Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý bảo tồn đa dạng sinh học tại khu bảo tồn thiên nhiên xuân nha huyện mộc châu tỉnh sơn la - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
===============

NGUYỄN VIỆT HÀ

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ QUẢN LÝ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN XUÂN NHA
HUYỆN MỘC CHÂU TỈNH SƠN LA

LUÂN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM HỌC

XUÂN MAI – 2010


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
===============

NGUYỄN VIỆT HÀ

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ QUẢN LÝ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN XUÂN NHA
HUYỆN MỘC CHÂU TỈNH SƠN LA


gia (VQG), 58 khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN), 38 khu bảo vệ cảnh quan, với
tổng diện tích là 2.541.675 ha, bằng 7,6% diện tích lãnh thổ Quốc gia.
Thách thức lớn nhất đối với chiến lược bảo tồn ĐDSH là sức ép từ cộng
đồng dân cư điạ phương thể hiện bằng các hoạt động kinh tế của người dân địa
phương liên quan đến quản lý, sử dụng đến các nguồn tài nguyên thiên nhiên
(TNTN). Vì vậy, sự tồn tại và phát triển các khu bảo tồn (KBT) đòi hỏi sự hỗ trợ,
cộng tác của cộng đồng địa phương bằng cách thiết thực nhất là xây dựng và phát
triển các KBT mà ở đó người dân có thể tham gia vào việc quản lý, đồng thời phát
triển kinh tế hộ gia đình theo hướng bền vững.
Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Nha gồm nhiều dải đồi và núi, có độ cao từ
300 đến 2000 mét so với mặt nước biển, trong đó số ngọn núi có độ cao từ 900 mét


2

đến 1500 mét chiếm tỷ lệ lớn nhất trong vùng. ngọn núi có độ cao nhất (1969m) là
ngọn Fa Luông. Độ cao trung bình toàn khu vực khoảng 1100 mét so với mặt nước biển.
Độ dốc trung bình toàn khu vực từ 250 đến 350, tuy nhiên cũng có nhiều nơi
dốc trên 400. Với địa hình địa mạo phức tạp ở Xuân Nha là điều kiện thuận lợi cho
việc khoanh giữ bảo vệ sinh thái và bảo tồn ĐDSH. Nhưng nếu KBTTN Xuân Nha
không được quan tâm bảo vệ đúng mức, rừng bị xâm hại tàn phá thì đây là những
thảm hoạ tác động khôn lường, khu bảo tồn sẽ nhanh chóng bị xuống cấp và bị huỷ
diệt. Tác dụng phòng hộ đầu nguồn sông Đà và sông Mã cũng bị ảnh hưởng theo.
Tuy KBT Xuân nha có tính ĐDSH cao nhưng đã và đang bị suy thoái do tác
động trực tiếp và gián tiếp của phát triển kinh tế- xã hội thiếu qui hoạch và nhận
thức của người dân còn thấp dẫn đến một số loài đặc hữu, có giá trị đang bị đe doạ
tuyệt chủng và nhiều loài đang bị suy thoái nghiêm trọng, nguồn gen cạn kiệt. Sự
suy thoái về ĐDSH sẽ làm mất cân bằng sinh thái và gây ra những hậu quả khôn
lường. Nhằm cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn bảo tồn hệ sinh thái (HST),
ĐDSH đặc thù của khu và việc nâng cao hiệu quả quản lý một cách hệ thống và

ĐDSH và rất nhiều công ước Quốc tế đã được nhiều Quốc gia tham gia thực hiện
như công ước ĐDSH, công ước CITES công ước về các loài di cư.v.v..
- Với nhịp điệu phát triển kinh tế xã hội ngày một tăng, cùng với viêc sử
dụng không hợp lý và sự quản lý yếu kém tài nguyên sinh học, ĐDSH đạng bị suy
thoái ngày càng tăng. Sự mất mát về ĐDSH hiện nay là đáng lo ngại, mà nguyên
nhân chủ yếu là do con người khai thác thiên nhiên không hợp lý đã làm cho nhiều
loài bị tiêu diệt.


4

- Để thực hiện bảo tồn ĐDSH theo hướng phát triển và bền vững, nhưng năm
gần đây ở mỗi nước, mỗi khu vực đều tìm tòi, thử nghiệm và lựa chọn cho mình
một chiến lược và chính sách quản lý tài nguyên thích hợp. Tuỳ thuộc vào đặc điểm
kinh tế- chính trị- xã hội, điều kiện tự nhiên và tập quán canh tác của mỗi dân tộc,
mỗi Quốc gia mà hình thành nên một hệ thống quản lý sử dụng tài nguyên khác
nhau. Theo lịch sử thời gian quá trình triển khai bảo tồn ĐDSH đã có những bước
thay đổi về phương pháp nhưng cho đến nay vẫn còn nhiều tranh luận.
- Trong tiến trình bảo tồn ĐDSH các hoạt động bảo tồn thường được tách lập
với các hoạt động Kinh tế -xã hội khác nhau trong vùng. Các KBTđược xem như
những"hòn đảo" tách biệt với thế giới xung quanh. Các tác động của con người lên
hệ sinh thái trong KBT hoàn toàn bị nghiêm cấm. Tuy nhiên, mô hình bảo tồn này
sớm bộc lộ những hạn chế, đặc biệt trong bối cảnh của các nước đang phát triển, nơi
có một số lượng dân cư lớn đang sinh sống trong vùng lõi và vùng đệm các KBT. Ở
rất nhiều nơi, xung đột giữa người dân địa phương và Ban quản lý các KBT ngày
càng trở lên trầm trọng. Những người dân được di dời ra khỏi KBT vẫn tiếp tục đi
vào rừng, khai thác các sản phẩm của rừng, thậm chí ngày càng trầm trọng, tinh vi
hơn và thiếu ý thức hơn.Carruthes (1997) đã kết luận mô hình bảo tồn này rằng
" Việc bảo tồn theo mô hình Yellwstone là nghiêm cấm hoàn toàn tác động
của con người vào thiên nhiên; được ngăn chặn bởi hàng rào hoặc di dời cư dân

là các loài quý hiếm, có gia trị khai thác ngày càng tăng, năm 2002 -2003, theo tiêu
chuẩn mới của IUCN, Sách Đỏ Việt Nam đã được các nhà khoa học soạn thảo lại.
Trong đó, số lượng các loài động, thực vật được đưa vào Sách Đỏ lần này cao hơn
số lượng đã công bố (417 loài động vật vào năm 1992, 2000 , 450 loài thực vật vào
năm 1995 ). Chúng ta đã đánh mất một kho tàng nguồn gen động thực vật hoang dã
quí hiếm, đánh mất lá phổi xanh của nhân loại và đánh mất những cỗ máy giúp điều
hoà khí hậu, bảo vệ môi trường sống cho tất cả các loài sinh vật trên Quả đất.
- Nhận thức được tầm quan trọng của các nguồn tài nguyên, của ĐDSH đối
với sự phát triển kinh tế, văn hoá và xã hội, trong vài thập niên gần đây Chính Phủ
Việt Nam đã tiến hành hàng loạt các giải pháp tích cực nhằm bảo vệ các nguồn
TNTN quí giá của đất nước.( Nguồn :Nghị định 23/2006/NĐ-CP, ngày 3/3/2006
của Chính phủ về việc thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng)
- Các họat động bảo tồn ĐDSH đã được bắt đầu nhìn nhận từ những năm
1960. Khu bảo tồn thiên nhiên đầu tiên của Việt Nam là "Rừng cấm Cúc Phương"
được thành lập theo quyết định số 72/TTg của Thủ Tướng Chính Phủ vào năm


7

1962.Từ đó đến nay số lượng và diện tích các khu rừng đặc dụng ở Việt Nam
không ngừng tăng lên, tính 2009 Việt Nam có tới 126 khu rừng đặc dụng trong đó
có 30 vườn Quốc gia (VQG), 58 khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN), 38 khu bảo vệ
cảnh quan với tổng diện tích là 2.541.675 ha, bằng7,6% diện tích lãnh thổ Quốc
gia.( Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam 2003)
- Bên cạnh việc phát triển các khu rừng đặc dụng, Nhà nước Việt Nam cũng
đã tham gia ký kết nhiều công ước Quốc tế, ban hành nhiều văn bản Pháp luật và
chính sách có liên quan đến bảo vệ rừng, bảo tồn ĐDSH. Năm 1985 chiến lược bảo
tồn Quốc gia của Việt Nam được ban hành. Đến năm 1993, Việt Nam đã ký công
ước Quốc tế về ĐDSH và tiến hành xây dựng kế hoạch hành động ĐDSH và triển
khai. Năm 1991, Quốc hội đã ban hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng và được sửa

- Ruộng đất trồng cấy lúa nước hẹp và thiếu nên nhìn chung các cộng đồng
dân tộc ở đây đều phá rừng đốt nương làm rẫy để mở rộng diện tích trồng cây nông
nghiệp. Một vài nơi còn xảy ra tình trạng du canh du cư làm ảnh hưởng và tác động
vào hệ sinh thái rừng ảnh hưởng tới môi trường sinh thái và các giá trị bảo tồn
nguyên vẹn, tới sự phục hồi sinh thái nguồn gen động thực vật rừng. Mặt khác do
sức ép gia tăng dân số làm cho sự quản lý của chính quyền địa phương gặp nhiều
khó khăn, từ đó đã ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến khu bảo tồn.
- Một số nghiên cứu tại KBTTN Xuân Nha như UBND tỉnh Sơn La. Chi cục
Kiểm lâm (2003), Tình hình dân sinh, kinh tế xã hội KBT thiên nhiên Xuân Nha,
tỉnh Sơn La.
- Viện sinh thái và tài nguyên sinh vật (2007), Báo cáo kết quả thực hiện đề
tài Điều tra đánh giá ĐDSH và HST KBTTN Xuân Nha và đề xuất các giải pháp
bảo tồn.
- UBND tỉnh Sơn La. Chi cục Kiểm lâm (2003), Dự án điều chỉnh bổ sung
đầu tư xây dựng KBTTN Xuân Nha, tỉnh Sơn La.


9

Chương 2
ĐỊA ĐIỂM,THỜI GIAN, MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Nha huyên
Mộc Châu tỉnh Sơn La.
2.2. Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 8 năm 2009 đến tháng 9 năm 2010.
2.3 Mục tiêu nghiên cứu
2.3.1 Mục tiêu chung
Điều tra đánh giá cập nhật ĐDSH và đề xuất một số giải pháp nâng cao bảo

thích hơ ̣p để bảo vê ̣ ĐDSH và các chức năng của hê ̣ sinh thái. Do vâ ̣y, phương pháp
nghiên cứu cầ n thiế t phải mang tính chất hệ thống, có sự kế t hơ ̣p của phương pháp
tiế p câ ̣n về xã hô ̣i (khảo sát phỏng vấ n, phân tić h đánh giá có sự tham gia...) và tiếp
câ ̣n về kỹ thuâ ̣t (điề u tra, giám sát đối với từng nhóm tài nguyên ĐDSH).
2.6.2. Các phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra đánh giá đa dạng sinh học:
+ Phương pháp kế thừa
Kế thừa những kế t quả nghiên cứu đã được công bố từ trước tới nay của các
tác giả đã nghiên cứu tại KBTTN Xuân Nha.
+ Phỏng vấn nhân dân và thợ săn
Áp du ̣ng phương pháp đánh giá nhu cầ u bảo tồ n của ngân hàng thế giới đố i
tươ ̣ng phỏng vấn là người dân số ng xung quanh KBT số lươ ̣ng phiế u phỏng vấ n
vào khoảng 120 phiế u trên 3 xã và 8 bản. Cán bô ̣ công nhân viên của KBT là 21
phiế u, các ban ngành liên quan là 15 phiế u, phân tić h thu nhâ ̣p bình quân của 10 bản
thuô ̣c vùng đê ̣m của KBT thiên nhiên Xuân Nha Mô ̣c Châu.
+ Điề u tra bổ sung theo tuyến để quan sát và thu mẫu


11

Tiế n hành điề u tra theo tuyế n do ̣c theo hướng đông tây của khu bảo tồ n Xuân
Nha trải dài qua các xã nằ m trong KBT. Qua điề u tra câ ̣p nhâ ̣t, bổ sung, mẫu vâ ̣t
bằng cách xác đinh
̣ tên khoa ho ̣c. Sau khi đã có đươ ̣c bản danh sách các loài, áp
du ̣ng theo cuốn của [Pha ̣m Nhâ ̣t ( 2003), Sổ tay hướng dẫn giám sát và điề u tra
ĐDSH, nhà xuất bản giao thông vận tải, Hà Nội] để bổ sung vào danh lục đã kế
thừa và bổ sung thông tin về mức đô ̣ các loài nguy cấp, quý hiế m theo sách đỏ Viê ̣t
Nam (1996) và danh mu ̣c các loài thuộc Nghi đi
̣ nh
̣ số 32/2006 NĐ - CP của Chính Phủ..

̣ các khó khăn ,bấ t câ ̣p trong
công tác quản lý bảo vê ̣ rừng để đưa ra các giải pháp nâng cao bảo tồ n hiệu quả.
+ Nghiên cứu khung pháp lý về quản lý các khu bảo tồ n
Thu thâ ̣p các văn bản Pháp Luâ ̣t và chiń h sách có liên quan đế n công tác
quản lý các khu bảo tồ n.
+ Phương pháp phân tích tổ ng hợp
Câ ̣p nhâ ̣t các văn bản pháp qui, phân tić h rõ tầ m quan tro ̣ng và hiê ̣u quả
mang la ̣i của từng chủ trương chính sách, đă ̣c biê ̣t quan tâm đúng mức đế n nguyê ̣n
vo ̣ng chiń h đáng của cô ̣ng đồ ng trong vấ n đề phát triể n kinh tế xã hô ̣i kết hợp với
công tác bảo tồ n ĐDSH ở dải núi đã vôi Xuân Nha - Mô ̣c Châu - Sơn La.
2.7 Đặc điểm tự nhiên và dân sinh kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu
2.7.1 Vị trí địa lý
- Khu bảo tồn có toạ độ địa lý: Từ 1040 28’ 38’’ đến 1040 50’ 28’’ vĩ độ bắc.
Từ 200 84’ 45’’ đến 200 54’ 54’’ kinh độ đông
- Địa giới
+ Phía Bắc giáp các xã Mường Sang, Vân Hồ, Lóng Luông
+ Phía Nam giáp huyện Mường Lát, huyện Quan Hoá, Thanh Hoá
+ Phía Đông giáp Khu bảo tồn Hang Kia Pà Cò, Hoà Bình
+ Phía Tây giáp nước Lào
2.7.2 Địa hình và thổ nhưỡng
+ Địa hình trong khu bảo tồn không chỉ bị chia cắt do 3 dãy núi mà còn bị
chia cắt bởi nhiều dông núi phụ xuất phát từ 3 dãy núi chạy về hai bên tạo ra các
thung, áng, khe suối sâu, các hút nước do hiện tượng Các - tơ của vùng núi đá vôi
tạo nên là yếu tố quan trọng tạo nên sự đa dạng về thực vật và hoàn cảnh rừng
+ Khu bảo tồn có độ dốc trung bình 20-250, nhiều nơi có độ dốc >350 rất khó
đi lại. Nhìn chung địa hình khu bảo tồn thuộc loại: Trung và tiểu địa hình vùng núi.


13



Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất KBT Xuân Nha { 2 }
Tổng diện tích

21.420,15 ha

100%

Đất lâm nghiệp có rừng

15.881,901

74,1

Rừng giàu trạnh thái IIIa3

1.886,633

8,8

Rừng giàu trạnh thái IIIb

5.866,370

27,4

Rừng giàu trạnh thái IIIa2

952,911


5.538,249

25,9

Đất trống trạng thái Ia

4505,104

21,0

Đất trống trạng thái Ib

617,752

2,9

Đất trống trạng thái Ic

415,393

1,9

Rừng tre nứa
Rừng hỗn giao


15

Hình 2.1: Bản đồ quy hoạch rừng và sử dụng đất khu vực KBTTN Xuân Nha
Nguồn : Báo cáo kết quả rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng( 2007),tỉnh Sơn La, Theo chỉ thị 38/CT - TTg.


23

11.241,097

11.749,394

2

Xã Chiềng Sơn

3.602,030

2

0

3.602,030

3

Xã Lóng Sập

495,273

1

0

495,273


Tổng dân
số của xã

Nhân khẩu
Nam

Nữ

Tỷ lện tăng
dân số

1

Xã Xuân Nha

17

8.451

4.212

4.239

2,9%

2

Xã Chiềng Sơn



Khu vực
Vùng lõi

Vùng PHST

vùng đệm

1

Xã Xuân Nha

17

5

11

1

2

Xã Chiềng Sơn

19

0

2


Xã Chiềng Sơn

26

3

Xã Lóng Sập

24

Nguồn: Tính toán của tác giả ( 1 / 2010)
+ Lao động và phân bố lao đông
Theo số liệu thống kê đến hết năm 2007 cho thấy lực lượng lao động ở các
xã nằm trong KBTTN Xuân Nha được tổng hợp như sau:
Bảng 2.6: Lao động và phân bố lao động các xã trong KBTN Xuân Nha {14}


18

STT

Đơn vị xã

1
2
3

Xã Xuân Nha
Xã Chiềng Sơn
Xã Lóng Sập

nghành lâm nghiệp thấp.
+ Về văn hoá giáo dục
KBTTN Xuân Nha nằm ở cận nam của huyện Mộc Châu tỉnh Sơn La, nằm
trên địa bàn 3 xã là vùng núi cao, trong vùng có nhiều dân tộc chung sống nhưng
sinh hoạt văn hoá vẫn đơn điệu chỉ diễn ra vào những ngày tết, phong tục tập quán
lạc hậu, văn hoá và các sinh hoạt văn minh khác của xã hội còn ít được thâm nhập.
Tuyên truyền giáo dục văn hoá mới không được thực hiện thường xuyên trong các cộng
đồng thôn bản, các chính sách xã hội chuyển tải tới người dân còn nhiều hạn chế.


19

+ Y tế
Mạng lưới y tế từ huyện xuống xã còn nhiều cách biệt, tuy không có hiện
tượng trắng về y tế ở các xã, nhưng khó khăn về thuốc men, cơ sở vật chất thiếu,
đội ngũ cán bộ y tế mỏng, dịch bệnh thường xuyên xẩy ra như sốt rét, đau mắt, tiêu
chảy và các bệnh xã hội khác… việc hướng dẫn phòng, chữa bệnh chưa tới hết được
người dân trong vùng, việc đón thầy mo để cúng ma chữa bệnh vẫn còn xẩy ra.
+ Giao thông
KBTTN Xuân Nha duy nhất có một tuyến đường 43b chạy từ Mộc Châu qua
Lóng Sập sang Lào, còn lại đường ô tô lâm nghiệp chạy vào lâm trường 4 cũ nối
xuống đường 43b tại đội 11 nằm giữa nông trường Chiềng Ve cũ vào bản Nà Hiềng
trung tâm xã Xuân Nha. Trong KBTTN Xuân Nha có nhiều đường mòn đi tắt giao
lưu với các khu vực lân cận là chính. Hiện tại đã có một tuyến đường mới chạy từ
huyện Mộc Châu vào khu vực xã Xuân Nha. Việc chia xã Xuân Nha thành 3 xã mới
đã tạo điều kiện tốt cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng ở đây.
+ Các cơ quan doanh nghiệp Nhà nước
Hiện nay trong KBTTN Xuân Nha có một Ban quản lý với 21 biên chế do
Kiểm lâm quản lý và 2 đồn biên phòng 473 và 469 đây là 2 đơn vị tham gia tích cực
với Kiểm lâm trong công tác quản lý bảo vệ rừng khá tốt. Tuy nhiên do nghiệp vụ


21

Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.
3.1. Các hệ sinh thái và các kiểu thảm thực vật chính ở KBTTN Xuân Nha Mộc
Châu.
Theo tài liệu {23} của Viện sinh thái thực vật đã đưa ra một số HST sau.
3.1.1 Hệ sinh thái rừng
- HST này là hệ sinh thái chủ đạo có diện tích lớn nhất và phân bố rộng. Hệ
sinh thái rừng, không chỉ đã tạo nên cảnh quan, môi trường rừng khu bảo tồn mà
còn chi phối sự phát triển của các hệ sinh thái khác trong khu vực. Đến nay hệ sinh
thái rừng đã bị suy giảm nhiều, các trạng thái IB, IC, IIA, IIB phổ biến. Trạng thái
IIIAI có diện tích rất lớn, các trạng thái IIIA2, IIIA3, IIIB còn ít nhưng chủ yếu ở
xa, hẻo lánh, hiểm trở. Các loài cây quý như Nghiến, Trai, Chò nhai, Chò xanh,
Đăng, Xoan nhừ còn khá nhiều, nhưng Lát hoa, các loài Giổi, Vàng tâm, Thông pà
cò, Táu mật, Chò chỉ, Thạch hộc, Hài gấm lan, Bình vôi… cạn kiệt, kích thước
trung bình các loài cây giảm dẫn đến cấu trúc nguyên thuỷ tự nhiên bị phá vỡ đã
làm giảm vai trò của hệ sinh thái rừng ở đây.
- Trong HST này bao gồm các kiểu thảm thực vật sau.
1. Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới núi thấp
- Kiểu rừng này phân bố ở độ cao dưới 800 m phân bố tập trung dọc 2 bên
suối Quanh, suối Ngà, suối Nậm Con… và tập trung nhiều ở phía đông nam của
KBT, ở chân các đồi thấp dọc theo tuyến đường ô tô và chạy đến địa phận Thanh
Hoá.
- Theo phân loại rừng của{17} kiểu Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới
núi thấp tại KBTTN Xuân Nha có các phân kiểu sau.
1.1 Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới núi thấp bị tác động nhẹ trên sườn và
đỉnh núi thấp (các trạng thái IIIA2, IIIA3, IIIB).




23

+ Ưu hợp thực vật cơ bản ở đây là: Giổi lông, Giổi bà, Trường mật, Sến mật,
Chò nhai, Chò chỉ, Chò nâu, Nanh chuột, Nhội, Ké, Trám, Sấu, Sung.
1.2 Rừng kín thường xanh bị tác động nhẹ trên sườn và đỉnh núi đá vôi thấp (các
trạng thái IIA, IIB, IIIA1).
- Đặc điểm
+ Nằm rải rác hay thành vùng ở vùng núi đá vôi phía đông KBT sát địa phận
Hang Kia-Pà Cò và chạy dọc ranh giới xã Xuân Nha với xã Lóng Luông, Vân Hồ,
nơi người dân không thể làm nương rẫy mà chỉ có thể khai thác vận chuyển hạn chế
một số lâm sản quý.
+ Diện tích hẹp không liền khoảnh mà theo dải.
+ Rừng còn cây nhưng trữ lượng thấp vì những cây tốt, cây to đã bị khai
thác, mật độ cây thấp 400-600 cây/ha, độ khép tán đạt từ 0,5-0,6. Cây có kích thước
tương đối nhỏ H = 10-15m, D1.3 = 13-18 cm.
+ Rừng ở chân, sườn đỉnh núi đá vẫn phong phú về loài cây nhưng kích
thước nhỏ hơn cây của rừng trên núi đất. Những cây cá biệt lớn như Chò nhai, Vàng
anh, Sấu trai, Phay, Đăng, Bồ hòn, Đa..vv có D1.3 = 50-60 cm (Trữ lượng rừng thấp,
tương đương loại rừng IIB, IIIA1). Tầng cây gỗ: 2 tầng
-Tầng A1: Tầng cây cao
Gồm một số loài cây cao, to có tán vượt như: Trám trắng, Trai, Nghiến, Trám
đen, Hà nu, Thanh thất, Trương vân, Đinh thối, Trám ba cạnh…
-Tầng A2: Tầng cây trung bình
Tầng chính này có độ khép tán cao, có chiều cao TB 10-15 m. Nhiều loài cây
phổ biến của vùng núi đá vôi phân bố ở đây như: Nghiến, Trai, Đinh, Ké, Nhội,
Lòng mang, Trâm, Thị đá, Giổi bà, Vàng tâm, Nanh chuột..vv
- Tầng B: Tầng cây bụi
Chủ yếu gặp các loại sau: Cọc rào, Hoắc quang, Bồ cu vẽ, Sầm sì, Cỏ lào,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status