TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC GIÁO DỤC TIỂU HỌC
===o0o===
BẰNG THỊ THANH
RÈN KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
TRUYỆN THEO QUAN ĐIỂM GIAO
TIẾP CHO HỌC SINH LỚP 3
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Tiếng Việt
HÀ NỘI - 2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC GIÁO DỤC TIỂU HỌC
===o0o===
BẰNG THỊ THANH
RÈN KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
TRUYỆN THEO QUAN ĐIỂM GIAO
TIẾP CHO HỌC SINH LỚP 3
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Tiếng Việt
Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS. Đỗ Huy Quang
HÀ NỘI - 2017
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................................ 3
3. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 6
4. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 6
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 7
6. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 7
NỘI DUNG....................................................................................................... 8
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA KĨ NĂNG ĐỌC
HIỂU VĂN BẢN TRUYỆN TRONG GIỜ TẬP ĐỌC THEO QUAN
ĐIỂM GIAO TIẾP CHO HỌC SINH LỚP 3 .............................................. 8
1.1 Cơ sở lí luận ................................................................................................ 8
1.1.1 Lý thuyết về hoạt động giao tiếp.............................................................. 8
1.1.1.1 Định nghĩa về giao tiếp ......................................................................... 8
1.1.1.2 Chức năng của hoạt động giao tiếp ....................................................... 9
1.1.1.3 Các nhân tố của hoạt động giao tiếp ................................................... 10
1.1.1.4 Bản chất của quan điểm giao tiếp ....................................................... 12
1.1.2 Lý luận về kỹ năng. Cơ sở để xây dựng hệ thống kỹ năng đọc hiểu ..... 14
1.1.3 Lý luận về đọc hiểu văn bản. Cơ sở để xây dựng hệ thống kỹ năng đọc
hiểu văn bản ở tiểu học ................................................................................... 15
1.1.3.1 Lý luận về đọc hiểu văn bản ............................................................... 15
1.1.3.2 Cơ sở để xây dựng hệ thống kỹ năng đọc hiểu văn bản ở tiểu học .... 16
1.1.4 Lý luận về thể loại truyện và đọc hiểu văn bản truyện theo quan điểm
giao tiếp ........................................................................................................... 17
1.1.4.1 Đặc trưng của thể loại truyện .............................................................. 17
2.1.1 Bài tập giải nghĩa từ mới, từ khó, xác định bố cục của văn bản ............ 39
2.1.2 Bài tập xác định người kể trong văn bản ............................................... 42
2.2 Bài tập tìm hiểu bài ................................................................................... 43
2.2.1 Bài tập tìm hiểu nhân vật trong truyện................................................... 43
2.2.2 Bài tập tìm hiểu lời kể trong văn bản truyện.......................................... 45
2.2.3 Bài tập tìm hiểu ý nghĩa của câu chuyện ............................................... 47
2.2.4 Bài tập phản hồi (vận dụng) ................................................................... 48
2.3 Dạng bài tập luyện đọc lại......................................................................... 49
2.3.1 Hãy đóng vai người kể trong câu chuyện để đọc (đọc từng đoạn, đọc cả
bài. Luyện đọc trong nhóm, luyện đọc trước lớp) .......................................... 49
2.3.2 Hãy đọc phân biệt lời của người kể chuyện, lời của nhân vật và hướng
đến người nghe. ............................................................................................... 50
2.3.3 Thi đọc phân vai theo nhóm ................................................................... 50
2.4 Thực hành .................................................................................................. 50
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ............................................... 54
3.1 Mục đích thực nghiệm .............................................................................. 54
3.2 Nội dung và cách thức thể nghiệm............................................................ 54
3.3 Địa bàn và đối tượng thể nghiệm .............................................................. 54
3.4 Giáo án thực nghiệm ................................................................................. 54
3.5 Kết quả thực nghiệm ................................................................................. 65
3.6 Nhận xét chung về kết quả thực nghiệm ................................................... 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 70
BẢNG KÍ HIỆU VIẾT TẮT
STT
Chữ viết đầy đủ
HS
6
Số lượng
SL
7
Tiếng việt
TV
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1 Trong chương trình Tiểu học,môn Tiếng Việt (TV) có nhiệm vụ vô
cùng quan trọng,vì nó hình thành cho HS bốn kĩ năng sử dụng Tiếng Việt
(nghe, nói, đọc, viết ) để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động
của lứa tuổi.Tập đọc là một phân môn của chương trình Tiếng Việt của bậc
Tiểu học. Đây là phân môn có vị trí đặc biệt trong chương trình vì nó đảm
nhiệm việc hình thành và phát triển kĩ năng đọc,một kĩ năng quan trọng hàng
đầu của học sinh ở bậc học đầu tiên.
Những kinh nghiệm của đời sống,thành tựu văn hóa,khoa học, những tư
tưởng tình cảm của các thế hệ trước và cả thế hệ ngày nay phần lớn được ghi
lại bằng chữ viết. Nếu không biết đọc thì sẽ không tiếp thu được nền văn
minh của loài người. Đọc không chỉgiải mã các kí hiệu chữ viết mà là quá
trình nhận thức để hiểu những gì được đọc; không chỉ hiểu ngôn ngữ trên các
chế vướng mắc trong quá trình dạy và học.Môn Tiếng Việt, trong đó có phân
môn Tập đọc,đã có nhiều đổi mới về nội dung cũng như phương pháp dạy
học. Mục tiêu của môn học được xây dựng theo mức độ từ dễ đến khó, từ đơn
giản đến phức tạp, phù hợp với tâm sinh lý đang phát triển của học sinh tiểu
học. Một trong những vấn đề tôi quan tâm trong giảng dạy Tập đọc là: “Đọc
hiểu văn bản truyện theo quan điểm giao tiếp của học sinh Tiểu học”.
1.3 Quan điểm giao tiếp là một trong 3 quan điểm được quán triệt trong
môn Tiếng Việt, từ xây dựng chương trình đến phương pháp dạy học các
phân môn, đến rèn các kỹ năng đọc, nghe, nói, viết. Vậy đọc hiểu văn bản
truyện theo quan điểm giao tiếp sẽ phải đọc hiểu như thế nào và cách đọc đó
có thể giúp học sinh lớp 3 tự đọc hiểu văn bản truyện trong chương trình,
ngoài chương trình được không?
Tìm hiểu về cơ sở lý luận và thực trạng dạy học Tập đọc, trong đó có
đọc hiểu ở một khối lớp là rất cần thiết vì thông qua đó có thể đưa ra một số
biện pháp để dạy Tập đọc đạt kết quả cao hơn.
2
Từ những băn khoăn này, chúng tôi chọn đề tài “Rèn kỹ năng đọc
hiểu văn bản truyện theo quan điểm giao tiếp cho học sinh lớp 3” để
nghiên cứu trong khóa luận.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Người giáo viên nào cũng nhận thấy rằng, việc đọc hiểu ở Tiểu học có
nhiều phương pháp (cách dạy) khác nhau, phương pháp nào cũng mang tính
đặc trưng riêng của phương pháp đó, sao cho có tính khoa học, tính
logic…Nhưng qua thực tế giảng dạy, HS muốn tiếp thu được kho tàng tri thức
của nhân loại một cách hữu hiệu, HS phải biết cách đọc. Đọc để tích lũy vốn
tiếng Việt,vốn văn học,phát triển tư duy,mở rộng sự hiểu biết về cuộc sống.
Đặc biệt khi đọc các văn bản truyện, học sinh không chỉ được thức tỉnh về
đọc, đọc thầm, đọc thành tiếng, đọc hiểu, đọc diễn cảm.Cuốn sách giúp người
đọc phân biệt được hình thức tổ chức dạy học và phương pháp dạy học.
- Cuốn “Giải đáp 88 câu hỏi về giảng dạy Tiếng Việt ở tiểu học” (2001)
NXB Giáo dục của Lê Hữu Tỉnh- Trần Mạnh Hưởng.Cuốn sách này giúp GV
giải quyết những thắc mắc về một giáo án Tập đọc theo tinh thần đổi mới
phương pháp dạy học hiện nay.Tài liệu giải đáp những băn khoăn,thắc mắc
của GV, sinh viên hay ai quan tâm đến Giáo dục tiểu học, xoay quanh các vấn
đề về dạy Tập đọc.
- Công trình nghiên cứu “Dạy văn cho học sinh tiểu học” (1997),
NXB Giáo dục,Hà Nội của Hoàng Hòa Bình đã khẳng định: Văn học ở tiểu
học tuy không dạy như một môn học độc lập nhưng việc dạy văn ở tiểu học
vẫn là tất yếu.
2.2. Lịch sử vấn đề dạy đọc hiểu.
Tác giả Nguyễn Trọng Hoàn với các cuốn: “Đọc hiểu Ngữ văn 6,7,8,9”
đã đề cập đến vấn đề đọc hiểu văn học.Tác giả đưa ra khái quát từ góc độ về
quan niệm, giải pháp đọc hiểu văn bản Ngữ văn đến góc độ cụ thể như một số
vấn đề đọc hiểu văn, thơ trữ tình và các tác phẩm văn chương nghị
4
luận.Những lý luận của tác giả đã đóng góp thêm một số hướng dẫn cụ thể về
việc tổ chức dạy-học đọc hiểu cho giáo viên tiểu học.
Cuốn “Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học” NXB ĐHSP- NXB
Giáo dục- Bộ GD&ĐT-dự án phát triển GV tiểu học.Tài liệu này ngoài việc
đề cập đến những vấn đề chung của phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu
học còn đi sâu vào phương pháp dạy học của các phân môn cụ thể của Tiếng
Việt trong đó có dạy học Tập đọc. Đặc biệt tác giả còn đề cập đến đọc hiểu
như:bản chất của quá trình đọc hiểu văn bản truyện,hình thành và phát triển kĩ
năng đọc hiểu.Nhưng trong cuốn sách, tác giả chưa đi sâu vào các lớp cụ thể
động đọc hiểu dưới sự hướng dẫn của giáo viên chứ không thụ động nghe, ghi
nhớ như trước nữa. Với phương pháp này, giáo viên trở về đúng vị trí chủ đạo
của mình và học sinh là người tự giác, tích cực và tự lực trong học tập. Tuy
nhiên, phương pháp mới này chỉ được thực hiện trong vài năm gần đây và nó
còn khá mới mẻ. Do vậy,các công trình nghiên cứu còn chưa nhiều.
Đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề dạy học đọc hiểu ở tiểu
học và dạy Tiếng Việt ở tiểu học theo quan điểm giao tiếp. Những công trình
nghiên cứu này là những gợi ý và là những định hướng cơ bản để tôi thực
hiện đề tài nghiên cứu khoa học của mình,tuy nhiên chưa có những công trình
nghiên cứu đi sâu vào vấn đề đọc hiểu văn bản truyện theo quan điểm giao
tiếp ở một khối lớp cụ thể.
3. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất biện pháp dạy học đọc hiểu văn bản truyện theo quan điểm
giao tiếp nhằm nâng cao tính hiệu quả dạy học đọc hiểu nói riêng, dạy học
Tập đọc nói chung cho học sinh lớp 3.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
-Nghiên cứu cơ sở lý thuyết của vấn đề giao tiếp, quan điểm giao tiếp,
thể loại truyện, đặc điểm văn bản truyện và cách đọc hiểu văn bản truyện theo
quan điểm giao tiếp.
6
-Nghiên cứu cơ sở thực tiễn: Khảo sát thực trạng của việc rèn kỹ năng
đọc hiểu văn bản truyện trong giờ tập đọc theo quan điểm giao tiếp cho học
sinh lớp 3.
- Đề xuất các biện pháp rèn kỹ năng đọc hiểu văn bản truyện trong giờ
tập đọc cho học sinh lớp 3 theo quan điểm giao tiếp.
-Thực nghiệm sư phạm, kiểm tra, đánh giá tính khả thi,hiệu quả của các
biện pháp được đề xuất trong khóa luận
1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1Lý thuyết về hoạt động giao tiếp
1.1.1.1 Định nghĩa về giao tiếp
“Giao tiếp là hoạt động trao đổi tư tưởng,tình cảm, cảm xúc,… nhằm
thiết lập quan hệ, sự hiểu biết, cộng tác… giữa các thành viên trong xã hội.
Hoạt động giao tiếp gồm các hành vi giải mã(nhận thông tin), ký mã (phát
thông tin). Trong ngôn ngữ, mỗi hành vi đều có thể được thực hiện bằng hai
hình thức: khẩu ngữ (nghe nói), bút ngữ (đọc, viết)” (Theo Sách giáo viên
Tiếng Việt lớp 5,tập 1,trang 6)
Theo Từ điển ngôn ngữ học, giao tiếp là “sự thông báo hay truyền đạt
thông báo nhờ một hệ thống mã nào đó”. Theo đó, có thể hiểu giao tiếp là
hoạt động giữa hai người hay hơn hai người nhằm bày tỏ với nhau một thông
tin trí tuệ hoặc cảm xúc, một ý muốn hoạt động hay một nhận xét về sự vật,
hiện tượng nào đó.
Hoạt động giao tiếp có thể được thực hiên bằng nhiều cách thức, bằng
những phương tiện khác nhau như hội họa, âm nhạc, điêu khắc, điện ảnh, cử
chỉ,…Nhưng ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp cơ bản và quan trọng nhất
trong xã hội loài người.
Giao tiếp ngôn ngữ có thể thực hiện bằng lời(giao tiếp miệng) hoặc
bằng văn tự (giao tiếp viêt). Trong 2 dạng giao tiếp vừa nêu, giao tiếp miệng
là cơ sở.
8
1.1.1.2 Chức năng của hoạt động giao tiếp
Nói đến chức năng của giao tiếp là nói đến vai trò mà giao tiếp phải
đảm nhận trong đời sống cộng đồng. Các chức năng cơ bản của giao tiếp là
chức năng thông tin, chức năng tạo lập quan hệ, chức năng tự biểu hiện, chức
năng giải trí, chức năng biểu hiện, chức năng hành động
“khách quan”, “vô can” một cách tuyệt đối được. Có những trường hợp, con
người bộc lộ bản thân mình trong giao tiếp một cách vô ý thức. Song cũng có
những sự tự bộc lộ đã được tiến hành có ý thức.
- Chức năng giải trí, con người cần làm việc, cần lao động để sống, để
duy trì và phát triển sự sống, nhưng cũng cần nghỉ ngơi, giái trí. Con người
tìm đến nhau để tán gẫu, để trò chuyện, để chia sẻ niềm vui nỗi buồn trong
cuộc sống, hoặc tìm đến các tác phẩm văn chương – nghệ thuật của ngôn từ,
tìm đến sách báo,…chính là một hình thức giải trí.
- Chức năng hành động.Hành động là chức năng thông qua giao tiếp mà
người ta thúc đẩy nhau hành động. Không phải người nghe mới hành động mà
mỗi người nói cũng phải hành động dưới sự thúc đẩy của lời nói trong giao
tiếp. Sự thúc đẩy này không phải lúc nào cũng được thực hiện một cách chủ
động từ nhân vật giao tiếp, mà có thể xuất hiện một cách tự nhiên trong các
tình huống giao tiếp cụ thể. Mặt khác, chức năng hành động của giao tiếp còn
được thể hiện ở chỗ, qua cuộc giao tiếp, các nhân vật có thể thay đổi về nhận
thức, tình cảm.
Cả 5 chức năng trên của giao tiếp đều góp phần quan trọng vào hoạt
động của giao tiếp, nhất là với học sinh tiểu học, những chức năng này giúp
học sinh có thể định hướng làm cho cuộc giao tiếp đạt hiệu quả hơn. Các chức
năng này cũng là căn cứ để xem xét đánh giá các ngôn bản, tức là các sản
phẩm của ngôn ngữ nói hoặc viết hình thành trong giao tiếp.
1.1.1.3 Các nhân tố của hoạt động giao tiếp
Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ có nhiều nhân tố tham gia và
ảnh hưởng đến các phương tiện của hoạt động giao tiếp. Những nhân tố này
10
vừa góp phần thực hiện hoạt động, vừa ảnh hưởng chi phối đến hoạt động. Có
5 nhân tố tham gia vào hoạt động giao tiếp gồm:
có thể nhằm mục đích làm quen, bày tỏ những vui mừng, lo sợ, thông báo cho
người nghe một tư tưởng, một nhận thức, đưa ra một lời mời, hay một yêu cầu
đòi hỏi người nghe phải thực hiện, đặt ra một câu hỏi về một vấn đề mà mình
chưa rõ để người nghe giải đáp,…Với cuộc giao tiếp có nhiều mục đích thì có
mục đích chính và mục đích phụ. Khi đạt được mục đích đã đặt ra thì hoạt
động giao tiếp cũng đạt được hiệu quả. Nhân tố mục đích giao tiếp trả lời các
câu hỏi: nói (viết) để làm gì?
Phương tiện và cách thức giao tiếp: Phương tiện giao tiếp ở đây là
tiếng Việt đối với đại đa số người Việt Nam. Song tiếng Việt gồm nhiều
phong cách ngôn ngữ khác nhau,và có sự phân biệt mức độ nhất định giữa các
tiếng địa phương…các ngôn ngữ nghề nghiệp, chuyên môn. Do đó, tùy từng
phạm vi, từng lĩnh vực hoạt động của con người, những nhân vật giao tiếp cần
được lựa chọn những nhân tố thích hợp. Hơn nữa, hoạt động giao tiếp còn có
thể được thực hiện theo những cách thức khác nhau: nói miệng hay dùng văn
bản viết, trong văn bản viết thì dùng dạng văn xuôi hay văn vần, thông báo
trực tiếp nội dung cần giao tiếp hay thông báo qua hình ảnh,sự so sánh ví
von…Tất cả điều đó đều ảnh hưởng đến hoạt động giao tiếp, đến việc hình
thành ngôn bản và cả đến việc lĩnh hội ngôn bản. Nhân tố này trả lời câu hỏi:
nói(viết) như thế nào?
Tựu chung lại, hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ luôn luôn có sự chi
phối của những nhân tố. Chúng tác động đến sự hình thành ngôn bản, đồng
thời để lại nhiều dấu ấn trong ngôn bản. Những nhân vật tham gia giao tiếp
cần ý thức rõ điều đó để sử dụng ngôn ngữvào hoạt động giao tiếp một cách
có hiệu quả và đạt được mục đích.
1.1.1.4 Bản chất của quan điểm giao tiếp
Quan điểm giao tiếp trong việc dạy- học ngôn ngữ (Tiếng Việt) xuất
phát từ đặc trưng bản chất của đối tượng và phù hợp với đối tượng. Vì ngôn
12
tiếp trong thực tế cuộc sống hằng ngày. Biết nói năng, quan hệ, sử dụng ngôn
ngữ đúng vai trò, đúng mục đích với người xung quanh, biết nêu nhận xét,
đánh giá trước sự vật, sự việc…(không phải chỉ nhằm tới mục đích biết làm
văn như trước đây).
Quan điểm giao tiếp quán triệt tư tưởng, giao tiếp vừa là điểm xuất phát
lại vừa là đích hướng tới,vừa là nội dung lại vừa là định hướng phương pháp
và môi trường tổ chức dạy học của tất cả các đơn vị kiến thức Tiếng Việt.
1.1.2 Lý luận về kỹ năng. Cơ sở để xây dựng hệ thống kỹ năng đọc hiểu
Cho đến nay, trên thế giới và ở nước ta vẫn tồn tại nhiều quan niệm
phong phú về kỹ năng và nó được nhìn từ nhiều góc độ khác nhau.
Khi nhìn nhận về kỹ năng, các nhà tâm lý học [5] có những quan niệm
riêng. Từ những cách quan niệm khác nhau của các nhà Tâm lý học, chúng tôi
hiểu, kỹ năng là mặt kỹ thuật của thao tác, hành động hay hoạt động, nhưng
lại liên quan trực tiếp tới năng lực của cá nhân. Và con người muốn thực hiện
được hành động nào thì cá nhân đó phải có tri thức hiểu biết, có các điều kiện
về thực hiện hành động đó.
Các nhà GD Việt Nam quan niệm kỹ năng như là khả năng của con
người thực hiện có kết quả hành động tương ứng với mục đích và điều kiện
trong đó hành động xảy ra. Một số tác giả khác lại quan niệm, kỹ năng là sự
thực hiện có kết quả một số thao tác hay một loạt các thao tác phức hợp của
hành động bằng cách lựa chọn và vận dụng tri thức vào quy trình đúng đắn.
Theo Lê Văn Hồng [5], kỹ năng là "khả năng vận dụng kiến thức để
giải quyết một nhiệm vụ mới". Còn tác giả Nguyễn Văn Đồng [33] cho rằng:
"kỹ năng là năng lực vận dụng những tri thức đã được lĩnh hội để thực hiện có
hiệu quả một hoạt động tương ứng trong những điều kiện cụ thể", hay tác giả .
Nguyễn Quang Uẩn [5] cho rằng: "kỹ năng là năng lực của con người
biết vận hành các thao tác của một hành động theo đúng quy trình".
như thế nào?
15
Trong tác phẩm văn chương chúng ta cần phải hiểu:
- Nội dung của văn bản
- Mối quan hệ ý nghĩa của văn bản do tác giả tổ chức và xây dựng
- Cần khẳng định được mục đích, ý đồ, nội dung hiện thực, tiền giả
định, sự khái quát hóa của tác giả trong văn bản
- Đánh giá được tư tưởng của tác giả
- Phải hòa đồng thông tin và tư tưởng của tác giả với tri thức và kinh
nghiệm phù hợp của người đọc
c. Khái niệm về đọc hiểu
Là đọc kết hợp với hình thành năng lực giải thích, phân tích, khái quát,
biện luận đúng sai về logic, tức là kết hợp với năng lực tư duy và biểu đạt.
Đọc hiểu là khái niệm bao chùm có nội dung quan trọng trong quá
trình dạy văn, nó là một khái niệm văn học chỉ mức độ cao nhất của hoạt động
học, đọc hiểu cũng chỉ năng lực của người đọc.
1.1.3.2 Cơ sở để xây dựng hệ thống kỹ năng đọc hiểu văn bản ở tiểu học
a. Các cấp độ đọc hiểu
- Đọc tái hiện
- Đọc giải thích
- Đọc sáng tạo
- Đọc đánh giá
- Đọc nghiên cứu
- Đọc suy ngẫm và liên tưởng
b. Các kĩ năng đọc hiểu
- Kĩ năng đọc thành tiếng: tức là hoạt động đọc sử dụng thị giác để tác
động lên văn bản từ trên xuống dưới từ trái qua phải, đồng thời sử dụng trí óc
thức độc đáo của tác phẩm, chứa đựng một nội dung nhất định, bao gồm yếu
tố khách quan phản ánh hay chủ quan biểu hiện, chuyển hóa, thâm nhập vào
nhau, nhằm gây một tác động đặc biệt đến tâm hồn và tình cảm của bạn đọcđối tượng tạo nên mối liên hệ sinh mệnh của tác phẩm với đời sống.
17