BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
ĐẶNG THỊ PHƢỢNG
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUYẾT ĐỊNH
THAM GIA HOẠT ĐỘNG TÌNH NGUYỆN CỦA SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
ĐẶNG THỊ PHƢỢNG
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUYẾT ĐỊNH
THAM GIA HOẠT ĐỘNG TÌNH NGUYỆN CỦA SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Quản trị kinh doanh
Mã số:
56CH322
356/QĐ – ĐHNT ngày
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo và động
viên tôi trong suốt quá trình hoàn thành khóa học cao học. Tôi cũng xin đặc biệt cảm
ơn TS. Phạm Xuân Thủy, ThS. Nguyễn Thu Thủy đã quan tâm và nhiệt tình trực tiếp
hƣớng dẫn cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn để giúp tôi hoàn thành tốt
luận văn này.
Tôi xin đƣợc gửi lời cảm ơn đến các em sinh viên Trƣờng Đại học Nha Trang đã
tham gia tích cực vào việc góp ý và trả lời bảng câu hỏi khảo sát.
Sau cùng, tôi xin cảm ơn những ngƣời thân trong gia đình đã hết lòng quan tâm
và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi để hoàn thành chƣơng trình thạc sỹ.
Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã hết sức cố gắng để hoàn thiện luận văn,
trao đổi và tiếp thu các ý kiến đóng góp của thầy cô và bạn bè, tham khảo nhiều tài
liệu song cũng không thể tránh khỏi sai xót. Rất mong nhận đƣợc những thông tin
đóng góp, phản hồi từ quý thầy cô và các bạn.
Khánh Hòa, tháng 01 năm 2017
Tác giả luận văn
Đặng Thị Phƣợng
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... ii
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ iii
MỤC LỤC ......................................................................................................................iv
DANH MỤC HÌNH .......................................................................................................ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN .............................................................................................. x
2.3.2. Các mô hình và lý thuyết nghiên cứu hành vi mua của ngƣời tiêu dùng ............18
2.3.2.1. Mô hình các giá trị cảm nhận của Sheth, Newman và Gross ........................... 18
2.3.2.2. Lý thuyết về hiệu quả truyền thông, thƣơng hiệu ............................................20
2.3.2.3. Lý thuyết về các yếu tố tâm lý, cá nhân của Philip Kotler ............................... 22
2.4. Tổng quan tình hình nghiên cứu .............................................................................24
2.5. Trƣờng Đại học Nha Trang và hoạt động tình nguyện ..........................................25
2.5.1. Giới thiệu về Trƣờng Đại học Nha Trang ........................................................... 25
2.5.2. Hoạt động tình nguyện của Trƣờng Đại học Nha Trang .....................................28
2.6. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết đề xuất ............................................................. 30
2.6.1. Các giả thuyết nghiên cứu ...................................................................................30
2.6.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất ................................................................................35
CHƢƠNG 3 ...................................................................................................................36
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................................36
3.1. Thiết kế nghiên cứu ................................................................................................ 36
3.2. Tiến độ và quy trình nghiên cứu.............................................................................37
3.2.1. Nghiên cứu sơ bộ .................................................................................................38
3.2.2. Nghiên cứu định lƣợng chính thức ......................................................................52
3.2.3. Mẫu nghiên cứu và phƣơng pháp thu thập số liệu ..............................................52
3.2.4. Phƣơng pháp xử lý, phân t ch số liệu: .................................................................53
CHƢƠNG 4 ...................................................................................................................55
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN............................................................. 55
4.1. Thông tin mẫu nghiên cứu ......................................................................................55
4.2. Đánh giá thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha và phân t ch EFA .....................57
4.2.1. Phân t ch các thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha ............................. 57
4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) .....................................................................62
4.3. Kiểm định mô hình bằng phân t ch tƣơng quan và phân t ch hồi quy tuyến tính .......65
4.3.1. Phân t ch tƣơng quan ........................................................................................... 65
4.3.2. Phân tích hồi quy tuyến tính và kiểm định giả thuyết .........................................67
4.4. Kiểm định sự khác biệt về một số yếu tố giới tính, khóa học, ngành học, bán trú
mức chi tiêu tác động đến quyết định tham gia tình nguyện của sinh viên...................74
Bảng 3.1: Tiến độ nghiên cứu .......................................................................................37
Bảng 3.2: Khái niệm và diễn giải các biến sát trong thang đo nháp ............................. 39
Bảng 3.3: Thang đo sơ bộ đã hiệu chỉnh so với thang đo đề xuất ban đầu ...................46
Bảng 4.1: Thống kê sinh viên tham gia hoạt động tình nguyện trong mẫu nghiên cứu 55
Bảng 4.2: Phân bổ sinh viên theo giới tính trong mẫu nghiên cứu ............................... 55
Bảng 4.3: Phân bổ sinh viên theo nơi ở trong mẫu nghiên cứu ....................................56
Bảng 4.4: Phân bổ sinh viên theo khóa học trong mẫu nghiên cứu .............................. 56
Bảng 4.5: Phân bổ sinh viên theo ngành học trong mẫu nghiên cứu ............................ 56
Bảng 4.6: Phân bổ sinh viên theo mức chi tiêu trong mẫu nghiên cứu ......................... 57
Bảng 4.7: Phân t ch độ tin cậy cho thang đo yếu tố giá trị chức năng .......................... 58
Bảng 4.8: Phân t ch độ tin cậy cho thang đo yếu tố giá trị xã hội .................................58
Bảng 4.9: Phân t ch độ tin cậy cho thang đo yếu tố giá trị cảm xúc ............................. 59
Bảng 4.10: Phân t ch độ tin cậy cho thang đo yếu tố giá trị tri thức ............................. 59
Bảng 4.11: Phân t ch độ tin cậy cho thang đo yếu tố giá trị điều kiện .......................... 60
Bảng 4.12: Phân t ch độ tin cậy thang đo yếu tố giá trị thƣơng hiệu-truyền thông ......61
Bảng 4.13: Phân tích độ tin cậy cho thang đo yếu tố quyết định tham gia hoạt động
tình nguyện ....................................................................................................................61
Bảng 4.14: Phân tích nhân tố khám phá cho các thang đo độc lập ............................... 62
Bảng 4.15: Phân tích nhân tố khám phá cho thang đo Quyết định tham gia hoạt động
tình nguyện ....................................................................................................................64
Bảng 4.16: Ma trận hệ số tƣơng quan giữa biến độc lập và biến phụ thuộc .................66
Bảng 4.17: Phân t ch độ phù hợp của mô hình .............................................................. 70
Bảng 4.18: Phân t ch phƣơng sai ANOVA trong phân t ch hồi quy ............................. 70
Bảng 4.19: Kết quả phân tích hồi quy mô hình tuyến tính ............................................71
Bảng 4.20: ANOVA theo sự tham gia tình nguyện của sinh viên ................................ 75
Bảng 4.21: ANOVA theo giới tính của sinh viên ......................................................... 76
Bảng 4.22: ANOVA theo ngành học của sinh viên ......................................................77
vii
tình nguyện của sinh viên Trƣờng Đại học Nha Trang, xây dựng bản câu hỏi sơ bộ;
Nghiên cứu ch nh thức: sử dụng phƣơng pháp lấy mẫu thuận tiện thông qua bản câu
hỏi khảo sát nhằm kiểm định mô hình thang đo và xác định yếu tố quan trọng tác động
đến quyết định tham gia hoạt động tình nguyện của sinh viên Trƣờng Đại học Nha
Trang.
Kết quả nghiên cứu cho thấy trong 6 thành phần đã đề xuất trong mô hình nghiên
cứu, có 4 yếu tố ch nh tác động đến quyết định tham gia hoạt động tình nguyện của
sinh viên và sắp xếp theo thứ tự quan trọng giảm dần: (1) Giá trị tri thức (hệ số hồi quy
là 0,585); (2) Giá trị cảm xúc (hệ số hồi quy là 0,530); (3) Giá trị chức năng (hệ số hồi quy
là 0,271) và (4) Giá trị điều kiện (hệ số hồi quy là 0,173). Nghiên cứu chƣa tìm thấy
mối quan hệ có ý nghĩa giữa các nhân tố “ Giá trị xã hội” và nhân tố “thƣơng hiệutruyền thông” tác động đến quyết định tham gia công tác tình nguyện của sinh viên
Trƣờng Đại học Nha Trang.
Về so sánh quyết định tham gia hoạt động tình nguyện giữa các nhóm sinh viên
theo các đặc điểm cá nhân, dựa trên kết quả phân t ch phƣơng sai một yếu tố (OneWay ANOVA) không có sự khác nhau.
Về mức độ quyết định tham gia hoạt động tình nguyện của sinh viên, nhìn chung
sinh viên khá tích cực trong việc tham gia các hoạt động tình nguyện, điều này thể
x
hiện qua chỉ số thống kê về quyết định của sinh viên, hầu hết các biến đều có giá trị
trung bình ở mức 3,4 đến 4,9 (mức đồng ý và hoàn toàn đồng ý).
Từ khóa: Quyết định tham gia, hoạt động tình nguyện, sinh viên.
xi
CHƢƠNG I
MỞ ĐẦU
1.1. Sự cần thiết của đề tài
và Trung tâm Tƣ vấn hỗ trợ sinh viên nâng cao chất lƣợng và khuyến kh ch sinh viên
tham gia các hoạt động tình nguyện trong nhà trƣờng.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu này nhằm xác định các nhân tố chính ảnh
hƣởng tới quyết định tham gia hoạt động tình nguyện của sinh viên Trƣờng Đại học
Nha Trang. Trên cơ sở đó, đề xuất một số hàm ý giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng
và thu hút ngày càng hiệu quả sự tham gia của thanh niên, sinh viên trong các hoạt
động tình nguyện trong nhà trƣờng.
Mục tiêu cụ thể:
(1) Xác định các nhân tố chính ảnh hƣởng đến quyết định tham gia hoạt động
tình nguyện của sinh viên Trƣờng Đại học Nha Trang.
(2) Xem xét tác động của các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định tham gia hoạt
động tình nguyện.
(3) Xem xét sự khác biệt trong quyết định tham gia hoạt động tình nguyện theo
các đặc điểm cá nhân.
(4) Đề xuất một số hàm ý giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tình
nguyện trong nhà trƣờng.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
(1) Những nhân tố nào ảnh hƣởng đến quyết định tham gia hoạt động tình
nguyện của sinh viên Trƣờng Đại học Nha Trang?
(2) Các nhân tố đó tác động nhƣ thế nào đến quyết định tham gia hoạt động tình
nguyện của sinh viên trong nhà trƣờng?
(3) Có sự khác biệt trong quyết định tham gia hoạt động tình nguyện của sinh
viên theo các đặc điểm cá nhân hay không?
(4) Những hàm ý giải pháp nào nhằm nâng cao hiệu quả công tác tình nguyện tại
Trƣờng Đại học Nha Trang?
1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu
thức.
- Nghiên cứu chính thức: Nghiên cứu chính thức là nghiên cứu định lƣợng với
3
kỹ thuật thu thập dữ liệu là phỏng vấn trực tiếp qua bộ câu hỏi bằng phƣơng pháp lấy
mẫu thuận tiện có cơ cấu. Toàn bộ dữ liệu hồi đáp sẽ đƣợc xử lý với sự hỗ trợ của
phần mềm SPSS. Khởi đầu, dữ liệu sẽ đƣợc mã hóa và làm sạch, loại bỏ những bảng
câu hỏi không đạt yêu cầu, sau đó qua các bƣớc phân tích chính sau:
(1) Đánh giá độ tin cậy và giá trị thang đo Cronbach’s Alpha nhằm đánh giá sơ
bộ thang đo để xác định mức độ tƣơng quan giữa các mục hỏi, làm cơ sở loại bỏ
những biến quan sát, những thang đo không đạt yêu cầu.
(2) Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) nhằm kiểm
định t nh đúng đắn của các biến quan sát đƣợc dùng để đo lƣờng các thành phần trong
thang đo. Kết quả phân t ch EFA cho giá trị phân biệt để xác định t nh phân biệt của
các khái niệm nghiên cứu.
(3) Kiểm định mô hình lý thuyết thông qua phân t ch tƣơng quan và hồi quy bội
nhằm kiểm định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu, kiểm định các giả thuyết để xác
định đƣợc rõ ràng mức độ ảnh hƣởng của từng yếu tố tác động đến quyết định tham
gia hoạt động tình nguyện của sinh viên.
1.6. Đóng góp của đề tài nghiên cứu
Về mặt lý luận:
Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hành vi và hành vi ra quyết định của sinh viên
cũng nhƣ góp phần hoàn thiện khung phân tích nghiên cứu những yếu tố ảnh hƣởng
tới quyết định tham gia hoạt động tình nguyện.
Về mặt thực tiễn:
Luận văn có những đóng góp sau đây:
- Chỉ ra những nhân tố quan trọng ảnh hƣởng đến quyết định tham gia hoạt động
tình nguyện của sinh viên.
- Cung cấp các luận cứ khoa học nhằm giúp Ban Lãnh đạo Trƣờng Đại học Nha
tham gia hoạt động tình nguyện của sinh viên.
Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng này tập trung vào các phƣơng pháp nghiên cứu, các thủ tục kiểm định và
ƣớc lƣợng sẽ đƣợc sử dụng trong đề tài. Xây đựng thang đo và hoàn thiện bản câu hỏi
khảo sát sinh viên về quyết định tham gia hoạt động tình nguyện làm nền tảng cho
chƣơng 4.
Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
5
Nội dung chính của chƣơng là tiến hành phân tích và đƣa ra những kết quả cụ thể
liên quan đến các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định tham gia hoạt động tình nguyện,
phân tích và kiểm định mô hình nghiên cứu.
Chƣơng 5: Kết luận và các hàm ý nghiên cứu.
Dựa trên những kết quả đã đạt đƣợc ở chƣơng 4, chƣơng này sẽ đƣa ra một số
giải pháp giúp các nhà quản trị, Ban Lãnh Đạo Nhà trƣờng hoàn thiện và xây dựng
ch nh sách đối với công tác tình nguyện. Những hạn chế của đề tài cũng đƣợc đề cập
trong chƣơng này.
6
CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng quan về hoạt động tình nguyện
2.1.1. Khái niệm hoạt động tình nguyện
Tùy theo từng thời kỳ phát triển của lịch sử và quan điểm của các nhà nghiên cứu
xã hội, thuật ngữ “hoạt động tình nguyện” đƣợc diễn giải bằng những khái niệm khác
nhau.
Theo Volunteer SA Inc. (1999), hoạt động tình nguyện là loại hoạt động mà t nh
hiện, mang lại những tác động t ch cực cho cộng đồng, xã hội, không vì bất kỳ động
cơ hay lợi ch cá nhân nào cũng nhƣ không tạo ra lợi nhuận cho bất kỳ cá nhân hay tổ
chức nào. Trong đó, hoạt động có tổ chức là những hoạt động thƣờng xuyên của
những nhóm cá nhân tập hợp lại dƣới một danh nghĩa nhất định, nhằm thực hiện một
mục đ ch chung trong một cấu trúc và hệ thống, có điều lệ hoặc quy tắc hoạt động cụ
thể.
2.1.2. Các nguyên tắc của hoạt động tình nguyện
Năm 1996, tổ chức Tình Nguyện Australia nêu ra 11 nguyên tắc cơ bản của hoạt
động tình nguyện. Những nguyên tắc này đƣợc công nhận rộng rãi, tƣơng đối phù hợp
với hoàn cảnh thực tế của Việt Nam hiện nay và có thể đƣợc dùng để phân biệt hoạt
động tình nguyện với các hoạt động khác tƣơng tự khác nhƣ hoạt động công ch, hoạt
động từ thiện.
Thứ nhất, hoạt động tình nguyện mang lại lợi ch cho cộng đồng và bản thân
ngƣời tình nguyện, tuy nhiên không phải lợi ch tài ch nh;
Thứ hai, hoạt động tình nguyện là hoạt động không đƣợc trả công, kể cả các hình
thức trợ cấp, thƣởng;
Thứ ba, hoạt động tình nguyện luôn mang t nh lựa chọn, nghĩa là tình nguyện
viên có đầy đủ quyền tự do đƣa ra quyết định tham gia, không bị bất kỳ một ràng buộc
về nghĩa vụ nào. Nguyên tắc này phân biệt hoạt động tình nguyện với các hoạt động
lao động công ch bắt buộc trong xã hội;
Thứ tƣ, hoạt động tình nguyện không phải là một điều kiện tiên quyết để ngƣời
tham gia đƣợc hƣởng một chế độ phúc lợi nào đó. Nguyên tắc này đƣợc đƣa ra để
phân biệt hoạt động tình nguyện với một số hoạt động công ch xã hội khác;
Thứ năm, hoạt động tình nguyện hƣớng tới việc giải quyết các vấn đề xã hội, môi
trƣờng hoặc nhân đạo. Do đó, hoạt động tình nguyện có thể diễn ra ở nhiều lĩnh vực
8
khác nhau nhằm nâng cao chất lƣợng cuộc sống và truyền bá những giá trị nhân văn
tốt đẹp;
Hoạt động tình nguyện không ch nh thức là hoạt động tình nguyện do các cá
nhân, đội, nhóm tổ chức dựa trên nguyên tắc đồng thuận của cả nhóm và không đăng
ký tƣ cách pháp nhân. (Nguồn: Trung tâm Thông tin Nguồn lực tình nguyện Việt Nam,
2012).
2.1.3.2. Đặc điểm của các loại hình hoạt động tình nguyện chủ yếu
Mỗi loại hình hoạt động tình nguyện đều có những đặc điểm khác nhau về các
phƣơng diện nhƣ chỉ tiêu, quy chế, thời gian, quy mô.... Các đặc điểm này đƣợc tóm
tắt một cách tổng quát tại Bảng 1.1:
Bảng 2.1: Đặc điểm của các loại hình hoạt động tình nguyện chủ yếu
Chỉ tiêu
Cơ chế
tổ chức
hoạt
động
Thời
gian diễn
ra của
hoạt
động
Quy mô
Hoạt động tình
nguyện đƣợc tổ
chức bởi các tổ
chức có hoạt động
tình nguyện thuộc
Chính phủ.
kế hoạch hoạt
động của từng
tổ chức
Quy mô rộng, huy Số lƣợng tình
động số lƣợng lớn nguyện
viên
các tình nguyện cho mỗi hoạt
viên
động
tình
nguyện thƣờng
nhỏ, địa bàn
hoạt động chủ
yếu ở một tỉnh,
thành phố
10
Hoạt động tình Hoạt động tình
nguyện đƣợc
nguyện phi
tổ chức bởi các
chính thức
tổ chức quốc tế
Hoạt động độc
lập hoặc phối
hợp với các tổ
chức, đoàn thể
địa
phƣơng
những sự kiện
lớn trong năm
Quy mô tình
nguyện
viên
nhỏ, địa bàn
hoạt động chủ
yếu ở một
tỉnh, thành phố
Tƣ tƣởng
chi phối
hoạt động
Nguồn
lực tài
chính
Tình đoàn kết, tinh
thần cống hiến cho
cộng đồng, xã hội
và phát triển đất
nƣớc
Huy động nguồn
tài trợ từ các cá
nhân,
doanh
nghiệp, tổ
chức
tình
nguyện
quốc
gia
Tình đoàn kết,
tinh thần cống
hiến cho cộng
đồng, xã hội và
phát triển đất
nƣớc
Huy động tài
trợ từ các tổ
chức, cá nhân
bằng nhiều hình
thức gây quỹ
khác nhau nhƣ
bán
hàng,
chƣơng
trình
văn nghệ từ
thiện
(Nguồn: Nguyễn Gia Đông & Cộng sự, 2015)
2.1.4. Tổng quan về các loại hình hoạt động tình nguyện chủ yếu
2.1.4.1. Hoạt động tình nguyện đƣợc tổ chức bởi các tổ chức có hoạt động tình
nguyện thuộc Chính phủ
Những phong trào tình nguyện do các tổ chức có hoạt động tình nguyện thuộc
Ch nh phủ phát động diễn ra trên quy mô lớn với sự phối hợp của nhiều ban ngành,
phủ, nhƣng vẫn phải đƣợc cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập và công nhận, có
sự quản lý của Nhà nƣớc và hoạt động phi lợi nhuận trong khuôn khổ pháp luật nƣớc
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
Hiện nay, theo thống kê của Trung tâm Thông tin Nguồn lực tình nguyện Việt
Nam, số lƣợng các tổ chức phi ch nh phủ có cơ quan chủ quản là hơn 4.000, trong đó
có khoảng gần 300 tổ chức trực thuộc hoặc đăng ký hoạt động thông qua Liên hiệp các
Hội khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (VUSTA) và nhiều tổ chức phi ch nh phủ khác
hoạt động mà không có cơ quan chủ quản.
Hoạt động tình nguyện đƣợc tổ chức và thực hiện bởi các tổ chức phi ch nh phủ
thƣờng là các hoạt động độc lập hoặc kết hợp với các hoạt động khác của các tổ chức
đó. Nguồn kinh ph sử dụng thƣờng đƣợc tài trợ bởi các tổ chức quốc tế hoặc các tổ
chức phi ch nh phủ quốc tế hoặc huy động từ các nhà tài trợ trong nƣớc. Để các hoạt
động tình nguyện đƣợc thực hiện tại các địa phƣơng, VNGOs phải phối hợp với ch nh
quyền, đoàn thể địa phƣơng.
Một số VNGOs tiêu biểu có thể kể đến nhƣ Trung tâm Phát triển Nông thôn bền
vững (SRD) với các hoạt động tình nguyện nhằm mục tiêu phát triển bền vững nông
nghiệp, nông thôn, chống biến đổi kh hậu; Trung tâm Tƣ vấn hỗ trợ phát triển trẻ em
12
và cộng đồng (CCD) với nhiều hoạt động tình nguyện tuyên truyền phòng chống
HIV/AIDS, phát triển trẻ em, chăm sóc sức khỏe cộng đồng; Trung tâm hỗ trợ phát
triển cộng đồng (LIN) hoạt động trên một số lĩnh vực nhƣ xóa đói giảm nghèo, bảo vệ
và chăm sóc trẻ em, biến đổi kh hậu, phòng-chống HIV/AIDS. Đặc biệt, trung tâm
Nghiên cứu Phát triển bền vững (CSDS) đã có nhiều hoạt động tình nguyện t ch cực,
gây đƣợc tiếng vang và uy t n lớn trên nhiều lĩnh vực nhƣ: bảo vệ môi trƣờng, bình
đẳng giới, hỗ trợ trẻ em và các chƣơng trình trao đổi quốc tế ở nhiều tỉnh thành trong
cả nƣớc.
2.1.4.3. Hoạt động tình nguyện thuộc các tổ chức phi chính phủ quốc tế INGOs
Theo Liên hiệp quốc (1945), “Tổ chức phi ch nh phủ quốc tế” (International