Tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp ngành may mặc trên địa bàn tỉnh hải dương trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH


NGÔ THÀNH NAM

TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
NGÀNH MAY MẶC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
TRONG ĐIỀU KIỆN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
MÃ SỐ: 62.34.30.01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS,TS. Phạm Văn Đăng
2. TS. Đỗ Thị Thục

HÀ NỘI - 2017


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, Luận án này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của
riêng tôi. Số liệu được sử dụng trong Luận án là trung thực, có chứng cứ. Những
kết quả nghiên cứu của Luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên
cứu khoa học nào khác.
Tác giả của Luận án

NGHIỆP NGÀNH MAY MẶC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI

DƯƠNG TRONG ĐIỀU KIỆN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN .....75
2.1. Khái quát về các doanh nghiệp may mặc trên địa bàn tỉnh Hải Dương 75
2.1.1. Tổng quan về ngành may mặc trên địa bàn tỉnh Hải Dương .......................75
2.1.2. Một số đặc điểm của các doanh nghiệp ngành may mặc trên địa bàn tỉnh
Hải Dương .................................................................................................................79


iii

2.2. Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp may mặc trên
địa bàn tỉnh Hải Dương trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin .......96
2.2.1. Thực trạng tổ chức bộ máy kế toán ...............................................................96
2.2.2. Thực trạng tổ chức mã hóa các đối tượng quản trị .................................... 100
2.2.3. Thực trạng vận dụng chứng từ kế toán ....................................................... 103
2.2.4. Thực trạng vận dụng hệ thống tài khoản kế toán....................................... 104
2.2.5. Thực trạng vận dụng hình thức kế toán ...................................................... 108
2.2.6. Thực trạng tổ chức lập và phân tích báo cáo kế toán ................................ 109
2.3. Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp may
mặc trên địa bàn tỉnh Hải Dương trong điều kiện ứng dụng công nghệ
thông tin ............................................................................................................ 112
2.3.1. Những ưu điểm ............................................................................................ 112
2.3.2. Một số tồn tại cần khắc phục ...................................................................... 113
2.4. Một số mô hình thành công ở Việt Nam và kinh nghiệm của các doanh
nghiệp trên thế giới về tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng
công nghệ thông tin .......................................................................................... 116
2.4.1. Một số mô hình thành công ở Việt Nam .................................................... 116
2.4.2. Kinh nghiệm của các doanh nghiệp trên thế giới ...................................... 120
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ..................................................................................... 124

PHỤ LỤC


v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BTC

: Bộ Tài chính

DN

: Doanh nghiệp

KTTC

: Kế toán tài chính

KTQT

: Kế toán quản trị

CNTT

: Công nghệ thông tin

TTTT

: Thông tin truyền thông


: Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

GTGT

: Giá trị gia tăng

TK

: Tài khoản

TNDN

: Thu nhập doanh nghiệp

DK

: Đầu kỳ

CD

: Cuối kỳ


vi

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Tổng sản phẩm theo giá thực tế của tỉnh Hải Dương ...............................75
Bảng 2.2. Một số chỉ tiêu của ngành may mặc Hải Dương ......................................77
Bảng 2.3. Danh mục vật tư..................................................................................... 101
Bảng 2.4. Danh mục Nhà cung cấp ........................................................................ 102

Biểu 3.5. Mẫu Sổ cái .............................................................................................. 144
Biểu 3.6. Mẫu Sổ quỹ tiền mặt ............................................................................... 146
Biểu 3.7. Mẩu Sổ Tiền gửi ngân hàng .................................................................. 149
Biểu 3.8. Mẫu Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn.................................................. 153
Biểu 3.9. Mẩu Sổ chi tiết hàng tồn kho .................................................................. 156
Biểu 3.10. Mẫu sổ chi tiết các tài khoản kế toán ................................................... 160
Biểu 3.11 Quy trình lập Báo cáo kết quả kinh doanh ............................................ 164
Biểu 3.12. Vùng điều kiện...................................................................................... 165


viii

DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Hình 2.1. Giao diện xem hóa đơn trên SAP ERP .....................................................96

Sơ đồ 1.1. Mô hình bộ máy kế toán tập trung (Phụ lục 4) ........................................27
Sơ đồ 1.2. Mô hình bộ máy kế toán phân tán (Phụ lục 5) ........................................28
Sơ đồ 1.3. Mô hình bộ máy kế toán hỗn hợp (Phụ lục 6) .........................................28
Sơ đồ 1.4. Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ........................................68
Sơ đồ 1.5. Luồng dữ liệu nghiệp vụ hệ thống ERP ...................................................69
Sơ đồ 1.6. Mô hình tổ chức mạng thông tin kế toán .................................................72
Sơ đồ 2.1. Quy trình sản xuất áo Sơ-mi ....................................................................82
Sơ đồ 2.2. Quy trình sản xuất áo Jacket ....................................................................82
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ bộ máy quản trị Công ty cổ phần may mặc ...................................85
Sơ đồ 2.4. Sơ đồ bộ máy quản trị công ty TNHH may mặc .....................................89
Sơ đồ 2.5. Mô hình kế toán thủ công kết hợp phần mềm hỗ trợ ...............................92
Sơ đồ 2.6. Mô hình ứng dụng phần mềm kế toán máy trạm .....................................93
Sơ đồ 2.7. Mô hình ứng dụng phần mềm kế toán trên mạng LAN ...........................94
Sơ đồ 2.8. Tổ chức bộ máy kế toán ...........................................................................97
Sơ đồ 3.1. Quy trình kế toán .................................................................................. 134

- Các doanh nghiệp may mặc trên địa Hải Dương có quy mô vừa và nhỏ là
chủ yếu; dây truyền công nghệ mang tính truyền thống với hình thức gia công hàng


2

may mặc xuất khẩu cho các đối tác nước ngoài. Hàm lượng công nghệ, tính sáng
tạo trong thiết kế rất khiêm tốn. Do đó, đóng góp trong giá trị sản phẩm gia công
phần lớn là chi phí nhân công.
- Doanh nghiệp may mặc trên địa bàn tỉnh Hải Dương về cơ bản là độc lập
với nhau, không nằm trong Tập đoàn Dệt may Việt Nam. Các doanh nghiệp may
mặc trên địa bàn tỉnh Hải Dương không có được các ưu đãi, quan tâm về chính sách
đầu tư, vốn kinh doanh, công nghệ và các chương trình xúc tiến xuất khẩu, mở rộng
thị trường ngoài nước như các doanh nghiệp thuộc tập đoàn kinh tế lớn của Nhà nước.
Như vậy, các doanh nghiệp may mặc trên địa bàn tỉnh Hải Dương không có
các lợi thế nổi trội, trước hết, so với các doanh nghiệp cùng ngành ở trong nước;
rộng hơn, so với các doanh nghiệp nước ngoài trong môi trường toàn cầu hóa và hội
nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Trong điều kiện đó, việc củng cố, tăng cường, thúc
đẩy các yếu tố nội lực gần như là yêu cầu bắt buộc. Một trong các ưu tiên hàng đầu
là lựa chọn các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị các nguồn lực
của doanh nghiệp nói chung, trong công tác kế toán nói riêng để phát huy, cộng
hưởng các nguồn lực này tạo ra sức mạnh mới cho doanh nghiệp.
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp may mặc trên địa
bàn tỉnh Hải Dương đứng trước những thời cơ và thách thức mới. Để giành được lợi
thế trong cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường, các doanh nghiệp may mặc cần tổ
chức quá trình sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả. Tổ chức công tác kế toán
trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin vừa là sự cụ thể hóa quá trình tổ chức
sản xuất kinh doanh nói chung, vừa tạo điều kiện để thu thập, xử lý, phân tích và
cung cấp các thông tin kế toán một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác và thiết
thực cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp và phục vụ hoạt động quản trị, điều

hành khác nhau như kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu; kế toán các yếu tố
cơ bản của quá trình kinh doanh; kế toán chi phí và giá thành; kế toán bán hàng và
đầu tư tài chính…
Các tác giả đã hệ thống hóa tương đối đầy đủ hệ thống lý luận liên quan đến
tổ chức công tác kế toán. Tuy nhiên, nội dung tổ chức công tác kế toán chưa gắn
liền với việc ứng dụng tại các doanh nghiệp cụ thể, đặc biệt là các doanh nghiệp
may mặc.


4

- Một số luận án tiến sĩ nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán tại các doanh
nghiệp, cụ thể như sau:
+ Các luận án: “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp
thuộc tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam” (2011) của tác giả Trần Hải Long;
“Hoàn thiện tổ chức kế toán trong các Công ty cổ phần sản xuất xi măng Việt Nam”
(2012) của tác giả Ngô Thị Thu Hương; “Tổ chức công tác kế toán ở các tập đoàn
kinh tế Việt Nam theo mô hình công ty mẹ - công ty con” (2012) của tác giả
Nguyễn Tuấn Anh.
Trong đó, tác giả nghiên cứu những vấn đề lý luận, thực trạng và giải pháp
hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp cụ thể. Các đề tài này đề
cập tương đối toàn diện về tổ chức kế toán tài chính và kế toán quản trị. Tuy nhiên,
các tác giả chưa đi sâu vào việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công các kế
toán; phạm vi nghiên cứu của đề tài rộng, không phải là các doanh nghiệp trên
phạm vi cấp tỉnh.
+ Các luận án về tổ chức kế toán quản trị: “Tổ chức kế toán quản trị chi phí
trong các doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo của Việt Nam (2012) của tác giả Nguyễn
Hoản; “Tổ chức kế toán quản trị chi phí vận tải hàng hóa trong các công ty vận tải
đường bộ Việt Nam” (2013) của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Lan; “Xây dựng mô hình
kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam” (2014)

cứu. Một số công trình cụ thể như sau:
- Sách chuyên khảo “Hướng dẫn thực hành lập sổ sách kế toán, báo cáo tài
chính và báo cáo thuế GTGT trên Excel” (2013) do Th.s Đặng Văn Sáng (chủ biên).
Trong đó, các tác giả đã thiết kế, xây dựng hệ thống thông tin kế toán trên phần
mềm Excel để ghi nhận, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và lập các sổ kế
toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo một số hình
thức kế toán chủ yếu như Nhật ký chung hoặc Chứng từ ghi sổ… thông qua việc sử
dụng kết hợp các hàm và chức năng do phần mềm hỗ trợ.
Đây là công trình có tính ứng dụng cao. Tuy nhiên, các tác giả mới chỉ nhấn
mạnh đến yếu tố kỹ thuật trong tính toán, xử lý; chưa đưa ra các kiến giải về nguyên
tắc hoạt động của hệ thống để có thể ứng dụng, bổ sung, phát triển tại các doanh
nghiệp cụ thể.
- Luận án “Một số giải pháp nâng cao chất lượng tổ chức sử dụng phần mềm


6

kế toán doanh nghiệp Việt Nam” (2007) của tác giả Trần Phước. Trong đó, tác giả
nghiên cứu tổng quan về kế toán và hệ thống thông tin kế toán; thực trạng sử dụng
phần mềm kế toán ở các doanh nghiệp Việt Nam; một số giải pháp nâng cao chất
lượng sử dụng phần mềm kế toán cho các doanh nghiệp Việt Nam.
Tuy nhiên, tác giả nghiên cứu theo hướng tiếp cận về mặt kỹ thuật, công
nghệ. Các giải pháp chủ yếu về tổ chức lựa chọn phần mềm phù hợp từ bên sử dụng
hoặc hoàn thiện nội dung, tính năng phần mềm từ phía các nhà cung cấp phần mềm
kế toán.
- Luận án “Tổ chức công tác kế toán ở các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm
trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin” (2007) của tác giả Thái Bá Công.
Trong đó, tác giả nghiên cứu tổ chức kế toán trong doanh nghiệp theo các nội dung
cụ thể; phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán; đề xuất giải pháp
hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm trong

thông tin kế toán bằng (=) tỷ số giữa lợi ích thu được từ hệ thống thông tin kế toán
so với các chi phí để triển khai và duy trì hệ thống đó.
- Bài báo khoa học “Công nghệ thông tin và vai trò của nó với kế toán thực
hành” (2014) của tác giả Shirzad Amiri tại Đại học Hồi giáo, Iran. Thông qua điều
tra thực tế các nhóm đối tượng khác nhau, tác giả đã kết luận công nghệ thông tin
và kế toán là không thể tách rời nhau.
Các kết quả nghiên cứu trên đây rất có ý nghĩa đối với đề tài mà tác giả đang
nghiên cứu trong Luận án.
2.3. Các công trình khoa học về tổ chức công tác kế toán trong các doanh
nghiệp dệt may
- Luận án “Tổ chức Hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các
doanh nghiệp May Việt Nam” (2015) của tác giả Hồ Mỹ Hạnh. Trong đó, tác giả
nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí.
Tác giả cho rằng mục tiêu, chiến lược của doanh nghiệp và nhu cầu thông tin kế
toán quản trị chi phí là căn cứ quan trọng để thiết lập hệ thống thông tin kế toán
quản trị chi phí trong doanh nghiệp. Luận án đề xuất mô hình tổ chức bộ máy kế
toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp May để cung cấp hệ thống thông tin
chi phí có hiệu quả phục vụ cho quản trị chi phí tại các doanh nghiệp này.
- Luận án “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp thuộc


8

Tập đoàn Dệt may Việt Nam” (2015) của tác giả Phạm Minh Tuệ. Tác giả đã hệ
thống hóa hệ thống lý luận về tổ chức kế toán trong doanh nghiệp. Từng nội dung tổ
chức kế toán được trình bày tương đối đầy đủ cả về kế toán tài chính và kế toán
quản trị. Tác giả đã phân tích những đặc điểm trong hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp ảnh hưởng đến nội dung tổ chức kế toán.
Với từng nội dung tổ chức kế toán, tác giả đã khảo sát, đánh giá thực trạng
và đưa ra được các nhóm giải pháp hoàn thiện tương ứng.

3. Mục đích nghiên cứu

- Hệ thống hóa hệ thống lý luận về tổ chức công tác kế toán trong điều kiện
ứng dụng công nghệ thông tin.
- Làm rõ thực trạng tổ chức công tác kế toán gắn liền với việc ứng dụng công
nghệ thông tin tại các doanh nghiệp may mặc trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
- Phân tích, đánh giá, tìm ra các ưu điểm và các mặt hạn chế trong từng nội
dung cụ thể của tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp may mặc trên địa bàn
tỉnh Hải Dương, đặc biệt là trong việc ứng dụng các phần mềm tin học nói chung,
các phần mềm kế toán nói riêng.
- Đưa ra các giải pháp cụ thể về từng nội dung của việc tổ chức công tác kế
toán tại các doanh nghiệp may mặc trên địa bàn tỉnh Hải Dương trong điều kiện ứng
dụng công nghệ thông tin nói chung và ứng phần mềm tin học, phần mềm kế toán nói riêng.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận về tổ chức công tác kế toán,
ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán. Trên cơ sở lý luận, đề tài đi
sâu nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán gắn liền với việc ứng dụng công
nghệ thông tin nói chung và các phần mềm máy tính, phần mềm kế toán nói riêng
tại các doanh nghiệp may mặc trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Lý luận về tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng
công nghệ thông tin; Các mô hình ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế
toán; Đặc điểm trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp may mặc
trên địa bàn tỉnh Hải Dương và ảnh hưởng của nó tới từng nội dung tổ chức công
tác kế toán; Thực trạng tổ chức công tác kế toán và các giải pháp hoàn thiện tổ chức


10

thông tin, dữ liệu phục vụ cho quá trình nghiên cứu. Đồng thời, tác giả xác định các
cá nhân và tổ chức trong các doanh nghiệp này cần gửi Phiếu điều tra và phỏng vấn


11

trực tiếp. Các đối tượng cung cấp thông tin chủ yếu gồm: cán bộ, nhân viên kế toán
tại các phòng Kế toán và tại xưởng sản xuất của các doanh nghiệp; các nhà quản trị
doanh nghiệp các cấp; cán bộ, nhân viên phụ trách về công nghệ thông tin trong
doanh nghiệp…
. Thiết kế Phiếu điều tra và danh sách câu hỏi phỏng vấn để thu thập thông
tin mong muốn từ đối tượng điều tra, phỏng vấn đã xác định.
. Tiến hành gửi Phiếu điều tra và hẹn lịch phỏng vấn.
. Phỏng vấn trực tiếp các đối tượng đã xác định và thu tập tài liệu liên quan.
+ Phương pháp thu thập tài liệu: Tác giả tiến hành thu thập tài liệu chủ yếu
từ các doanh nghiệp trong danh mục đã thiết lập và từ các nguồn khác. Tài liệu thu
thập được bao gồm tài liệu sơ cấp và tài liệu thứ cấp.
Tài liệu sơ cấp là tài liệu thu thập trực tiếp, ban đầu từ đối tượng cung cấp
thông tin bao gồm các thông tin về cơ cấu tổ chức, quy trình sản xuất kinh doanh,
chứng từ, sổ kế toán, báo cáo kế toán…
Tài liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn thông tin gián tiếp khác, như
Niên giám thống kê, tài liệu thống kê chuyên đề của Cục Thống kê Hải Dương;
Website của các cơ quan quản lý nhà nước như Cục Thuế tỉnh Hải Dương, Sở Kế hoạch
và Đầu tư tỉnh Hải Dương…; các sách chuyên khảo, báo, tạp chí có liên quan…
+ Phương pháp xử lý dữ liệu đã thu thập:
Sau khi nhận được các Phiếu điều tra; kết quả phỏng vấn và các tài liệu thứ
cấp khác, tác giả thực hiện việc tổng hợp, phân tích dữ liệu đã thu thập được bằng
phần mềm Excel để các tính các tỷ lệ, chỉ số thống kê nhằm đánh giá thực trạng tổ
chức công tác kế toán trong phạm vi nghiên cứu. Kết quả tổng hợp, phân tích được
sắp xếp, phân loại và sử dụng trong Luận án như các căn cứ khoa học khi đưa ra các

Chương 1
LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
TRONG ĐIỀU KIỆN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

1.1. Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
Để quản trị, điều hành hoạt động của doanh nghiệp đạt mục tiêu mong muốn,
các nhà quản trị có nhu cầu sử dụng thông tin đáng tin cậy được cung cấp bởi nhiều
nguồn khác nhau cho việc ra quyết định. Trong đó, thông tin được cung cấp bởi bộ
máy kế toán của doanh nghiệp luôn đóng vai trò rất quan trọng vì nó phản ánh
thường xuyên, liên tục và có hệ thống về tình hình hiện có và sự vận động của các
đối tượng kế toán trong mọi quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Do đó, tổ chức
công tác kế toán một cách khoa học, hiệu quả chính là cơ sở để cung cấp thông tin
nhanh chóng, kịp thời, chính xác, thiết thực phục vụ cho việc quản trị doanh nghiệp.
Hiện nay, tồn tại một số quan điểm về tổ chức công tác kế toán trong doanh
nghiệp. Cụ thể như sau:
Quan điểm thứ nhất cho rằng, tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp là
một hệ thống các thành phần công việc khác nhau nhằm phát huy tối đa vai trò,
chức năng của kế toán trong quản trị doanh nghiệp, như:
“Tổ chức công tác kế toán cần được hiểu như một hệ thống các yếu tố cấu
thành gồm: tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức vận dụng các phương pháp kế toán, kỹ
thuật hạch toán, tổ chức vận dụng các chế độ, thể lệ kế toán… mối liên hệ và sự tác
động giữa các yếu tố đó với mục đích đảm bảo các điều kiện cho việc phát huy tối
đa chức năng của hệ thống các yếu tố đó” [23, tr.201].
Hoặc “Tổ chức công tác kế toán là một hệ thống các yếu tố cấu thành, gồm
tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức vận dụng các phương pháp và kỹ thuật hạch toán
kế toán, tổ chức thực hiện các chính sách kinh tế - tài chính và kế toán, cùng với
mối liên hệ và sự tác động giữa các yếu tố đó nhằm phát huy tối đa chức năng của
hệ thống” [32, tr.20].


thông tin phục vụ cho việc quản trị doanh nghiệp và cho các đối tượng khác có nhu
cầu sử dụng thông tin từ doanh nghiệp.


15

Theo quan điểm của tác giả, Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
là tổ chức con người, cơ sở vật chất để vận dụng các phương pháp kế toán nhằm
thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin phục vụ cho việc quản
trị doanh nghiệp và cho các đối tượng khác có nhu cầu sử dụng thông tin từ
doanh nghiệp.
Tổ chức công tác kế toán phù hợp với quy mô, đặc điểm tổ chức sản xuất
kinh doanh và yêu cầu quản trị cụ thể của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng
trong việc nâng cao chất lượng, hiệu quả điều hành, quản trị các hoạt động của
doanh nghiệp. Với chức năng thông tin, kiểm tra tình hình hoạt động của doanh
nghiệp một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống, tổ chức công tác kế toán là
một trong các mặt quan trọng được các doanh nghiệp quan tâm. Tổ chức công tác
kế toán không chỉ là tổ chức một bộ máy quản trị trong doanh nghiệp mà nó còn
bao hàm cả tính nghệ thuật trong việc xác lập các yếu tố và các mối liên hệ tác động
đến công tác kế toán, đảm bảo phát huy tối đa các chức năng của kế toán. Tổ chức
công tác kế toán doanh nghiệp, ngoài việc tuân thủ các nguyên tắc chung của khoa
học tổ chức, còn phải gắn với đặc thù của hạch toán kế toán vừa là môn khoa học,
vừa là nghệ thuật ứng dụng để việc tổ chức đảm bảo được tính linh hoạt, đồng bộ và
hiệu quả nhằm đạt được mục tiêu chung là tối đa hóa lợi nhuận.
Trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin, yếu tố công nghệ đóng vai
trò rất quan trọng. Tùy vào các mức độ, mô hình ứng dụng, nó làm thay đổi cách
thức thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kế toán theo hướng
ngày càng chính xác, nhanh chóng, kịp thời, đáp ứng tốt yêu cầu quản trị của doanh
nghiệp và chức năng quản lý của Nhà nước. Mặt khác, từng nội dung tổ chức công
tác kế toán cũng phải được điều chỉnh để kết hợp hài hòa giữa nhân tố con người và

quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sẽ đề ra các cơ chế, chính sách, luật pháp phù
hợp để thực hiện chức năng quản lý.
Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp, thông tin do kế toán quản trị cung cấp
sẽ giúp họ đưa ra các quyết định chính xác, kịp thời, phù hợp trong việc điều hành
các hoạt động của doanh nghiệp để đạt mục tiêu đã đề ra.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status