Các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu của các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PHẠM THỊ MỸ AN

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NỢ XẤU CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỐ PHẦN VIỆT NAM
NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH - 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PHẠM THỊ MỸ AN

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NỢ XẤU CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.Phạm Văn Năng


TP HỒ CHÍ MINH – 2016

PVN

SHB
STB
TCTD
TMCP
TSĐB
TT
TTLT-BTPBTNMTNHNN
UBGSTCQG
VCB
VNCB

Diễn giải
NHTMCP Á Châu
Bất động sản
NHTMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam
NHTMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam
Chính phủ
NHTMCP Công thương Việt Nam
Doang nghiệp
Doanh nghiệp nhà nước
Dự phòng rủi ro
NHTMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
NHTMCP Quân Đội
Nghị định
Ngân hàng nhà nước
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTMCP Quốc Dân

GRL
HNX
HOSE
IMF
INF
LGD
LA
NPL
OPE
PD
PLL
REM
ROE
ROA
RIR
UNE
VAMC
VIF

Diễn giải
The Asian Development Bank
Advisory Expert Group
Average Prime Lending Ratio
Basel Committee on Banking Supervision
Bank for International Settlements
Credit Information Center
Consumer Price Index
European Central Bank
Exchange Rate
Fixed Effects Model

Bảng 4.3: Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình....................................66
Bảng 4.4: Kết quả hệ số phóng đại phương sai (VIF) của các biến..........................67
Bảng 4.5: So sánh kết quả hồi quy FEM và REM ...................................................68
Bảng 4.6: Kết quả kiểm định Hausman Test.. .........................................................70
Bảng 4.7: Kết quả kiểm định phương sai sai số thay đổi và tự tương quan..............71
Bảng 4.8: Kết quả khắc phục phương sai sai số thay đổi và tự tương quan.............71


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Tăng trưởng tín dụng của các NHTMCP Việt Nam niêm yết từ 2007 –
2015...........................................................................................................................43
Hình 3.2: Tỷ lệ nợ xấu của hệ thống NHTM Việt Nam và các NHTMCP Việt Nam
niêm yết từ 2006 – 2015.. .........................................................................................45
Hình 3.3: Các nhóm nợ xấu của các NHTMCP Việt Nam niêm yết năm 2014 và
2015.. ........................................................................................................................47



MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ......................................... 1
1.1. Giới thiệu đề tài nghiên cứu ....................................................................... 1
1.2. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu ............................................................ 1
1.3. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 3
1.3.1. Mục tiêu chung ....................................................................................... 3

2.4. Đóng góp mới của đề tài ........................................................................... 22
Kết luận chương 2 ............................................................................................ 23
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ NỢ XẤU TẠI CÁC NHTMCP VIỆT NAM
NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM............... 24
3.1. Tình hình tín dụng của các NHTMCP Việt Nam niêm yết trên thị
trường chứng khoán Việt Nam .................................................................... 24
3.2. Thực trạng nợ xấu của các NHTMCP Việt Nam niêm yết trên thị
trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2006-2015 .................................... 26


3.2.1. Tổng quan về tình hình nợ xấu của các NHTMCP Việt Nam niêm yết
trên thị trường chứng khoán Việt Nam ........................................................... 26
3.2.2. Phân tích dư nợ cho vay theo chất lượng nợ vay của các NHTMCP Việt
Nam niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam ....................................... 29
3.2.3. Đánh giá nợ xấu của các NHTMCP Việt Nam niêm yết trên sàn chứng
khoán ............................................................................................................... 31
3.3. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu của các NHTMCP Việt
Nam niêm yết trên sàn chứng khoán giai đoạn 2006-2015 ........................... 31
3.3.1. Các yếu tố thuộc về ngân hàng ............................................................. 31
3.3.2. Các yếu tố bên ngoài ngân hàng ........................................................... 33
Kết luận chương 3 ............................................................................................ 35
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ SỰ ẢNH
HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN NỢ XẤU CỦA CÁC NHTMCP VIỆT
NAM NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM .... 36
4.1. Xây dựng mô hình nghiên cứu ................................................................. 36
4.2. Mô tả biến và xây dựng các giả thuyết cho mô hình nghiên cứu .......... 37
4.2.1. Mô tả biến ............................................................................................. 37
4.2.2. Xây dựng các giả thuyết cho mô hình nghiên cứu ............................... 38
4.3. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 43
4.4. Thu thập và xử lý dữ liệu .......................................................................... 43

Trong nền kinh tế của bất kỳ quốc gia nào thì hệ thống ngân hàng luôn có
những đóng góp to lớn cho sự phát triển kinh tế. Khi nền kinh tế đạt đến trình độ
cao thì ngân hàng đóng vai trò vô cùng quan trọng, được xem như là hệ thống thần
kinh kết nối toàn bộ nền kinh tế. Những năm gần đây, nền tài chính toàn cầu phát
triển mạnh mẽ, để bắt kịp xu hướng đó nền tài chính của Việt Nam, đặc biệt là hệ
thống ngân hàng thương mại cũng phát triển nhanh chóng. Sự hội nhập kinh tế vào
nền kinh tế thế giới đã khiến cho hệ thống ngân hàng phát triển mạnh mẽ về cả
quy mô, sản phẩm và nghiệp vụ, tạo ra những thách thức to lớn cho hệ thống ngân
hàng thương mại nói riêng và nền kinh tế cả nước nói chung. Để giữ vững thị
phần, sự tồn tại và phát triển vững chắc trong môi trường mà sự canh tranh vô
cũng gay gắt, buột các ngân hàng thương mại Việt Nam phải mở rộng quy mô hoạt
động, đa dạng hóa sản phẩm, thay đổi công nghệ,...Thêm vào đó, hoạt động cấp tín
dụng là hoạt động chiếm tỷ trọng cao trong hoạt động kinh doanh của các ngân
hàng thương mại Việt Nam, mở rộng quy mô hoạt động trong thời buổi cạnh tranh
thì vấn đề rủi ro tín dụng cũng cần được kiểm soát tốt, đặc biệt là vấn đề nợ xấu.
Nợ xấu đã và đang tác động tiêu cực đến việc lưu thông dòng vốn vào nền kinh tế,
tính an toàn và hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Nợ
xấu là vấn đề thường trực vì hoạt động tín dụng luôn có rủi ro. Giải quyết được
vấn đề nợ xấu nêu trên mới có thể khơi thông nguồn vốn cho nền kinh tế, giúp
thúc đẩy tăng trưởng nhanh chóng cho hệ thống ngân hàng và nền kinh tế cả nước.
1.2. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Ngân hàng đã trở thành cầu nối trung gian không thể thiếu trong quá trình
hoạt động và phát triển của nền kinh tế của tất cả các quốc gia. Hiệu quả hoạt động
của các ngân hàng gắn chặt với hiệu quả hoạt động của nền kinh tế. Tại Việt Nam,
năm 2014 tốc độ tăng trưởng GDP là 5.98%, tương ứng là tăng trưởng tín dụng đạt
14.16%.


2



3

Đã có nhiều công trình trên thế giới nghiên cứu về vấn đề nợ xấu và đưa ra
kết luận rằng nợ xấu bị ảnh hưởng bởi 2 yếu tố bên trong và bên ngoài ngân hàng
(Foback, 2005; Messai và Jouini, 2013). Tại Việt Nam, cũng có nhiều nghiên cứu
về vấn đề nợ xấu và kết luận rằng các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô có ảnh hưởng
nhất định đến nợ xấu của các ngân hàng (Đỗ Quỳnh Anh, Nguyễn Đức Hùng,
2013). Với sự kế thừa từ các công trình nghiên cứu trước, cùng với nỗ lực tìm hiểu
để ra cái nhìn, đánh giá rõ hơn và hướng giải quyết phù hợp nhất về vấn đề nợ xấu
giúp các ngân hàng thương mại Việt Nam xây dựng được chiến lược phù hợp, lâu
dài nhầm giảm nợ xấu, tổn thất và nâng cao năng lực canh tranh trong nước và
quốc tế trong thời kỳ Việt Nam mở cửa hội nhập sâu rộng.
Từ những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu: “CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN VIỆT NAM NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM ”. Tác giả mong rằng bằng phương pháp định lượng, đề tài này có thể
tìm ra những nguyên nhân chính xác gây ra nợ xấu để đóng góp thêm một số ý
kiến nhằm dần hoàn thiện công tác xử lý nợ xấu cho các ngân hàng.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
1.3.1. Mục tiêu chung
Dựa vào kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu của đề tài, tác
giả xác định những nguyên nhân gây nên nợ xấu và các mặt còn hạn chế, yếu kém
trong công tác quản lý nợ xấu, và từ đó đề ra những hướng giải quyết, xử lý nợ
xấu phù hợp với môi trường kinh tế hiện nay.
1.3.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu của các NHTMCP Việt Nam
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong thời gian qua.
- Đánh giá thực trạng nợ xấu của các NHTMCP Việt Nam niêm yết trên thị
trường chứng khoán Việt Nam.


5

Việt Nam niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, ngân hàng phát triển
Châu Á (ADB)...
Đề tài được tiến hành dựa trên mẫu nghiên cứu là 9 NHTMCP Việt Nam
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam gồm : NHTMCP Á Châu (ACB),
NHTMCP Công Thương Việt Nam ( Vietinbank), NHTMCP Đầu Tư và Phát
Triển Việt Nam ( BIDV), NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam ( Vietcombank),
NHTMCP Quốc Dân (NCB – trước đây là NHTMCP Nam Việt – Navibank),
NHTMCP Quân Đội (MBBank), NHTMCP Sài Gòn Thương Tín ( Sacombank),
NHTMCP Sài Gòn – Hà Nội ( SHB), NHTMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (
Eximbank).
Đề tại chọn phạm vi nghiên cứu là 9 NHTMCP Việt Nam niêm yết trên thị
trường chứng khoán Việt Nam vì:
- Thứ nhất: để được niêm yết trên sàn chứng khoán thì các số liệu công bố
của 9 ngân NHTMCP Việt Nam phải chính xác, minh bạch, rõ ràng, có độ tin cậy
cao và phản ánh tốt việc đánh giá tình hình nợ xấu. Bên cạnh đó, số liệu về nợ xấu
có thể thu thập đầy đủ.
- Thứ hai: đây là những NHTMCP Việt Nam lớn, có tính đại diện cao, chiếm
thị phần lớn, hoạt động có hiệu quả và có sức ảnh hưởng lớn đối với nền kinh tế
Việt Nam. Tổng tài sản của 9 NHTMCP chiếm đến 46.43% so với toàn hệ thống.
Đề tài được thực hiện trong giai đoạn 2006 – 2015, vì đây là khoản thời gian
tác giả có thể thu thập được đầy đủ dữ liệu nhất với tổng cộng 90 quan sát tất cả
cho bảng dữ liêu cân xứng.
1.6. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp định lượng: sử dụng kỹ thuật hồi quy bảng để phân tích các yếu
tố tác động đến nợ xấu của các NHTMCP Việt Nam niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam. Tác giả chạy 2 ước lượng phổ biến là Fixed Effect,



7

định lượng để thấy được những mặt yếu kém còn tồn tại trong hệ thống quản trị
rủi ro của các NHTM Việt Nam cần phải khắc phục. Các NHTM Việt Nam cần
phải học hỏi nhiều hơn từ các cách xử lý nợ xấu của các nước trên thế giới : vấn đề
sở hữu chéo, xử lý tài sản đảm bảo, mở cửa và đơn giản hóa thủ tục hành chính
cho các nhà đầu tư nước ngoài trong việc mua tài sản đảm bảo phát sinh từ các
khoản nợ xấu,... Bên cạnh đó, cần hoàn thiện hơn phương pháp nghiên cứu định
lượng về nợ xấu để đưa ra cách tiếp cận phù hợp theo chuẩn quốc tế cho Việt Nam
trong việc đánh giá, phân loại nợ xấu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nợ
xấu.
1.8.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đánh giá được thực trạng tình hình nợ xấu của các NHTMCP Việt Nam
niêm yết trên trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Đồng thời, phân tích được
mức độ ảnh hưởng và mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu của các
NHTMCP Việt Nam niêm yết trên trên thị trường chứng khoán Việt Nam, từ đó
biết được tầm quan trọng của từng yếu tố để đưa ra các kiến nghị phù hợp cho
công tác xử lý nợ xấu của các NHTM Việt Nam.
Đề tài có thể cung cấp thêm bằng chứng làm cơ sở cho các NHTM Việt Nam
xây dựng hệ thống quản trị rủi ro hiệu quả hơn, xử lý nợ xấu tốt hơn, nâng cao
năng lực cành tranh. Qua đó, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển vững mạnh
trong xu thế hội nhập quốc tế và cạnh tranh gay gắt hiện nay.


8

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NỢ XẤU VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN NỢ XẤU CỦA CÁC NHTM

vay sẽ được thanh toán đầy đủ”.
- Theo mục 8 điều 3 chương I của thông tư 02/2013/TT-NHNN do Thống
đốc NHNN Việt Nam ban hành ngày 21 tháng 1 năm 2013, quy định về phân loại
tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự
phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài:
“ Nợ xấu (NPL) là nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5. ”
Qua những khái niệm trên, ta có thể hiểu nợ xấu có nghĩa là các khoản vốn
mà ngân hàng cho khách hàng vay mà không thể thu hồi lại được vì lý do người
vay không có khả năng trả nợ.
2.1.2. Nguyên nhân dẫn đến nợ xấu
2.1.2.1. Nguyên nhân từ ngân hàng


Chất lượng thẩm định kém
Đây là bước quan trọng trong quy trình cho vay. Công việc này cần khá

nhiều lượng thông tin và đánh giá tương đối chính xác. Hiện nay, phần lớn các
ngân hàng thẩm định dựa vào cảm tính chủ quan của nhân viên tín dụng hoặc nhân
viên thẩm định, dựa vào các thông tin được công bố qua báo chí, internet và do
chính khách hàng cung cấp. Chỉ cần một thông tin không chính xác, có thể dẫn
đến tình trạng nợ xấu rất cao. Một số dự án chỉ được thẩm định dựa trên các giấy
tờ, tài liệu do khách hàng cung cấp và chuẩn bị sẵn.
 Kiểm tra, giám sát sau vay thiếu chặt chẽ
Nếu như việc thẩm định khách hàng trước khi ra quyết định cho vay quan
trọng thì khâu kiểm tra, giám sát sau vay cũng quan trọng không kém. Nếu như
khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích cam kết sẽ hạn chế được nợ xấu phát sinh.
Tuy nhiên, khách hàng sau khi vay vốn có khả năng sử dụng vốn vay không đúng
mục đích rất cao, đặc biệt là các trường hợp vay tín chấp. Tùy thuộc vào từng


nhiệm. Do đó, đạo đức nghề nghiệp được đặt lên hàng đầu và ở góc độ nào đó
mang tính bắt buột. Thời gian qua, xảy ra hàng loạt những vụ án lớn do nhân viên,


11

cán bộ cao cấp của ngân hàng cấu kết làm giả hồ sơ, lừa đảo, làm sai quy định,...
gây thất thoát con số lên đến hàng ngàn tỷ đồng và góp phần làm nợ xấu tăng lên
như: đại án NHTMCP Xây Dựng – Phạm Công Danh và đồng phạm, đại án ngân
hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn – Dương Thanh Cường và đồng phạm,
đại án NHTMCP Công thương Việt Nam – Huỳnh Thị Huyền Như,...
 Hệ thống xếp hạn tín dụng nội bộ khách hàng chưa được xây dụng phù hợp
Xếp hạn tín dụng nội bộ là một trong những công cụ hiệu quả cho ngân hàng
trong công tác quản trị rủi ro. Tuy nhiên, các ngân hàng chưa thực sự xây dựng
được thước đo lượng hóa các rủi ro, và đáp ứng các yêu cầu theo chuẩn Basel II.
 Ngoài ra, còn có một số nguyên nhân khác: nguồn cung cấp thông tin hạn
chế, nới lỏng điều kiện phê duyệt tín dụng, thiếu chiến lược kinh doanh, các ngân
hàng hợp tác còn lỏng lẻo, thiếu chia xẻ thông tin, chạy theo thành tích số lượng,
chỉ tiêu,...
2.1.2.2. Nguyên nhân từ khách hàng
 Sử dụng vốn vay sai mục đích
Tuy đã được quy định rõ ràng nhưng thực tế đây lại là trường hợp gian lận
xảy ra khá phổ biến. Việc kiểm soát sau vay của ngân hàng khá lỏng lẻo đã góp
phần tạo điều kiện cho khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích. Khách hàng đã
dùng vốn vay để đầu tư những ngành nghề không liên quan đến hoạt động chính
dẫn đến phân tán nguồn tài chính, thiếu hụt vốn.
 Thiếu thiện chí trả nợ
Một số khách hàng có khả năng tài chính tốt nhưng không thực hiện nghĩa vụ
trả nợ, không giao TSĐB cho ngân hàng xử lý, nhầm chiếm đoạt vốn ngân hàng.
Thậm chí một số khách hàng lợi dụng tâm lý của ngân hàng không muốn mất hình

nền kinh tế của các quốc gia, và ngành ngân hàng là lĩnh vực bị tác động khá lớn
trong việc thu nợ từ những khách hàng vay trong thời kỳ suy thoái.
 Cơ chế chính sách của Nhà nước
Chính sách Nhà nước đóng vai trò to lớn trong hoạt động kinh doanh của các
chủ thể trong nền kinh tế. Những gói kích thích kinh tế, hỗ trợ,...giúp cho các ngân
hàng nói riêng và cả nền kinh tết nói chung hoạt động hiệu quả hơn.
 Quá trình tự do và hội nhập


13

Quá trình tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế làm nợ xấu gia tăng khi tạo
ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các khách hàng phải đối mặt
với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường.
 Các yếu tố khác như: thất nghiệp, hệ thống pháp luật, chức năng kinh doanh
độc lập của NHTM chưa được đảm bảo, thiên tai, dịch họa,...
2.1.3. Hậu quả của nợ xấu
2.1.3.1. Hậu quả của nợ xấu đối với ngân hàng
- Nợ xấu làm giảm lợi nhuận của ngân hàng: vốn của ngân hàng tồn đọng
trong các khoản nợ xấu. Khi nợ xấu tăng, thu nhập của ngân hàng giảm do không
thu hồi được nợ và phát sinh thêm các khoản chi phí khác như: trả lãi tiền gửi cho
khoản huy động trong khi không thu được vốn và lãi cho vay, chi phí trích lập dự
phòng, chi phí quản lý, xử lý nợ xấu, chi phí xử lý TSĐB, chi phí kiện tụng,...
- Nợ xấu làm ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản: do ngân hàng không thu
được vốn đã cấp và lãi cho vay nhưng lại phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy
động khi đến hạn, điều này dẫn đến việc làm ngân hàng mất khả năng thanh toán
tạm thời.
- Nợ xấu làm giảm uy tín của ngân hàng: nguồn tiền để ngân hàng cho vay
đa số là huy động từ tổ chức, cá nhân khác. Khi nợ xấu tăng cao làm giảm khả
năng toán, không đủ tiền để trả cho tiền gửi và lãi huy động khi đến hạn, gây mất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status