TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
LÊ THỊ LAN ANH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
HƯỚNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG XANH CỦA NGƯỜI DÂN
TẠI QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
HÀ NỘI, 2017
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
LÊ THỊ LAN ANH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
HƯỚNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG XANH CỦA NGƯỜI
DÂN TẠI QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Ngành
: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Mã ngành : 52850101
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: ThS. Phạm Thị Hồng Phương
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản đồ án tốt nghiệp “Đánh giá thực trạng và đề xuất
giải pháp hướng đến hành vi tiêu dùng xanh của người dân tại quận Cầu Giấy,
thành phố Hà Nội” là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi, được thực
hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, khảo sát tình hình thực tế và dưới dự
hướng dẫn khoa học của ThS. Phạm Thị Hồng Phương – giảng viên trường Đại học
Tài nguyên và Môi trường Hà Nội. Các số liệu được sử dụng trong đồ án là trung
thực, khách quan và chưa được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào.
Hà Nội, ngày
tháng năm 2017
Sinh viên thực hiện đồ án
Lê Thị Lan Anh
4
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH
PHỤ LỤC
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh
Co-operation and Development)
tế
5
TTg
Thủ tướng
6
QĐ
Quyết định
IPCC (Intergovernmental Panel on
Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi
Climate Change)
Khí hậu
UNDESA
Uỷ ban các vấn đề Kinh tế - Xã hội
Biết tiêu dùng xanh
12
TKD
Tiết kiệm điện
13
TKN
Tiết kiệm nước
10
6
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
7
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tiêu dùng theo cách hiểu đơn thuần là giai đoạn tiếp nối của quá trình sản
xuất, nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người, theo đó tiêu dùng luôn gắn bó chặt chẽ
thức về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trước sự gia tăng dân số, kéo theo
đó là nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của xã hội. Vì vậy, việc triển khai và áp dụng
các chính sách tiêu dùng xanh, mua sắm xanh ở Việt Nam nhằm khuyến khích sản
xuất và tiêu dùng bền vững là một nhu cầu bức thiết hiện nay.
Quận Cầu Giấy nằm ở phía Tây nội thành Hà Nội, nơi tập trung nhiều các
trung tâm dịch vụ, du lịch, các khu vui chơi và nhiều danh lam thắng cảnh. Đây
cũng là một quận dân số đông và tập trung nhiều dân cư về sinh sống nên có nhu
cầu tiêu dùng lớn. Mặt khác, thành phần dân cư ở đây đa dạng nên sẽ có nhiều lối
sống và hành vi tiêu dùng khác nhau.
Với những lý do trên em xin lựa chọn đề tài “Đánh giá thực trạng và đề
xuất giải pháp hướng đến hành vi tiêu dùng xanh của người dân tại quận Cầu
Giấy, thành phố Hà Nội” với mong muốn đem lại cái nhìn tổng quát về nhận thức
và hành vi tiêu dùng bền vững của người dân cũng như đề xuất các giải pháp nhằm
nâng cao nhận thức và vận động người dân thực hiện tiêu dùng xanh.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được thực trạng hành vi tiêu dùng của người dân trên địa bàn
quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể hướng đến hành vi tiêu dùng xanh của người
dân tại địa bàn nghiên cứu.
3. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu các cơ sở pháp lý về hành vi tiêu dùng xanh.
- Đánh giá thực trạng hành vi tiêu dùng của người dân tại quận Cầu Giấy,
thành phố Hà Nội trên 4 tiêu nhóm tiêu chí: Nhận thức về môi trường và hành vi
tiêu dùng xanh, sử dụng năng lượng, sử dụng nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể hướng đến hành vi tiêu dùng xanh tại quận
Cầu giấy, thành phố Hà Nội.
9
thời giảm phát thải và các chất gây ô nhiễm trong chu trình sống của sản phẩm hay
10
dịch vụ và không làm tổn hại tới việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau”
(Norwegian Ministry of the Environment, 1994)[5].
Một cách hiểu khác về tiêu dùng xanh đó là: “Hành vi tiêu dùng xanh là các
hành động tìm kiếm, mua và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của cá nhân, nhóm với
mục đích giảm thiểu các chất thải gây ô nhiễm môi trường, bảo đảm an toàn cho sức
khoẻ cộng đồng được thể hiện qua nhận thức, thái độ và hành động của họ”. Điều
này có nghĩa là tiêu dùng xanh bao gồm cả mua sắm lẫn tiêu thụ sản phẩm theo
hướng thân thiện với môi trường[4].
(iii) Khái niệm người tiêu dùng xanh[2]
Người tiêu dùng xanh được hiểu là người tiêu dùng thân thiện với môi
trường. Các nguyên tắc của người tiêu dùng xanh bao gồm:
- Giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế (reuce, reuse, recycle). Giảm thiểu: tránh
mua những gì không cần thiết. Nếu khả năng tài chính cho phép, khi mua đồ điện
gia dụng mới, hãy chọn loại tiết kiệm năng lượng (điện, nước, nguyên vật liệu). Tái
sử dụng: mua vật dụng đã dùng rồi, và tận dụng hết tính năng của những món đồ
đó. Tái chế: tận dụng phế thải.
- Giữ khoảng cách gần nhà hơn. Làm việc gần nhà để rút ngắn khoảng cách
với cộng đồng. Ăn thực phẩm được nuôi trồng gần nơi sinh sống. Chiếu cố đến nhà
kinh doanh tại địa phương; tham gia các tổ chức địa phương. Những điều này giúp
cải thiện quan hệ trong cộng đồng.
- Động cơ đốt trong, máy nổ đang gây ô nhiễm, nên cần hạn chế sử dụng.
- Những doanh nghiệp tư nhân có rất ít sự khích lệ để cải thiện quy trình sản
xuất tuân thủ môi trường. Sự chọn lựa tiêu dùng của chúng ta cần khuyến khích và
hỗ trợ cho cách hành xử tích cực; sự chọn lựa chính trị của người tiêu dùng xanh là
ủng hộ những quy định của chính quyền.
- Ủng hộ những cách làm sáng tạo.
trường. Đồng thời, phát triển mua sắm xanh sẽ kích thích tăng số lượng và chất
lượng các sản phẩm và dịch vụ thân thiện môi trường[12].
1.1.3. Tiêu dùng xanh ở một số quốc gia trên thế giới và Việt Nam
(i) Tiêu dùng xanh ở một số quốc gia trên thế giới
Hiện nay, tiêu dùng xanh khá phổ biến ở các nước phát triển và đã có những
bước tiến ban đầu ở các nước đang phát triển. Nhiều quốc gia đã có những chính
sách, chương trình thúc đẩy tiêu dùng xanh và đem lại hiệu quả to lớn.
Các nước Liên minh Châu Âu (EU): Tại EU, Ủy ban Châu Âu đã có nhiều
nỗ lực và hoạt động nhằm thúc đẩy việc thực hiện mua sắm công xanh (Green
12
Public Procurement - GPP) trong các nước thành viên, bao gồm việc triển khai các
nghiên cứu/dự án, ban hành các chính sách và xây dựng các tiêu chuẩn. Mặc dù
GPP vẫn là hệ thống tự nguyện, tuy nhiên hiện nay nhiều nước thành viên đã và
đang xây dựng kế hoạch hành động quốc gia và các hướng dẫn về mua sắm xanh.
Ngoài ra, tháng 7/2008, EU đã triển khai kế hoạch hành động về tiêu thụ bền vững
(trong đó bao gồm nội dung tiêu dùng xanh) và sản xuất (SCP), chính sách công
nghiệp bền vững (SIP). Trong kế hoạch SCP, Ủy ban EU khởi xướng các công cụ
như gắn nhãn sinh thái, hiệu quả năng lượng EU với mục đích thông báo cho người
tiêu dùng về các tác động môi trường của sản phẩm nhằm nâng cao nhận thức của
người tiêu dùng. Năm 1980, cuốn sách đầu tiên The Green Consumer Guide
(Hướng dẫn tiêu dùng xanh) đã được xuất bản ở Anh với ý tưởng chủ đạo là trong
xã hội hiện đại, “mua sắm bản thân nó cũng là một thú vui”[10].
Hoa Kỳ:Mua sắm xanh ở Hoa Kỳ được thiết lập và triển khai thực hiện trong
một số chương trình mua sắm xanh của Liên bang, trong đó các cơ quan điều hành
được yêu cầu cân nhắc các tác động môi trường, giá thành và các yếu tố khác của
một sản phẩm trước khi đưa ra quyết định mua sắm. Theo quy định mua sắm Liên
bang và Sắc lệnh 13101 về xanh hóa chính phủ, tất cả các cơ quan chính phủ phải
thực hiện mua sắm các sản phẩm có thành phần tái chế nhằm khuyến khích việc sử
phẩm. Đến nay, trong hệ thống chứng nhận sản phẩm xanh ở Trung Quốc đã có
hàng chục chủng loại, như thực phẩm, đồ uống, hàng dệt may, vật liệu xây dựng, đồ
gia dụng, đèn chiếu sáng, ô tô và nhiều mặt hàng khác. Đến năm 2005, Chính phủ
đã tiến hành cải cách các chương trình ghi nhãn sinh thái, cải thiện phần nào tình
hình tiêu dùng xanh ở quốc gia này, như chương trình “China Energy Label”[10].
Hàn Quốc: Hàn Quốc là quốc gia thực hiện và áp dụng các chính sách về
mua sắm xanh từ rất sớm. Điểm khởi đầu chính thức của chính sách về sản phẩm
xanh tại Hàn Quốc là chương trình dán nhãn môi trường được triển khai từ năm
1992. Năm 2005, Bộ Môi trường thông qua bộ luật khuyến khích mua các sản phẩm
và dịch vụ xanh. Chính phủ Hàn Quốc cũng đã hợp tác với các công ty thẻ tín dụng
để đưa ra một hệ thống khuyến khích những người có ý thức tiêu dùng xanh: Thẻ
tín dụng xanh (The Green Credit Card). Ngoài ra, Hàn Quốc cũng đã thi hành nhiều
chính sách khác như: Dán nhãn sinh thái, Gắn nhãn “dấu chân Carbon” (Carbon
Footprint), Chứng nhận công trình xanh, Chứng nhận cửa hàng xanh…Cùng với
các chính sách trên, Chính phủ đang nỗ lực giúp người tiêu dùng nói chung hiểu rõ
hơn các khái niệm về cuộc sống xanh và quảng bá sản phẩm xanh bằng cách nâng
cao nhận thức cộng đồng. Hiện nay, bốn “Trung tâm cộng tác tiêu dùng xanh” đã
14
được thiết lập, cung cấp các dịch vụ giáo dục về tiêu dùng xanh cho người tiêu
dùng[10].
(ii) Tiêu dùng xanh tại Việt Nam
Việt Nam đang đứng trước thực trạng là tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự
sụt giảm mạnh về tài nguyên thiên nhiên và gia tăng ô nhiễm môi trường. Tiêu dùng
xanh được Chính phủ đề cập lần đầu tiên trong Chiến lược về tăng trưởng xanh vào
tháng 9/2012. Chiến lược này xác định ba mục tiêu cụ thể, trong đó mục tiêu thứ ba
là nâng cao đời sống của nhân dân, xây dựng lối sống thân thiện với môi trường
thông qua tạo nhiều việc làm từ các ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ
xanh, đầu tư vào vốn tự nhiên, phát triển hạ tầng xanh. Để đạt được các mục tiêu
Chí Minh) trở thành đơn vị bán lẻ tiên phong tham gia thực hiện chiến dịch “Tiêu
dùng xanh”, với mong muốn đóng góp nhiều hơn cho lợi ích cộng đồng thông qua
vai trò là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối. Nhìn chung, dù bắt
nhịp khá chậm nhưng cho đến nay, xu hướng tiêu dùng xanh đang lan tỏa và nhận
được sự hưởng ứng khá tích cực từ phía người dân và các nhà sản xuất với dự án
“Tôi yêu sản phẩm xanh và khu phố xanh”[10].
1.1.4. Cơ sở pháp lý về tiêu dùng xanh
Việt Nam đã xác định tăng trưởng xanh là một nội dung quan trọng của phát
triển bền vững, đảm bảo phát triển kinh tế nhanh, hiệu quả, bền vững và góp phần
quan trọng thực hiện chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu.
Ở Việt Nam dù chưa có những quy định riêng về tiêu dùng xanh. Tuy nhiên
nhiều nội dung liên quan đến tiêu dùng xanh, tiêu dùng bền vững đã sớm được đưa
vào nhiều chính sách, được lồng ghép, quy định trong nhiều văn bản của Đảng và
Nhà nước.
Ngày 12/04/2012,Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 432/QĐTTg về việc “Phê duyệt Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 –
2020”, trong đó có định hướng:
“ - Thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững
Đẩy mạnh áp dụng rộng rãi sản xuất sạch hơn để nâng cao hiệu quả sử dụng
tài nguyên thiên nhiên, nguyên vật liệu, năng lượng, nước, đồng thời giảm thiểu
phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, bảo vệ chất lượng môi trường, sức
khỏe con người, đảm bảo phát triển bền vững.
Xây dựng văn hóa tiêu dùng văn minh, hài hòa và thân thiện với thiên nhiên.
Từng bước thực hiện dán nhãn sinh thái, mua sắm xanh. Phát triển thị trường sản
16
phẩm sinh thái và sáng kiến cộng đồng về sản xuất và tiêu dùng bền vững. Áp dụng
những chính sách điều chỉnh những hành vi tiêu dùng không hợp lý.”
Nhằm thực hiện được Chiến lược phát triền bền vững, Thủ tướng Chính phủ
thành đường lối, quan điểm, chính sách xuyên suốt của Đảng và Nhà nước và là một
nội dung căn bản của mục tiêu phát triển ở Việt Nam hiện nay.
1.1.5. Các chỉ tiêu đo lường hành vi tiêu dùng hướng đến tăng trưởng xanh
(i) Các chỉ tiêu đo lường về hành vi tiêu dùng của hộ gia đình theo nghiên
cứu của OECD
Đo lường hành vi tiêu dùng xanh của hộ gia đình hướng đến tăng trưởng
xanh đã được thực hiện ở các nước OECD từ năm 2008 và trải qua hai cuộc điều tra
năm 2008 và 2011, tập trung vào năm lĩnh vưc: năng lượng, chất thải sinh hoạt, giao
thông, tiêu dùng thực phẩm, sử dụng nước thải sinh hoạt.
Bảng 1.1: Tổng hợp các chỉ tiêu đo lường về hành vi tiêu dùng của hộ gia đình
theo nghiên cứu của OECD
Hành vi tiêu dùng
Chỉ tiêu đo lường
Năng lượng
- Các nguồn năng lượng sử dụng
- Chi trả cho lượng điện tiêu thụ
- Sử dụng năng lượng tái tạo
- Sử dụng thiết bị đo điện thông minh
- Sở hữu các thiết bị điện trong gia đình
- Hành vi tiết kiệm điện
- Cảm nhận mức độ quan trọng của các giải pháp của
chính phủ trong việc khuyến khích hộ gia đình tiết kiệm
Nước
năng lượng
- Chi trả cho lượng nước sinh hoạt sử dụng
- Hành vi tiết kiệm nước
- Tiêu chí tiết kiệm nước trong các quyết định mua sắm
thiết bị gia đình
- Hài lòng về chất lượng nước đang sử dụng
chất thải sinh hoạt trong mục “ Nhà ở, điện nước, phương tiện vệ sinh và
internet”và mục “ Chi tiêu”. Các chỉ tiêu được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1.2: Một số chỉ tiêu đo lường về hành vi tiêu dùng của hộ gia đình
theo TCTK
Hành vi tiêu dùng
Chỉ tiêu đo lường
- Nguồn nước ăn uống chính
Nước
- Số tiền nước phải trả
- Nguồn năng lượng thắp sáng chính
Năng lượng
- Số tiền điện phải trả
- Hình thức xử lý chất thải sinh hoạt
Chất thải sinh hoạt
- Loại hố xí đang sử dụng
- Số tiền cho trả cho dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt
(Nguồn : Tổng hợp dựa theo TCTK ( 2012)
(iii) Các chỉ tiêu đo hường hành vi tiêu dùng hướng đến tăng trưởng xanh
đúc kết cho quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Dựa vào các chỉ tiêu đo lường hành vi tiêu dùng của hộ gia đình hướng đến
tăng trưởng xanh trong các nghiên cứu của OECD và Khảo sát mức sống hộ gia
đình Việt Nam (TCTK 2012), nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu đo lường hướng đến
tăng trưởng xanh trong hoạt động tiêu dùng của hộ gia đình ở khu vực quận Cầu
Giấy, thành phố Hà Nội. Các chỉ tiêu này bao gồm 4 nhóm chính: nhận thức về môi
19
- Cách xử lý rác thải sinh hoạt
- Hành vi nhằm giảm lượng rác thải
- Cảm nhận mức độ quan trọng của các giải pháp của
chính phủ trong việc khuyến khích người dân giảm phát
thải rác sinh hoạt
1.2. Tổng quan về Quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
1.2.1. Tổng quan về vị trí địa lý quận Cầu Giấy
Quận Cầu Giấy nằm ở phía Tây nội thành Hà Nội, đây là một cửa ngõ quan
trọng của Hà nội. Quận nằm trên quốc lộ 32A nối Hà Nội – Sơn Tây, đường vành
đai 3 từ Hà Nội đi sân bay quốc tế Nội Bài, cách trung tâm thành phố khoảng 6 km,
là một trong những khu phát triển đầu của Thành phố.
20
Hình 1.1: Vị trí địa lý Quận Cầu Giấy
(Nguồn: Cổng thông tin điện tử quận Cầu Giấy)
- Về địa giới:
+ Phía Bắc giáp quận Tây Hồ và Bắc Từ Liêm
+ Phía Nam giáp quận Thanh Xuân;
+ Phía Đông giáp quận Ba Đình, Đống Đa và Tây Hồ
+ Phía Tây giáp quận Bắc Từ Liêm và Nam Từ Liêm
- Về hành chính:
Quận Cầu Giấy được thành lập ngày 3/9/1997, bao gồm 7 phường: Nghĩa
Tân, Nghĩa Đô, Mai dịch, Dịch Vọng, Quan Hoa, Yên Hoà, Trung Hoà. Ngày
5/1/2005, thành lập thêm phường Dịch Vọng Hậu trên cơ sở điều chỉnh địa giới
phường Quan Hoa và phường Dịch Vọng. Như vậy, quận Cầu Giấy có 8 phường:
Dịch Vọng, Dịch Vọng Hậu, Mai Dịch, Nghĩa Đô, Nghĩa Tân, Quan Hoa, Trung
Hòa, Yên Hòa. Quận Cầu Giấy nằm ở cửa ngõ phía Tây nhưng liền kề với quận
trung tâm, một trong những khu phát triển chính của thành phố Hà Nội. Trong Quận
22
(ii) Đặc điểm dân số
Dân số quận Cầu Giấy toàn bộ là dân số đô thị. Từ năm 2012 đến 2016 có sự
biến đổi như sau:
Bảng 1.4: Phân bố dân số trên địa bàn quận Cầu Giấy giai đoạn 2012- 2016
Người
Người
Người
Người
Người
Người
Người
2012
34.628
32.721
30.135
23.920
22.152
29.456
14.283
2013
36.051
34.066
31.374
24.903
Phường Quan Hoa
Phường Nghĩa Tân
Phường Nghĩa Đô
Phường Yên Hoà
Phường Trung Hoà
Phường Mai Dịch
Phường Dịch Vọng
Phường Dịch Vọng
Hậu
Tổng
Tỷ lệ tăng dân số tự
nhiên
%
0,88
0,86
0,87
2015
38.880
36.740
33.836
26.857
24.873
33.074
16.037
lý chất thải rắn sinh hoạt).
Phạm vi nghiên cứu: do thời gian và khả năng hạn chế nên đề tài tập trung
nghiên cứu tại 5 phường (5/8 phường) bao gồm Trung Hoà, Yên Hoà, Dịch Vọng,
Dịch Vọng Hậu, Mai Dịch.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Tiến hành thu thập tài liệu có liên quan đến tiêu dùng xanh: tài liệu, đề tài
nghiên cứu về tăng trưởng xanh, các hành vi về tiêu dùng xanh trên thế giới và Việt
Nam
- Tiến hành thu thập các dữ liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội của người dân ở Quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
2.2.2. Phương pháp điều tra xã hội học
- Mục đích: thu thập các thông tin về thực trạng hành vi tiêu dùng của người
dân trên địa bàn nghiên cứu.
- Phương thức tiến hành: Phỏng vấn trực tiếp người dân và phỏng vấn qua
bảng hỏi
Đề tài xây dựng 2 mẫu phiếu cho 2 đối tượng:
+ 01 mẫu phiếu cho người dân
Quá trình khảo sát được thực hiện qua hai bước chính là khảo sát thử nghiệm
và khảo sát chính thức. Bước khảo sát thử nghiệm nhằm mục đích tạo cơ sở để điều
chỉnh phiếu khảo sát cho phù hợp với nội dung và đối tượng điều tra (số lượng
phiếu khảo sát thử là 10 phiếu). Mẫu phiếu khảo sát thử nghiệm được trình bày ở
Phụ lục 1.
Sau bước khảo sát thử nghiệm, đề tài điều chỉnh phiếu khảo sát và tiến hành
điều tra chính thức. Mẫu phiếu khảo sát chính thức được được trình bày ở Phụ lục
2. Phiếu khảo sát được thiết kế gồm hai phần: Phần A (Thông tin chung) nhằm khai
24
thác các thông tin liên quan đến đối tượng được hỏi như tên, tuổi, giới tính, trình độ
25
Phường
Phường Yên Hoà
Phường Trung Hoà
Phường Mai Dịch
Phường Dịch Vọng
Phường Dịch Vọng Hậu
Tổng
Năm 2016
27.093
25.091
33.365
16.178
14.237
115.964
Phần trăm
dân số (%)
23.4
21.6
28.8
14.0
12.2
100%
Số lượng phiếu
23
22