Nghiên cứu một số đặc tính hóa sinh dược của dịch chiết từ lá xoài non (mangifera indica l ) - Pdf 43

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN

======

TRẦN THU HÒA

NGHI N CỨU MỘT S

Đ C T NH H A SINH DƢ C

CỦA DỊCH CHIẾT TỪ LÁ XOÀI NON
(Mangifera indica L.)

KH A LUẬN T T NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa sinh học
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học

TS. TRẦN THỊ PHƢƠNG LI N

HÀ NỘI - 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, có
sự hỗ trợ từ Giảng viên hƣớng dẫn là T.S Trần Thị Phƣơng Liên. Các nội
dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chƣa từng đƣợc
ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trƣớc đây. Những số liệu
trong các bảng, biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá đƣợc
chính tác giả nghiên cứu có ghi trong nhật kí thí nghiệm và bảng theo dõi thí
nghiệm hằng ngày trong quá trình nghiên cứu. Ngoài ra, đề tài còn sử dụng

CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................... 5
1.1. Vài nét chung về cây xoài Mangifera indica L.......................................... 5
1.1.1. Thực vật học ............................................................................................ 5
1.1.2. Phân bố, sinh thái .................................................................................... 5
1.1.3. Thành phần hóa học ................................................................................ 5
1.1.4. Một số tác dụng Sinh - dƣợc và công dụng của cây xoài ....................... 6
1.2. Một số hợp chất tự nhiên ở thực vật .......................................................... 7
1.2.1. Các hợp chất thứ sinh và các chất có hoạt tính sinh học ........................ 7
1.2.2. Hợp chất phenolic ................................................................................... 8
1.2.3. Flavonoid thực vật................................................................................... 9
1.2.4. Tannin.................................................................................................... 11
1.2.5. Alkaloid thực vật ................................................................................... 12
1.2.6. Hợp chất coumarin ................................................................................ 13
1.3. ệnh éo phì............................................................................................. 14
1.3.1. Khái niệm và phân loại béo phì ............................................................ 14
1.3.2. Thực trạng béo phì trên thế giới và trong nƣớc .................................... 14
1.3.3. Nguyên nhân gây ra béo phì ................................................................. 15
1.3.4. Các tác hại và nguy cơ cụ thể của béo phì ............................................ 16
1.3.5. Một số chỉ số hoá sinh liên quan đến rối loạn trao đổi lipid máu ......... 16


1.3.6. Giải pháp phòng và điều trị ................................................................... 17
1.4. Bệnh ung thƣ ............................................................................................ 18
1.4.1. Nguyên nhân gây ung thƣ ..................................................................... 18
1.4.2. Một số dấu hiệu bệnh ung thƣ ............................................................... 19
1.4.3. Thực trạng bệnh ung thƣ ....................................................................... 20
1.5. Thuốc kháng sinh ..................................................................................... 22
1.5.1. Khái niệm kháng sinh và kháng kháng sinh ......................................... 22
1.5.2. Thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh hiện nay .................................... 22
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............. 24

KIẾN NGHỊ .................................................................................................... 48
TÀI LIỆU TH M KHẢO ............................................................................... 49


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Hình ảnh lá xoài non Mangifera indica L....................................... 24
Hình 2.2. Chuột nhắt thí nghiệm ..................................................................... 24
Hình 2.3: Phƣơng pháp lấy máu đo glucose huyết ......................................... 30
Hình 3.1. Ảnh chụp các bản mỏng sau khi giải li và hiện hình bằng thuốc thử
(mẫu 2) ............................................................................................................ 36
Hình 3.2. Chuột éo và chuột thƣờng sau 8 tuần nuôi.................................... 41
Hình 3.3. Biểu đồ biểu diễn sự tăng trọng của các nhóm chuột với 2 chế độ
dinh dƣỡng khác nhau trong vòng 8 tuần........................................................ 42
Hình 3.4. iểu đồ so sánh một số chỉ số lipid máu giữa chuột nuôi thƣờng và
nuôi béo phì thực nghiệm. ............................................................................... 43
Hình 3.5. Đồ thị biểu diễn sự biến động chỉ số sinh hóa giữa 2 lô chuột điều
trị và không điều trị cao phân đoạn ................................................................. 46


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Phân loại BMI của ngƣời trƣởng thành châu Âu và châu Á .......... 14
Bảng 2.1: Thành phần thức ăn vỗ béo cho chuột ........................................... 25
Bảng 3.1. Thành phần và tỉ lệ dung môi đƣợc sử dụng trong thí nghiệm sắc ký
......................................................................................................................... 35
Bảng 3.2. Kết quả thử độc tính cấp theo đƣờng uống..................................... 37
Bảng 3.3. Kết quả thử hoạt tính kháng sinh của cao phân đoạn EtOH từ lá
xoài non (đơn vị MIC (µg/ml)) ....................................................................... 38
Bảng 3.4. Trọng lƣợng trung bình (tính theo gram) của hai nhóm chuột nuôi
bằng hai chế độ dinh dƣỡng khác nhau ........................................................... 42
Bảng 3.5. So sánh một số chỉ số lipid máu giữa chuột nuôi thƣờng và nuôi

MCF-7 (HTB – 22TM): dòng tế ào ung thƣ vú
SK-Mel 2 (HTB – 68TM): dòng tế ào ung thƣ da


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Theo Y học cổ truyền, lá xoài có vị chua ngọt, tính mát, có tác dụng làm
mát, lợi tiểu, chống sa nội tạng, đƣợc dùng trị ệnh hô hấp trên nhƣ ho, viêm
phế quản cấp hay mạn tính, phù thũng. Hơn nữa, trong lá xoài có chất
anthxyanhdin có tác dụng hạ đƣờng huyết phòng các iến chứng ở mắt và
mạch máu do ệnh tiểu đƣờng. Kết quả nghiên cứu an đầu của Đại học
Queensland (Úc) cho thấy một số hợp chất trong xoài có tác dụng chữa ệnh
tƣơng tự nhƣ các loại thuốc trị tiểu đƣờng và làm giảm cholesterol.
Chính vì thế, nhiều ác sĩ châu Âu đã sử dụng lá xoài nhƣ một phƣơng
thuốc hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đƣờng vô cùng hiệu quả. Những kết quả nghiên
cứu đều cho thấy chỉ số đƣờng huyết (glycemic index) của xoài rất thấpkhoảng 41-60, do đó xoài không gây ảnh hƣởng lớn nào đến việc làm tăng
lƣợng đƣờng trong máu của chúng ta [29].
Trên thực tế, việc nghiên cứu đặc tính y dƣợc từ các hoạt chất thiên
nhiên của lá xoài non chƣa đƣợc nghiên cứu nhiều. Một số nƣớc trên Thế
Giới có nhiều nghiên cứu ứng dụng các chế phẩm từ cây xoài là Nhật

ản,

Trung Quốc, Mỹ, Ấn Độ, Cu a,… Trên thị trƣờng Cu a hiện có chế phẩm
Vimang (dịch chiết toàn phần từ vỏ, thân, lá xoài) đƣợc sử dụng nhƣ một thực
phẩm chức năng để hỗ trợ điều trị một số ệnh miễn dịch, dị ứng, chống oxy
hóa, hỗ trợ điều trị HIV.
Một số nghiên cứu về cây xoài ở Việt Nam đã đƣợc thực hiện từ năm
1989, các công trình nghiên cứu sau đó đã chứng minh đƣợc khả năng kháng
khuẩn sâu răng, chống viêm ở lá xoài; tìm ra một số chủng men trong dịch

căn nguyên, tiên lƣợng và cách thức điều trị, nhƣng có những đặc điểm chung
đó là sự phân chia không kiểm soát đƣợc của tế ào, khả năng tồn tại và phát
triển ở các cơ quan và tổ chức lạ [28].
Để đảm ảo sức kho , tránh một số tác dụng phụ từ thuốc, ủy an

2


chuyên gia của WHO đã khuyến nghị nên sử dụng các thuốc có nguồn gốc
thảo dƣợc sẵn có, ít độc tính. Các nhà nghiên cứu Việt Nam đã chứng minh
đƣợc tác dụng hạ đƣờng huyết của nhiều dƣợc liệu, trong đó có những vị
thuốc cổ truyền lâu đời nhƣ Mƣớp đắng, Thổ phục linh, Trái nhàu và những
cây thuốc hoàn toàn mới phân ố rất nhiều tại Việt Nam.
Nhằm góp phần khảo sát thành phần hoá học và để ngƣời dân sử dụng
các loại thảo dƣợc có khoa học chúng tôi quyết định chọn đề tài: “Nghiên
cứu một số đặc tính hóa sinh dƣợc từ dịch chiết của lá xoài non
(Mangifera indica L.)”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu một số đặc tính hóa sinh dƣợc từ dịch chiết của lá xoài non
Mangifera indica L.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Định tính, định lƣợng phân đoạn dịch chiết chứa hoạt chất thiên
nhiên từ lá xoài non Magifera indica L.
3.2. Nghiên cứu đặc tính hóa sinh của phân đoạn dịch chiết đƣợc tách từ
lá xoài non Magifera indica L.
3.3. Đánh giá tác dụng hỗ trợ điều trị éo phì của phân đoạn dịch chiết từ
lá xoài non Magifera indica L.
3.4. Đánh giá khả năng gây độc tế ào của dịch chiết lá xoài non
Magifera indica L.
3.5. Nghiên cứu đặc tính kháng khuẩn của phân đoạn dịch chiết đƣợc

mầm thì hơi mở ra. Hạt có lớp vỏ mỏng màu nâu, không phôi nhũ, lá mầm
không đều [9].
1.1.2. Phân bố, sinh thái
Nguồn gốc ở các nƣớc nhiệt đới Châu Á, hiện đƣợc phổ biến trồng ở
khắp những nƣớc nhiệt đới khác. Tại miền Nam Việt Nam, xoài là một cây
đƣợc trồng rất phổi biến. Tại miền Bắc có trồng tại một số tỉnh. Ngoài quả ra,
ngƣời ta còn dùng vỏ thân, nhựa thân, hạt và lá làm thuốc. Quả thu hoạch vào
mùa hè, các bộ phận khác thu hái quanh năm 9].
1.1.3. Thành phần hóa học
Trong quả xoài tỷ lệ thịt quả chiếm 60-70%, thịt xoài chứa nhiều chất
bột (quả xoài xanh chứa nhiều hơn xoài chín), chất đƣờng 16-20%, chất gôm,
axit hữu cơ chủ yếu là axit xitric, caroten 121 đến 363,8mg trong 1000g,
vitamin C 13,2-80mg%, vitamin B.
Hạt xoài có vị đắng và chát chứa rất nhiều axit galic tự do.
Vỏ thân chứa mangiferin ( hợp chất flevonoid) tới 3%, tanin.
Lá xoài chứa khoảng 1,6% mangiferin, một chất độc bài tiết qua nƣớc
tiểu có thể làm cho nƣớc tiểu màu vàng.

5


Nhựa xoài là một loại gôm nhựa với 16% gôm và 81% nhựa. Nhựa tan
trong đa số dung môi hữu cơ và tinh dầu thông. Độ chảy 69-74°C, chỉ số xà
phòng 81, chỉ số iot 110-118, chỉ số axit 50,4.
Gôm gồm 22%pentoza, 38% hexoze, 24,1% anhydrit uronic, 2,8%
metoxyl, d.galactoza, l.arabinoza, l.ramnoza, axit glucuronic [9].
1.1.4. Một số tác dụng Sinh - dược và công dụng của cây xoài
Tại một số nƣớc nhƣ Ấn Độ, ngƣời ta thái quả xoài xanh thành miếng
mỏng phơi hay sấy khô dùng làm nguồn vitaminC thiên nhiên.
Vỏ quả xoài chín cũng nhƣ quả xoài có tác dụng cầm máu tử cung, khai

sinh vật.
Các hợp chất thứ cấp (hợp chất thứ sinh) đƣợc tạo thành từ các hợp chất
sơ cấp và các chất trao đổi trung gian của chu trình đƣờng phân, chu trình
pentose- phosphate, chu trình acid citric… Khác với các chất trao đổi bậc
nhất, hợp chất thực vật thứ sinh không phải là yếu tố đặc biệt cần thiết cho
quá trình sinh trƣởng, phát triển, quang hợp và sinh sản. Chúng đƣợc tạo ra
trong những tế bào chuyên biệt với vai trò điều hòa mối quan hệ qua lại giữa
các tế ào trong cơ thể. Đồng thời chúng là các hợp chất phòng thủ giúp thực
vật chống lại các tác nhân gây bệnh xâm nhiễm thực vật từ môi trƣờng xung
quanh.
Ngƣời ta tiến hành phân loại các hợp chất thứ sinh dựa trên nhiều tiêu
chuẩn khác nhau. Dựa vào bản chất hóa học chia hợp chất thứ sinh thành các
hợp chất flavonoid, phenolic, alkaloid, coumarine, glycoside… dựa vào lịch
sử phát hiện và sử dụng, các hợp chất thứ sinh đƣợc chia làm 4 nhóm chính:
+ Terpen (gồm isoprenoid, terpenoid, carotenoid…).
+ Glycosid
+ Các phenylpropanoid (gồm flavonoid, tannin, lignin…)
+ Các hợp chất chứa nitơ (gồm alkaloid, hợp chất dị vòng thơm…)
Hiện nay nhiều hợp chất thứ sinh đã đƣợc tách chiết và sử dụng để

7


phòng tránh và điều trị một số bệnh thông thƣờng và cả những bệnh hiểm
nghèo ở ngƣời. Phổ biến nhất là các hợp chất flavonoid, phenolic và alkaloid.
Chúng đƣợc bào chế thành các dạng dƣợc liệu hay đƣợc bổ sung vào thực
phẩm nhằm nâng cao giá trị dinh dƣỡng và tăng cƣờng khả năng phòng ngừa
bệnh tật.
1.2.2. Hợp chất phenolic
*

học có giá trị [13].
* C u t o và ph n o i
Flavonoid thuộc nhóm phenol, là dẫn xuất của 2 – phenyl chroman
(flavan). Đó là những hợp chất có cấu tạo gồm 2 vòng benzen A và B với một
dị vòng pyran C tạo thành khung carbon C6 – C3 – C6, trong đó vòng

kết

hợp với vòng C tạo thành khung chroman.
2'
8
7

9

1

10
5

2

B

1'

4'

C



9


tác động ên ngoài là nguyên nhân gây phá hủy DN, protein, lipid làm phát
sinh nhiều ệnh tật nguy hiểm và sự lão hóa cho cơ thể. Flavonoid có ản chất
polyphenol nên dễ dàng iến đổi dƣới tác động của các enzyme có trong tế
ào động, thực vật. Đặc iệt flavonoid có nhóm hydroxyl ở vị trí ortho dễ
dàng ị oxy hóa ởi xúc tác của enzyme polyphenoloxydase và peroxydase
tạo semiquynol hoặc quynol [18] [19]. Đây là các gốc tự do ền vững chúng
có thể nhận điện tử và trở thành dạng hidroquynol. ởi vậy các chất này có
khả năng phản ứng với các gốc tự do hoạt động và loại chúng ra khỏi cơ thể.
Quá trình đƣợc tóm tắt qua sơ đồ sau:

Ngoài ra flavonoid còn có tác dụng ảo vệ các hệ thống sinh học nhờ
khả năng tạo phức với các kim loại chuyển tiếp nhƣ Fe +2, Cu+2 … hoạt hóa
enzyme chống oxy hóa và ức chế sự oxy hóa [14].
Tác dụng kháng khuẩn
Nhiều công trình nghiên cứu trong nƣớc và thế giới đã chứng tỏ tác dụng
chống viêm nhiễm (anti-inflamatory), chống vi khuẩn (anti-bacterial) và virut
(antiviral) [15].
Tác dụng àm bền thành m ch máu
Các dẫn xuất đƣờng của flavonoid có hoạt tính của vitamin P nhƣ rutin,
hesperidin… có tác dụng làm tăng sức ền và tính đàn hồi của thành mao
mạch, giảm sức thẩm thấu của hồng cầu qua thành mao mạch. Hoạt tính này
đƣợc ứng dụng trong chữa trị các rối loạn chức năng tĩnh mạch, giãn hay suy
yếu tĩnh mạch, trĩ, rối loạn tuần hoàn tĩnh mạch.

10


O

O

OH

O

CH3

OH
O

Quercetin

O

O O

HO

OH

OH

OH

OH

HO


phân tử khác trong điều kiện môi trƣờng đặc iệt. Tannin đƣợc cấu tạo dựa
trên acid gallic và acid tanic [5].
Tannin đƣợc phân loại thành hai nhóm chính là tannin thủy phân và
tannin ngƣng tụ.
- Tannin thủy ph n: gồm có các tannin mà thành phần chính để tạo
polymer thƣờng là este của acit gallic với gốc đƣờng, các este không mang
đƣờng của acid phenolcarbonic và este của acid ellagovic với đƣờng.
- Tannin ngưng tụ: là các oligomer hay polymer của các đơn vị
flavonoid (flavan-3-ol) nối với các dây nối C-C không ị cắt khi thủy phân
nhƣ catechin, epicatechin hoặc các chất tƣơng tự.
* o t t nh sinh h c
Tannin là chất cầm rửa do có tác dụng giảm sự bài tiết trong ống tiêu
hóa, kết tủa protein tạo thành một màng che niêm mạc. Tannin chữa ngộ độc
kim loại nặng và alkaloid do có khả năng tạo kết tủa với chúng.
Tannin có tác dụng chống ung thƣ do có khả năng kết hợp với các chất
gây ung thƣ. Ở nồng độ cao, tannin ức chế hoạt động của các enzyme nhƣng
lại kích hoạt enzyme ở nồng độ thấp.
Tannin có tác dụng ức chế và diệt khuẩn, tác dụng cầm máu do làm se hệ
mao mạch hay tác dụng làm giảm đau tại chỗ do làm giảm tác dụng ở đầu dây
thần kinh trung ƣơng.
1.2.5. Alkaloid thực vật
*

u tr c và ph n o i

Alkaloid là nhóm các hợp chất hữu cơ có cấu trúc phức tạp chứa nitơ, đa
số có nhân dị vòng, có đặc tính kiềm, thƣờng gặp ở thực vật và động vật.
lkaloid thƣờng không màu, không mùi, có vị đắng. Một số alkaloid có
màu vàng nhƣ er erin, palmitin 16].

HO

Caffein

Morphine

CH3

Nicotin

* Ho t tính sinh h c
lkaloid đƣợc hình thành từ các sản phẩm của quá trình trao đổi chất ở
thực vật nên nó có hoạt tính sinh học nhƣ một chất dự trữ cho tổng hợp protein,
tham gia vào chuyển hóa hydro ở các mức độ khác nhau, chất bảo vệ cây.
lkaloid đƣợc sử dụng nhiều trong công nghiệp dƣợc, có rất nhiều thuốc
chữa bệnh đƣợc sử dụng trong y học là các alkaloid tự nhiên hoặc nhân tạo
nhƣ morphine, caffein, nicotin, cocain…
1.2.6. Hợp chất coumarin
Coumarin là dẫn chất của alpha-purone có cấu trúc C6-C3 dị vòng chứa
Oxy. Coumarin kết tinh không màu hoặc màu vàng nhạt, vị đắng, cay, có mùi
thơm [12]. Tính chất hóa học đặc trƣng là dễ dàng kết hợp với đƣờng glucose
tạo thành glycosid dễ tan trong nƣớc.
Hiện nay chúng ta biết đến 1500 hợp chất coumarin khác nhau khi
nghiên cứu 800 loài thực vật. Ta cũng dễ dàng tìm thấy coumarin trong tất cả
các bộ phận khác nhau của cây nhƣ áo hạt, hoa, quả, rễ, lá, thân, ... Coumarin
cũng có vai trò là một nhóm chất phòng thủ hóa học hữu hiệu chống lại vi
khuẩn và các tác nhân có hại từ môi trƣờng. Tuy nhiên cho tới nay con đƣờng
tổng hợp coumarin vẫn chƣa hoàn toàn sáng tỏ [14].
Coumarin đƣợc sử dụng trong đời sống hàng ngày nhƣ làm nƣớc hoa,
hƣơng liệu, làm chất đông máu và diệt loài gặm nhấm. Trong y học, dẫn xuất


châu Á

< 18.5

< 18.5

18.5 - 24.9

18.5 - 22.9

≥ 25 - 29.9

≥ 23

éo phì độ 1

30 - 34.9

>23 - 24.9

éo phì độ 2

35 - 39.9

25 - 29.9

éo phì độ 3

≥ 40

thành thị lớn hơn nông thôn, ở nữ giới cao hơn nam giới. Tr em Việt Nam
cũng có 16,3% mắc thừa cân éo phì. Hà Nội có 4,9% tr 4 - 6 tuổi mắc ệnh,
Thành phố Hồ Chí Minh 6% tr dƣới 5 tuổi và 22,7% học sinh tiểu học cũng
rơi vào tình trạng này 1]. Trƣớc tình hình đó ộ y tế đã kí quyết định thành
lập “Trung tâm phục hồi dinh dƣỡng và kiểm soát éo phì” trực thuộc Viện
dinh dƣỡng, chính thức tuyên chiến với ệnh éo phì.
1.3.3. Nguyên nhân gây ra béo phì
Mặc dù có những ảnh hƣởng di truyền và nội tiết tố về trọng lƣợng cơ
thể, cuối cùng là bệnh béo phì xảy ra khi nhiều calo hơn không đốt cháy thông
qua tập thể dục và các hoạt động hàng ngày ình thƣờng. Các mô cơ thể với
những calo thừa chất éo. éo phì thƣờng kết quả từ sự kết hợp giữa nguyên
nhân và yếu tố góp phần, bao gồm: không hoạt động, chế độ và thói quen ăn
uống không lành mạnh, mang thai, thiếu ngủ hoặc do dùng một số thuốc tăng
cân mà không qua chế độ ăn uống hoặc có thể do mắc một số ệnh nhƣ hội
chứng Prader - Willi, hội chứng Cushing, hội chứng buồng trứng đa nang, và

15


các bệnh và điều kiện khác. Một số vấn đề y tế, chẳng hạn nhƣ viêm khớp, có
thể dẫn đến các hoạt động giảm, mà có thể dẫn đến tăng cân.
1.3.4. Các tác hại và nguy cơ cụ thể của béo phì
éo phì thƣờng không tốt đối với sức kho , ngƣời càng éo nguy cơ mắc
ệnh càng nhiều. Trƣớc hết, ngƣời éo phì dễ mắc các ệnh tăng huyết áp,
ệnh tim mạch do mạch vành, đái tháo đƣờng, ruột, sỏi mật 8].
éo phì có các tác hại và nguy cơ cụ thể là: mất thoải mái trong cuộc
sống, giảm hiệu suất lao động, kém lanh lợi và đặc iệt có 2 nguy cơ r rệt ở
ngƣời éo phì đó là:
Tỷ ệ bệnh tật cao:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status