an sinh xã
hội cho người dân.
1.3.3. Công tác xã hội đối với trẻ em mồ côi trong việc tiếp cận các
dịch vụ
*Dịch vụ chăm sóc, bảo đảm dinh dưỡng
Dinh dưỡng là cung cấp những chất cho cơ thể nguồn sống
và năng lượng để cơ thể hoạt động. Để đảm bảo trẻ được cung cấp
đầy đủ các bữa ăn với đầy đủ dinh dưỡng cần các tiêu chuẩn sau: Cung
cấp ít nhất ba bữa ăn sáng, trưa và tối mỗi ngày; Bảo đảm dinh dưỡng
đủ calo, có chất đạm (thịt, cá, đậu nành, chất bột đường, ngũ cốc, rau
quả); Có chế độ dinh dưỡng đặc biệt cho những đối tượng có nhu cầu
đặc biệt như trẻ sơ sinh, trẻ khuyết tật, trẻ nhiễm HIV…
* Dịch vụ chăm sóc, bảo đảm nơi ở
Nhà ở là nơi con người thực hiện các sinh hoạt trong cuộc
sống để tồn tại và chia sẻ tình yêu thương, chăm sóc giữa người cùng
chung sống trong ngôi nhà đó. Để có thể đáp ứng tốt cho đối tượng là
trẻ mồ côi NVCTXH nói riêng và cơ sở BTXH nói chung cần thực hiện
được một số vai trò, nhiệm vụ như: cơ sở BTXH và NVCTXH luôn coi
đối tượng trẻ mồ côi là mối quan tâm hàng đầu và dành sự quan tâm,
trị của trẻ, tôn trọng mọi quyết định của trẻ trên tinh thần vì quyền lợi
của trẻ; là người giáo dục trẻ, giúp trẻ có những ứng xử, hành vi đúng
đắn; là cầu nối giữa trẻ với gia đình, nhà trường trong hoạt động phối
hợp giáo dục trẻ…
* Dịch vụ về học tập
Đối với các em, học tập không chỉ là một quyền mà đó còn là
cơ hội cho tương lai. Đi học đối với các em cũng không chỉ đơn
16
thuần là tiếp nhận kiến thức mà đó là môi trường quan trọng nhất để
trẻ hòa nhập xã hội. Vì vậy, người chăm sóc và các ban ngành liên
quan cần tạo mọi điều kiện để trẻ mồ côi được đến trường.
Với những trẻ em được nuôi dưỡng, chăm sóc tại các cơ sở
BTXH có một số tiêu chuẩn về giáo dục và học nghề [24, tr. 33]. Cơ
sở BTXH bảo đảm cung cấp cho đối tượng được học văn hoá (đối với
người có khả năng học tập); được học nghề (đối với trẻ em từ 13 tuổi
trở lên và những người có khả năng lao động và có nhu cầu học
nghề.
* Dịch vụ vui chơi giải trí
Với trẻ em mồ côi thì nhu cầu về vui chơi giải trí càng trở nên
quan trọng và không thể thiếu đối với các em. Thông qua các hoạt
động vui chơi, các em cảm thấy tinh thần được thoải mái, cảm thấy
cuộc sống có ích và gần gũi với mọi người hơn.
* Dịch vụ tham gia hoạt động xã hội:
Qua hoạt động xã hội, NVCTXH có thể thấy được khả năng
giao tiếp và xu hướng cư sử của trẻ với mọi người xung quanh. Trẻ
được tham gia hoạt động xã hội phù hợp với nhu cầu và năng lực của
mình sẽ giúp trẻ năng động, linh hoạt, học hỏi kỹ năng sống, cách
2.2. Khái quát về Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Sơn la
2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển Trung tâm Bảo trợ xã hội
tỉnh Sơn la
18
2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Trung tâm BTXH
tỉnh Sơn La
2.2.3. Cơ sở vật chất
2.2.4. Nguồn tài chính hoạt động (bao gồm cả ngân sách và các
nguồn khác)
2.2.5. Thực trạng các hoạt động tiếp nhận tại Trung tâm BTXH
tỉnh Sơn La
2.2.6. Đặc điểm trẻ em mồ côi tại Trung tâm Bảo trợ Xã hội tỉnh
Sơn La.
Hiện nay Trung tâm đang quản lý, chăm sóc và nuôi dưỡng
70 em mồ côi cha mẹ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, thuộc 12
huyện, thành phố trong Tỉnh gồm 5 dân tộc đó là: Thái, Mường,
H’mông, Laha, Kinh. Trong đó: Dân tộc Mông chiếm 80,6 %.
Về độ tuổi từ 3 đến 20 tuổi. Trong đó nhóm trẻ em từ 13-16
trẻ có 31 trẻ chiếm 44,3% tổng số trẻ được nuôi dưỡng tại Trung tâm.
Đây là độ tuổi phát triển nhanh về thể lực, trí tuệ, tầm vóc cơ thể cần
bổ sung về lượng thức ăn, giáo dục hướng nghiệp cũng như cần chú
trọng đến việc giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên.
Về chế độ của các cháu được thực hiện theo Quyết định số
774/QĐ - UBND ngày 13/4/2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La
và Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ
quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng Bảo trợ xã hội.
+ Tiền ăn là 80% lương tối thiểu = 968.000đ/trẻ/ tháng
+ Tiền sinh hoạt phí là 20% lương tối thiểu =
20
kịp thời. Tuy nhiên, tại Trung tâm còn thiếu các chương trình tư vấn
về cho nhóm trẻ về giới tính, sức khỏe sinh sản, về cách tự chăm sóc
bản thân.
2.3.4. Lĩnh vực giáo dục văn hóa
Việc học tập của trẻ đã được các NVCTXH trong Trung tâm
quan tâm. Tuy kết quả học tập của trẻ còn ở mức trung bình nhưng
việc kèm trẻ học sau giờ lên lớp đã được Trung tâm duy trì thường
xuyên. Bên cạnh đó vẫn còn một số trẻ chưa nhận thức được tầm
quan trọng của việc học, điều này sẽ là trở ngại cho các trẻ sau này
khi hòa nhập cộng đồng.
2.3.5. Lĩnh vực giáo dục hướng nghiệp dạy nghề
Tại Trung tâm trẻ từ 13 tuổi trở lên đã được hướng nghiệp và
dạy nghề hoạt động này đã được thực hiện thường xuyên. Tuy nhiên,
các nghề học tại Trung tâm chưa phù hợp với mong muốn của các
em, trẻ em Nữ muốn học nghề làm May, trẻ em Nam thì muốn học về
Công nghệ thông tin… Chính vì vậy, Trung tâm chưa tạo được động
lực thu hút các em tự nguyện tham gia vào các khóa học nghề
2.2.6. Lĩnh vực giáo dục kỹ năng sống
Việc giáo dục kỹ năng sống cho trẻ do Trung tâm liên kết với
Trường Cao đẳng Sơn La tổ chức, nhiều em đã ý thức được ý nghĩa
của việc học kỹ năng sống. Tuy nhiên, hoạt động này vẫn chưa được
thực hiện thường xuyên và chưa phân theo từng lứa tuổi. Lý do của
việc dạy kỹ năng sống chưa được thực hiện thường xuyên là thiếu
nguồn nhân lực.
21
chương trình hoạt động của nhóm, NVCTXH tiến hành các buổi sinh
hoạt nhóm với những nội dung cụ thể theo kế hoạch đề ra ở trên.
(Phụ lục 2: Nội dung các buổi sinh hoạt nhóm)
3.1.4. Giai đoạn 4: Giai đoạn lượng giá và kết thúc hoạt động
Qua quá trình vận dụng phương pháp can thiệp CTXH nhóm
với những trẻ gặp khó khăn trong hòa nhập cộng đồng ở mức độ cao
thông qua hình thức tổ chức các hoạt động sinh hoạt nhóm,
NVCTXH cùng nhóm trẻ tiến hành lượng giá để tổng kết những kết
quả thu được và những hạn chế còn tồn tại.
Lượng giá về phía nhóm thân chủ:
Lượng giá về phía NVCTXH:
Kết thúc hoạt động nhóm
Sau khi kết thúc hoạt động sinh hoạt các thành viên nhóm
đã cùng ngồi lại với nhau để đánh giá hoạt động của nhóm. Các
em được khuyến khích chia sẻ về những dự định, kế hoạch của bản
thân sau khi nhóm kết thúc hoạt động
NVCTXH tiến hành chuyển giao nhóm cho cán bộ trực tiếp
giám sát chăm sóc các em tại Trung tâm BTXH. Các em sẽ nhận
được sự trợ giúp trực tiếp từ cán bộ của Trung tâm khi NVCTXH rời
đi.
3.2. Một số giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác xã hội nhóm đối
với nhóm TEMC trong độ tuổi từ 13-16 từ thực tiễn Trung tâm
Bảo trợ Xã hội tỉnh Sơn La
3.2.1. Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần
3.2.2. Tăng cường công tác chăm sóc sức khỏe
23