ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ NGỌC
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI HUYỆN NA HANG
TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ NGỌC
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI HUYỆN NA HANG
TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: TS. Trần Thị Hoài
HÀ NỘI - 2017
GD
Giáo dục
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GDKNS
Giáo dục kỹ năng sống
GDNGLL
Giáo dục ngoài giờ lên lớp
GV
Giáo viên
GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
HĐ
Hoạt động
HS
1.1 1. Ở nƣớc ngoài ....................................................................................... 6
1.1.2. Ở trong nƣớc ....................................................................................... 8
1.2. Một số khái niệm sử dụng để nghiên cứu đề tài .................................. 12
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trƣờng ................................. 12
1.2.2. Kỹ năng sống, giáo dục kỹ năng sống .............................................. 15
1.2.3. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống ........................................ 18
1.3. Giáo dục kỹ năng sống trong trƣờng Trung học cơ sở....................... 19
1.3.1. Vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn của trƣờng Trung học cơ sở ............. 19
1.3.2. Giáo dục kỹ năng sống trong trƣờng Trung học cơ sở ..................... 20
1.4. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống trong trƣờng
Trung học cơ sở ............................................................................................. 22
1.4.1. Xây dựng kế hoạch hoạt độnggiáo dục kĩ năng sống cho học
sinh Trung học cơ sở ................................................................................... 26
1.4.2. Tổ chức hoạt độnggiáo dục kĩ năng sống cho học sinh Trung
học cơ sở ..................................................................................................... 27
1.4.3. Chỉ đạo hoạt độnggiáo dục kĩ năng sống cho học sinh Trung
học cơ sở...................................................................................................... 27
1.4.4. Kiểm tra đánh giáhoạt độnggiáo dục kĩ năng sống cho học sinh
Trung học cơ sở ........................................................................................... 27
1.4.5. Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí phục vụhoạt
động giáo dục kĩ năng sống......................................................................... 28
iii
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng
sống trong trƣờng Trung học cơ sở ............................................................. 29
1.5.1. Mục tiêu, chƣơng trình, nội dung, phƣơng pháp giáo dục ................ 29
1.5.2. Đặc điểm phát triển tâm sinh lý của học sinh Trung học cơ sở ........ 30
1.5.3. Năng lực quản lý và tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống
sinh và các lực lƣợng xã hội khác ............................................................... 53
2.3.2. Thực trạng về hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
Trung học cơ sở ở các trƣờng Trung học cơ sở huyện Na Hang, tỉnh
Tuyên Quang............................................................................................... 56
2.4. Thực trạng về quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học
sinh Trung học sơ sởhuyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang ......................... 61
2.4.1. Thực trạng quản lý việc xây dựng kế hoạch hoạt dộng giáo dục kĩ
năng sốngtrong các trƣờng ............................................................................ 61
2.4.2 Thực trạng quản lý việc tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo
dục kĩ năng sống trong các trƣờng Trung học cơ sở huyện Na Hang .............. 62
2.4.3. Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý giáo dục kĩ năng
sống cho học sinh Trung học cơ sở huyện Na Hang .................................. 64
2.4.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kĩ năng sống
cho học sinh ................................................................................................ 67
2.4.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kĩ
năng sống cho học sinh của các trƣờng Trung học cơ sở huyện Na
Hang, tỉnh Tuyên Quang ........................................................................... 69
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2................................................................................. 72
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN
NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG ............................................................ 73
3.1. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp quản lý giáo dục kĩ năng sống
cho học sinh Trung học cơ sở huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang ............. 73
3.1.1. Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nƣớc trong hoạt động giáo dục..... 73
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích, tính kế hoạch ........................... 73
3.1.3. Nguyên tắc tổ chức hoạt động giáo dục kĩ năng sống phải phù hợp
với đặc điểm tâm sinh lý của học sinh THCS, HS dân tộc thiểu số huyện
Na Hang ....................................................................................................... 74
3.1.4. Các biện pháp phải đảm bảo phát huy tính tích cực, chủ động,
sáng tạo của học sinh................................................................................... 75
3.3.3. Phƣơng pháp khảo nghiệm.............................................................. 101
3.3.4. Khảo nghiệm ................................................................................... 101
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .............................................................. 106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................... 110
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 113
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1:
Kết quả xếp loại hạnh kiểm HS THCS huyện Na Hang năm
học 2015-2016 .............................................................................. 46
Bảng 2.2: Kết quả xếp loại học lực HS THCS huyện Na Hang ..................... 47
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS
huyện Na Hang năm học 2015-2016.............................................. 48
Bảng 2.4: Nhận thức về vai trò của hoạt động giáo dục kĩ năng sống
cho học sinh THCS của CBQL, GV, PHHS và HS .................... 54
Bảng 2.5: Thực trạng nội dung GDKNS cho HS thực hiện tích hợp
qua các môn học và HĐ GDNGLL ............................................. 57
Bảng 2.6
Thực trạng hình thức tổ chức GDKNScho HS THCS ................ 58
Bảng 2.7: Những khó khăn khi tổ chức hoạt động giáo dục kĩ năng
sốngtrong trƣờng THCS huyện Na Hang .................................... 60
Bảng 2.8: Thực trạng quản lý việc xây dựng kế hoạch giáo dục kĩ
năng sống của CBQL, GV ........................................................... 61
Bảng 2.9: Thực trạng quản lý việc tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt
động giáo dục kĩ năng sống cho HS THCS ................................. 62
Bảng 2.10: Thực trạng chỉ đạo tổ chuyên môn hƣớng dẫn GV lập kế hoạch
hƣởng của GD, trong đó GD nhà trƣờng có vai trò hết sức quan trọng. GD
nhà trƣờng tạo ra những cơ sở ban đầu quan trọng nhaatscho sự phát triển
nhân cách nói chung và KNS của trẻ nói riêng. Ở trƣờng phổ thông hoạt động
quản lý GD trong công tác tổ chức, quản lý GDKNS là một yêu cầu tất yếu,
gắn liền với vai trò và nhiệm vụ của nhà trƣờng.
GDTrung học cơ sở (THCS) là bậc học cơ bản của hệ thống GD quốc
dân, vì vậy vai trò của nhà trƣờng đối với việc GDKNS cho HS THCS càng
trở lên ý nghĩa hơn. HS THCS là những HS đang trong quá trình hình thành
và phát triển các phẩm chất nhân cách, những thói quen cơ bản chƣa ổn định
mà đang đƣợc hình thành và củng cố. Do đó việc GDKNS cho các em là một
việc làm rất cần thiết, là nền tảng giúp các em phát triển nhân cách sau này.
Từ năm học 2010 - 2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đã đƣa
nội dung GDKNSđƣợc lồng ghép vào các môn học và các hoạt động (HĐ)
ngoài giờ lên lớp ở các bậc học phổ thông. Đây là một chủ trƣơng cần thiết và
hết sức đúng đắn đã đƣợc xã hội và đặc biệt là các bậc cha mẹ quan tâm, đón
nhận và coi đây là một chƣơng trình GD hết sức cần thiết đối với HS.
1
Trong thực tế, lo lắng trƣớc những cảnh báo về những hành vi, việc làm
và cả những hậu quả thƣơng tâm của một lớp trẻ thiếu KNS. Ở thành phố và
cáckhu vực thuận lợi nói chung, thành phố Tuyên Quang nói riêng, tranh thủ
những tháng nghỉ hè vừa qua, không ít phụ huynh bên cạnh việc cho con đi
học ngoại ngữ, năng khiếu, thể thao, cũng tìm kiếm những trung tâm huấn
luyện KNS cho trẻ với kỳ vọng: Trẻ sẽ có đủ tự tin, bản lĩnh để vững bƣớc
vào đời. Ở nông thôn và những nơi vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó
khăn, nhất là vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số nhƣ huyện Na Hang,
hầu hết phụ huynh lại không quan tâm tới việc GDKNS cho con em mình, các
em lớn lên với những bản năng sẵn có; để rồi đã có rất nhiều hậu quả đau lòng
đã xảy ra khi các em thiếu đi KNS trong xã hội hiện nay.
đổi mới GD trong giai đoạn hiện nay.
3. Đối tƣợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý HĐ GDKNS cho HS THCS tại huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.
3.2. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động GDKNS cho học sinh các trƣờng THCS
3.3. Phạm vi nghiên cứu
Giới hạn về nội dung: Nghiên cứu tại 13 trƣờng THCS huyện Na Hang.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về giáo dục KNS cho HSTHCS và quản
lý HĐ GDKNS cho HS trong các trƣờng THCS.
4.2.Tiến hành khảo sát và phân tích, đánh giá thực trạng của quản lý HĐ
GDKNS cho HS trong các trƣờng THCS huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.
4.3. Đề xuất biện pháp quản lý HĐGDKNS cho HS THCS tại huyện Na
Hang, tỉnh Tuyên Quang nhằm góp phần đổi mới GD trong giai đoạn hiện nay.
4.4. Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất .
5. Giả thuyết khoa học
Hiện nay, công tác GDKNS cho HS trong các trƣờng THCShuyện Na
Hang, tỉnh Tuyên Quang còn nhiều bất cập, chƣa thực sự hiệu quả. Nếu triển
khai đồng bộ các biện pháp quản lý đề xuất thì chất lƣợng hoạt động giáo dục
3
KNS cho HSTHCS của huyện Na Hang sẽ đƣợc nâng cao, góp phần đáp ứng
đƣợc yêu cầu đổi mới GD trong giai đoạn hiện nay.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Kết hợp các nhóm nghiên cứu sau:
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nhằm tổng hợp các vấn đề lý luận làm cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên
cứu. Tìm hiểu và phân tích các quan điểm lý luận thể hiện trong các văn kiện
Chƣơng 2. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh tại huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.
Chƣơng 3. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh THCS tại huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.
5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤCKỸ NĂNG
SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1 1. Ở nước ngoài
Trong lịch sử cũng nhƣ những nghiên cứu đề cập tới vấn đề giáo dục
KNS. Rabơle (1494 - 553) là một trong những đại biểu xuất sắc của chủ nghĩa
nhân đạo Pháp và tƣ tƣởng giáo dục thời kì văn hóa Phục hƣng. Ông đòi hỏi
việc giáo dục phải trên tất cả nội dung: “Trí dục, đạo đức, thể chất, thẩm mĩ”
và đã có những sáng kiến tổ chức các hình thức giáo dục nhƣ, ngoài việc học
ở lớp và ở nhà, còn có các buổi thăm quan xƣởng thợ, các cửa hàng, tiếp xúc
với các nhà văn, các nghệ sĩ, đặc biệt là mỗi tháng nột lần thầy và trò về sống
ở nông thôn một ngày [22].
C.Mác (1818 -1883) và F.Anghen (1820 - 1895) [12] đã xác định mục
đích nền giáo dục xã hội chủ nghĩa là tạo ra“con ngƣời phát triển toàn diện”, đó
là con ngƣời biết làm mọi việc, có khảnăng thích ứng cao. Quan điểm giáo dục
của hai ông là phát triển nhân cáchcon ngƣời về mọi mặt theo “phƣơng thức
giáo dục kết hợp với lao động sản xuất”. Quan điểm này đƣợc Lênin kế thừa
và phát triển thành học thuyết giáo dục xã hội chủ nghĩa. Con ngƣời phát triển
toàn diện theo quan điểm của Mácvà Ăng Ghen là con ngƣời có sức khoẻ, biết
làm mọi việc, đó là con ngƣời sống khoẻ mạnh, sống an toàn và có khả năng
thích ứng với sự biến đổi của xã hội và biến đổi của nghề nghiệp.
live together); Học để tự khẳng định mình (Learning to be). Bốn trụ cột này là
một cách tiếp cận KNS dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa các nhóm kĩ năng
nhận thức, kĩ năng thực tiễn, kĩ năng xã hội và kĩ năng cá nhân [13].
Tại Diễn đàn GD Thế giới Dakar, tháng 5/2000 trƣờng học thân thiện
với ngƣời học đƣợc phản ánh trong quan điển toàn diện về chất lƣợng đƣợc
nêu trong Khuôn khổ Hành động Dakar, UNESCO và UNICEF đã nhận thấy
mô hình : "trƣờng học thân thiện" với các yếu tố của nó là một giải pháp
nâng cao chất lƣợng và đảm bảo công bằng GD. Vì vậy, mô hình này đã
đƣợc phổ biến, áp dụng ở 40 quốc gia trên thế giới. Trong mô hình trƣờng
7
học thân thiện,tiêu chí GDKNS vừa nhƣ là một biểu hiện của chất lƣợng
GD, vừa để giúp HS sống an toàn. Kế hoạch hành động Dakar về GD cho
mọi ngƣời mỗi quốc gia cũng nhấn mạnh; cần đảm bảo cho ngƣời học đƣợc
tiếp cận chƣơng trình GDKNS phù hợp và KNS của ngƣời học là một tiêu
chí của chất lƣợng GD. Cho nên, trong mục tiêu 6 của chƣơng trình đã coi
KNS là một khía cạnh của chất lƣợng GD. Đánh giá chất lƣợng GD cần tính
đến những tiêu chí đánh giá KNS của ngƣời học. Nhƣ vậy tiến hành
GDKNS để nâng cao chất lƣợng GD [27].
Tại nền GD của các nƣớc Phƣơng Tây, thanh thiếu niên đã đƣợc học
những KNS về những tình huống sẽ xảy ra trong cuộc sống, cách đối diện và
đƣơng đầu tại trung tâm với những khó khăn, và cách vƣợt qua những khó
khăn đó cũng nhƣ cách tránh những mâu thuẫn , xung đột, bạo lực giữa ngƣời
và ngƣời. Tại Hàn Quốc, học sinh tiểu học đƣợc học cách đối phó thích ứng
với các tai nạn nhƣ cháy, động đất, thiên tai tại Trung tâm điều hành tình
trạng khẩn cấp Seoul [31].
Nhƣ vậy qua những nghiên cứu trên thế giới cho thấy GDKNS cho HS
là một vấn đề quan trọng đã đƣợc nhiều nhà khoa học nghiên cứu ở những
nền GD của các quốc gia trong các giai đoạn lịch sử khác nhau. Nhìn chung
chỉ thị thực hiện nhiệm vụ năm học. Nội dung GDKNS cho HS trong nhà
trƣờng phổ thông tập trung vào các kĩ năng tâm lý - xã hội là những kĩ năng
đƣợc vận dụng trong những tình huống hàng ngày để tƣơng tác với ngƣời khác
và giải quyết hiệu quả những vấn đề, những tình huống của cuộc sống, tuy nhiên
cho đến nay chƣa có công trình nghiên cứu nào về quản lý công tác GDKNS
cho HS dân tộc thiểu số. Ngày 28 tháng 2 năm 2014, Bộ GD&ĐT ban hành
Thông tƣ 04/2014/TT-BGD-ĐT,Quy định quản lý HĐ GDKNS và HĐ GD
ngoài giờ chính khóa. Điều này thể hiện tầm quan trọng của việc GDKNS và
quản lý HĐGDKNS ở các trƣờng phổ thông trong bối cảnh hiện nay [11].
Qua những nghiên cứu về GDKNS ở trên thế giới và Việt Nam cho
thấy đã có rất nhiều nhà khoa học quan tâm đến vấn đề GD giá trị sống và
KNS, nhƣng chủ yếu các đề tài phân tích làm rõ thực trạng trƣớc tính cấp
bách của vấn đề GD giá trị sống, hoặc KNS, hầu hết để ýchƣa giải quyết
nhiệm vụ nghiên cứu lý luận một cách hệ thống, về biện pháp quản lý, nội
dung, hình thức tổ chức, phƣơng pháp giáo dục giá trị sống, KNS cho HS nói
chung và HS ở một trƣờng THCS cụ thể nói riêng. Một số nghiên cứu đã đề
cập tƣơng đối đầy đủ các nhiệm vụ nghiên cứu lý luận, đánh giá thực trạng và
đề xuất giải pháp quản lý HĐ GDKNS cho HS nhƣng mới chỉ dừng lại trong
11
phạm vi hẹp của từng nhà trƣờng, chƣa áp dụng rộng rãi cho những trƣờng ở
những vùng miền và có những điều kiện khác nhau... Đề tài “Quản lý hoạt
động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Trung học cơ sở tại huyện Na
Hang, tỉnh Tuyên Quang” có kế thừa và phát huy những kết quả nghiên cứu
trên. Vấn đề mà tác giả quan tâm là biện pháp quản lý của hiệu trƣởng để chỉ
đạo và thực hiện HĐ GDKNS cho HS một cách hiệu quả, nhằm nâng cao chất
lƣợng GD toàn diện, góp phần vào sự đổi mới của GD trong bối cảnh hiện nay.
1.2. Một số khái niệm sử dụng để nghiên cứu đề tài
ngƣời nên hiểu con ngƣời”. Với học thuyết này giúp con ngƣời quản lý ứng
xử một cách có hiệu quả hơn với những ngƣời dƣới quyền.
Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: Định nghĩa kinh điển nhất về
quản lý là: tác động có định hƣớng, có chủ đích của chủ thể quản lý (ngƣời
quản lý) đến khách thể quản lý (ngƣời bị quản lý) trong một tổ chức nhằm
làm cho tổ chức vận hành và đạt đƣợc mục đích của tổ chức. Hiện nay hoạt
động quản lý đƣợc định nghĩa rõ hơn: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu
của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ
chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra.” [24, tr.9].
Cũng nhƣ mọi hoạt động khác của xã hội loài ngƣời, giáo dục cũng
đƣợc quản lý trên bình diện thực tiễn ngay từ khi hoạt động giáo dục có tổ
chức mới hình thành.
* Quản lý giáo dục
QLGD chính là quá trình tác động có định hƣớng của nhà QLGD trong
việc vận hành nguyên lý, phƣơng pháp chung nhất của kế hoạch nhằm đạt
đƣợc những mục tiêu đề ra. Những tác động đó thực chất là những tác động
khoa học đến nhà trƣờng, làm cho nhà trƣờng tổ chức một cách khoa học, có
kế hoạch quá trình dạy và học theo mục tiêu đào tạo.
QLGD là hoạt động có ý thức của con ngƣời nhằm theo đuổi những
mục đích của mình. Giống nhƣ khái niệm “quản lý” đã trình bày ở trên, khái
niệm “QLGD” cũng có nhiều cách diễn đạt khác nhau, song trong mỗi cách
định nghĩa đều đề cập tới các yếu tố cơ bản: chủ thể QLGD, khách thể
QLGD, mục tiêu QLGD, ngoài ra còn phải kể tới cách thức (phƣơng pháp
quản lý giáo dục) và công cụ (hệ thống văn bản quy phạm pháp luật) QLGD.
13
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “QLGD là quá trình tác động có kế
hoạch, có tổ chức của các cơ quan QLGD các cấp tới các thành tố của quá
trình dạy học - giáo dục nhằm làm cho hệ giáo dục vận hành có hiệu quả và
1.2.2. Kỹ năng sống, giáo dục kỹ năng sống
* Khái niệm kỹ năng sống
Có nhiều quan niệm khác về kỹ năng sống:
- Theo tổ chức Y tế thế giới ( WHO), KNS là khả năng để có hành
vithích ứng và tích cực giúp các cá nhân có thể ứng xử hiệu quả trƣớc các nhu
cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày.
- Theo UNICEF, KNS là cách tiếp cận giúp thay đổi hoặc hình thành
hành vi mới. Cách tiếp cận này lƣu ý đến sự cân bằng về tiếp thu kiến thức
hình thành thái độ KNS.
- Theo UNESCO, KNS gắn với 4 trụ cột của giáo dục, đó là [13]:
+ Học để biết ( Learning to know) gồm các kĩ năngtƣ duy nhƣ: tƣ duy
phê phán, tƣ duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề, nhận thức đƣợc
hậu quả.
+ Học làm người ( Learning to be) gồm kĩ năng cá nhân nhƣ: ứng phó
với căng thẳng, kiểm soát cảm xúc, tự nhận thức, tự tin...
+ Học để sống với người khác ( Learning tolive together) gồm các kỹ
năng xã hội nhƣ: giao tiếp thƣơng lƣợng, tự khẳng định, hợp tác, làm việc
theo nhóm, thể hiện sự cảm thông:
+ Học để làm ( Learning to do) gồm các kỹ năng thực hiện công việc
và các nhiệm vụ nhƣ: kĩ năng đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm[10].
Phân tích và quan niệm trên cho thấy: Quan niệm của WHO nhấn
mạnh đến khả năng của cá nhân có thể duy trì trạng thái tinh thần và biết
thích nghi tích cực khi tƣơng tác với ngƣời khác với môi trƣờng của mình.
Quan niệm này mang tính chất khái quát nhƣng chƣa thể hiện rõ các kỹ năng
cụ thể, mặc dù khi phân tích sâu thì thì thấy tƣơng đối gần với nội hàm KNS
theo quan niệm của UNESCO. Quan niệm của UNESCO là quan niệm nhiệm
vụ. Còn quan niệm của UNICEF nhấn mạnh kỹ năng không hình thành, tồn
tại một cách độc lập mà hình thành, tồn tại trong mối tƣơng tác mật thiết có
sự cân với kiến thức và thái độ.
vào các giai đoạn phát triển lịch sử xã hội, chịu ảnh hƣởng của truyền thống
và văn hóa của gia đình, cộng đồng, dân tộc
* Giáo dục kĩ năng sống
16