BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÌNH HÌNH VIÊM TỬ CUNG, VIÊM VÚ TRÊN HEO NÁI
SAU KHI SINH VÀ CHỈ TIÊU SINH TRƯỞNG TRÊN
HEO CON THEO MẸ TẠI TRẠI HEO HIỀN THOA
HUYỆN ĐỨC LINH TỈNH BÌNH THUẬN
Họ và tên sinh viên : LÊ THỊ HƯƠNG
Ngành
: Thú Y
Lớp
: TC02TY
Niên khóa
: 2002-2007
Tháng 11/2007
TÌNH HÌNH VIÊM TỬ CUNG, VIÊM VÚ TRÊN HEO NÁI
SAU KHI SINH VÀ CHỈ TIÊU SINH TRƯỞNG TRÊN
HEO CON THEO MẸ TẠI TRẠI HEO HIỀN THOA
HUYỆN ĐỨC LINH TỈNH BÌNH THUẬN
động viên, giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình và bạn bè đã tạo cho tôi lòng tin và kiến
thức vượt qua khó khăn để hoàn thành tốt luận văn.
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
Thầy T.S Nguyễn Văn Khanh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành tốt luận
văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn:
Ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm
Quý thầy cô Khoa Chăn Nuôi Thú Y
Đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập
Chân thành cảm ơn:
Th.S Võ Văn Hiền và cùng toàn thể cô chú anh chị trong trại heo Hiền Thoa đã nhiệt
tình giúp đỡ, chỉ dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp.
Cảm ơn các bạn trong và ngoài lớp đã gắn bó, chia sẽ buồn vui và giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài.
Do hạn chế về thời gian cũng như kiến thức nên luận văn chắc chắn không thể
tránh khỏi những thiếu sót, mặt dù chúng tôi đã rất cố gắng. Chúng tôi xin trân trọng
đón nhận sự đánh giá và đóng góp ý kiến từ quý thầy cô và các bạn sinh viên.
Chân thành cảm ơn !
Lê Thị Hương
iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài được tiến hành ngày 05/05/2007 đến ngày 05/09/2007 tại Trại heo Hiền
Thoa huyện Đức Linh tỉnh Bình Thuận với mục đích khảo sát tình hình viêm tử cung,
viêm vú của heo nái sau khi sinh và chỉ tiêu sinh trưởng trên heo con theo mẹ.
Khảo sát 158 heo nái chúng tôi ghi nhận được kết quả như sau:
Tỷ lệ viêm tử cung là 40,51%. Trong đó cao nhất là viêm tử cung dạng nhờn
30,38%, thấp nhất là viêm tử cung dạng mủ 10,13% và không ghi nhận được tình trạng
Danh sách các bảng ......................................................................................................... x
Danh sách các hình ......................................................................................................... xi
Danh sách các biểu đồ ...................................................................................................xii
Danh sách các sơ đồ .................................................................................................... xiii
Chương 1. MỞ ĐẦU ......................................................................................................1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ ...........................................................................................................1
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU ......................................................................................2
1.2.1 Mục đích .................................................................................................................2
1.2.2 Yêu cầu ...................................................................................................................2
Chương 2. TỔNG QUAN..............................................................................................3
2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TRẠI HEO HIỀN THOA ...........................................3
2.1.1 Vị trí địa lý..............................................................................................................3
2.1.2 Mục đích .................................................................................................................3
2.1.3 Cơ cấu đàn ..............................................................................................................3
2.1.4 Cơ cấu tổ chức và sơ đồ trại ...................................................................................4
2.1.5 Hệ thống chuồng trại ..............................................................................................4
2.1.6 Thức ăn và nước uống ............................................................................................7
2.1.6.1 Thức ăn ................................................................................................................7
2.1.6.2 Nước uống ...........................................................................................................7
2.1.7 Quy trình vệ sinh ....................................................................................................7
2.1.7.1 Vệ sinh công nhân và khách tham quan ..............................................................7
2.1.7.2 Vệ sinh sát trùng chuồng trại ...............................................................................8
2.1.8 Quy trình tiêm phòng..............................................................................................8
v
2.1.9 Nuôi dưỡng và chăm sóc ........................................................................................8
2.2 BỆNH – CHỨNG BỆNH TRÊN NÁI SAU KHI SINH ...........................................9
2.2.1 Viêm tử cung heo nái sau khi sinh .........................................................................9
2.2.1.1 Ảnh hưởng của viêm tử cung ..............................................................................9
2.4.6 Điều trị ..................................................................................................................20
Chương 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT ....................................21
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM KHẢO SÁT .............................................................21
3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT ......................................................................................21
3.3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT ....................................................21
3.3.1 Nội dung khảo sát .................................................................................................21
3.3.2 Phương pháp tiến hành .........................................................................................22
3.3.2.1 Theo dõi nhiệt độ, ẩm độ ...................................................................................22
3.3.2.2 Trên heo nái sau khi sinh ...................................................................................22
3.3.2.3 Theo dõi trên heo con theo mẹ ..........................................................................23
2.3.3 Tại phòng thí nghiệm nuôi cấy và thử kháng sinh đồ ..........................................23
3.4 CÔNG THỨC TÍNH ...............................................................................................24
3.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU .......................................................................25
Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..................................................................26
4.1. KHẢO SÁT NHIỆT ĐỘ VÀ ẨM ĐỘ CHUỒNG NUÔI ......................................26
4.2 KẾT QUẢ KHẢO SÁT VIÊM TỬ CUNG, VIÊM V Ú TRÊN HEO NÁI ...........27
4.2.1 Tỷ lệ viêm tử cung, viêm vú trên heo nái sau khi sinh.........................................27
4.2.2 Tỷ lệ viêm tử cung theo các tháng........................................................................28
4.2.3 Tỷ lệ viêm tử cung theo lứa đẻ trên nái khảo sát..................................................29
4.2.4. Tỷ lệ viêm tử cung theo các dạng viêm ...............................................................31
4.2.5. Thời gian trung bình lên giống lại của nái sau khi cai sữa ..................................32
4.2.6 Hiệu quả điều trị viêm tử cung ở trại....................................................................33
4.2.7 Số ngày điều trị bình quân ....................................................................................34
4.3 TRÊN HEO CON THEO MẸ .................................................................................35
4.3.1 Số heo con đẻ ra trên ổ, số heo con còn sống trên ổ, số heo con chọn nuôi trên ổ,
trọng lượng sơ sinh bình quân ................................................................................35
4.3.2 Tỷ lệ nuôi sống heo con đến 21 ngày tuổi theo thể trạng của nái ........................37
4.3.3 Trọng lượng bình quân heo con 21 ngày tuổi theo thể trạng của nái ...................38
4.3.4 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy trên heo con theo mẹ ....................................................39
4.4 KẾT QUẢ PHÂN LẬP VI KHUẨN VÀ THỬ KHÁNG SINH ĐỒ......................41
: Foot and Mouth Disease (Bệnh lở mồm long móng)
E.coli
: Escherichia coli
SC
: Subcutaneous (tiêm dưới da)
TSA
: Trypticase Soy Agar
TSB
: Trypticase Soy Broth
ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn đang được sử dụng ở trại heo
Hiền Thoa (%) ................................................................................................7
Bảng 4.1: Kết quả khảo sát nhiệt độ và ẩm độ chuồng nuôi .........................................26
Bảng 4.2: Tỷ lệ viêm tử cung viêm vú sau khi sinh ......................................................27
Bảng 4.3: Tỷ lệ viêm tử cung theo các tháng ................................................................28
Bảng 4.4: Tỷ lệ viêm tử cung theo lứa đẻ trên nái khảo sát ..........................................29
Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ viêm tử cung, viêm vú sau khi sinh .................................................27
Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ viêm tử cung theo các tháng ............................................................29
Biểu đồ 4.3: Tỷ lệ viêm tử cung theo lứa đẻ trên nái khảo sát ......................................30
Biểu đồ 4.4: Tỷ lệ viêm tử cung theo các dạng viêm ....................................................31
Biểu đồ 4.5: Thời gian trung bình lên giống lại của nái sau khi cai sữa .......................32
Biểu đồ 4.6 Tỷ lệ heo nái khỏi viêm theo thời gian điều trị .........................................33
Biểu đồ 4.7. Số ngày điều trị bình quân ........................................................................34
Biều đồ 4.8a: Số heo con đẻ ra trên ổ, số heo con còn sống trên ổ, số heo con chọn
nuôi trên ổ................................................................................................35
Biều đồ 4.8b: Trọng lượng sơ sinh bình quân ...............................................................36
Biểu đồ 4.9: Tỷ lệ nuôi sống của heo con đến 21 ngày tuổi theo thể trạng của nái ......37
Biểu đồ 4.10: Trọng lượng bình quân heo con 21 ngày tuổi theo thể trạng của nái .....38
Biểu đồ 4.11: Tỷ lệ ngày con tiêu chảy trên heo con theo mẹ ......................................40
xii
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ trại heo Hiền Thoa ...............................................................................4
Sơ đồ 2.2: Cơ chế viêm vú ............................................................................................15
Sơ đồ 2.3: Cơ chế gây bệnh tiêu chảy trên heo con theo mẹ ........................................19
xiii
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong quá khứ, ông cha ta đã biết chăn nuôi thú để lấy thịt đáp ứng cho nhu cầu
chỉ tiêu sinh trưởng trên heo con theo mẹ để từ đó đề ra các biện pháp phòng ngừa và
điều trị hữu hiệu.
1.2.2 Yêu cầu
- Theo dõi và ghi nhận heo nái sau khi sinh bị viêm tử cung, viêm vú.
- Theo dõi tình hình tiêu chảy trên heo con theo mẹ.
- Theo dõi kết quả điều trị viêm tử cung, viêm vú trên heo nái sau khi sinh và
hiệu quả điều trị tiêu chảy trên heo con theo mẹ ở trại.
- Khảo sát nhiệt độ, ẩm độ chuồng nuôi trong thời gian tiến hành đề tài.
2
Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TRẠI HEO HIỀN THOA
Trại được hình thành và đưa vào hoạt động vào tháng 5 năm 2005
2.1.1 Vị trí địa lý
Trại nằm trên địa bàn đồi Bà Hòa, xã Đức Hạnh, huyện Đức Linh, tỉnh Bình
Thuận. Cách đường Tỉnh lộ 713 khoảng 1,5km nằm xa khu dân cư.
Trại nằm trong vùng gò đồi lượn sóng, bốn mặt giáp với vùng trồng cây công
nghiệp dài ngày.
Phía Đông: Rẫy điền
Phía Tây: Rẫy điền
Phía Nam: Đường giao thông nội đồng
Phía Bắc: Ruộng lúa
Trại nằm trong khu vực đất trồng cây công nghiệp, xung quanh được xây hàng
rào bao bọc, giao thông thuận tiện rất có triển vọng cho việc tồn tại và phát triển lâu
dài.
Diện tích đất tự nhiên khoảng 33.000m2 trong đó khu chăn nuôi heo chiếm
9.800 m2 còn lại là khu văn phòng, nhà ở công nhân, ao nuôi cá, khu trồng cây hoa
Hố sát trùng
Cổng
Đất trồng cây hoa màu
S = 12000 m2
Nhà NV
Hố sát trùng
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ trại heo Hiền Thoa
2.1.5 Hệ thống chuồng trại
Hiện nay trại gồm 07 dãy chuồng được xây dựng song song với nhau
Dãy 1: Nuôi heo nọc, nái chờ phối, nái hậu bị và nái kiểm tra
Dãy 2: Nuôi nái mang thai
Dãy 3: Nuôi nái nuôi con
Dãy 4: ½ dãy nuôi heo sau cai sữa, ½ dãy nuôi nái nuôi con
4
Dãy 5: nuôi heo sau cai sữa
Dãy 6 và dãy 7: nuôi heo thịt
Mỗi dãy chuồng dài 60m, khoảng cách của mỗi dãy rộng 10m chuồng trại được
thiết kế theo kiểu mái đôi và làm bằng tole, đỉnh mái có lấp hệ thống phun nước làm
mát mỗi khi thời tiết nóng. Bốn phía mỗi dãy chuồng có rèm che phủ, có thể đóng
hoặc mở để điều chỉnh khí hậu trong chuồng nuôi. Nền chuồng làm bằng ximăng kiên
cố, máng ăn làm bằng kim loại, núm uống tự động. Cụ thể cấu trúc đối với từng loại ô
chuồng như sau:
Chuồng nái nuôi con: chuồng cá thể, mỗi ô gồm 03 phần; giữa làm bằng đan
ximăng cho heo mẹ, hai bên là vĩ làm bằng nhựa cho heo con.
Độ ẩm
(min %) (max %) (max %)
(min –
max %)
P
(min %)
Nacl
(min–
max %)
NLTĐ
(min %)
Heo nái chữa
14
8
13
0,7-1,5
0,6
0,3-0,8
3400Kcal/kg
19
5
13
0,7-1,4
0,6
0,3-0,8
3300Kcal/kg
Heo thịt 15-30kg
18
5
13
0,7-1,4
0,5
0,5
0,3-0,8
2900Kcal/kg
Heo con theo mẹ
Heo con tập ăn
đến 15 kg
Kết quả ghi theo nhãn hàng hóa
NLTĐ: Năng lượng trao đổi
Khẩu phần cho từng loại heo như sau:
Nái khô, nái hậu bị, nái mang thai: 02kg/con/ngày
Nái nuôi con: 04kg/ngày
Heo con, heo thịt: ăn tự do
2.1.6.2 Nước uống
Nước uống được lấy từ nguồn nước ngầm tải lên bồn chứa rồi dẫn tới các dãy
chuồng cho heo uống bằng núm uống tự động gắn ở đầu mỗi ô chuồng.
2.1.7 Quy trình vệ sinh
2.1.7.1 Vệ sinh công nhân và khách tham quan
Công nhân trước khi vào trại phải vào phòng thay đồ đồng phục, mang ủng. Đối
với khách tham quan phải thay đồ do trại phát và mang ủng. Trước khi vào trại phải
qua hố sát trùng và khi tham quan các dãy chuồng phải được sự hướng dẫn của người
quản lý hay công nhân trại.
7
2.1.7.2 Vệ sinh sát trùng chuồng trại
8
Heo con theo mẹ
Heo con sinh ra được lau sạch dịch nhờn ở miệng, bấm răng, rãi bột ủ ấm lên
mình heo con để tránh mất nhiệt, cân heo con, cho heo con bú sữa đầu tự do. Sau 03
ngày tiến hành tiêm sắt, bấm đuôi, sau 7-10 ngày thiến heo đực, cho heo tập ăn bằng
thức ăn viên Delice A của Công ty Proconco. 28 ngày tuổi heo được cai sữa, cân trọng
lượng từng con và chuyển sang chuồng cai sữa. Trong thời gian heo con sống chung
với heo mẹ được úm bằng đèn điện bóng tròn 100w.
2.2 BỆNH-CHỨNG BỆNH TRÊN NÁI SAU KHI SINH
2.2.1 Viêm tử cung heo nái sau khi sinh
Viêm là phãn ứng của cơ thể khi bị tổn thương, viêm có nhiều biểu hiện. Triệu
chứng sưng, nóng, đỏ, đau và rối loạn chức năng của cơ quan bị viêm. Viêm tử cung
có dịch viêm tiết ra nhiều, tùy theo mức độ mà thành phần dịch viêm tử cung được
chia ra các dạng viêm: viêm nhờn, viêm mủ, viêm mủ lẫn máu.
2.2.1.1 Ảnh hưởng của viêm tử cung
Viêm tử cung thường xuất hiện trên thú sau khi sinh. Khi viêm, tử cung sẽ tổn
thương lớp niêm mạc từ đó ảnh hưởng đến sự phân tiết PGF2 làm xáo trộn chu kỳ
động dục, làm tăng tình trạng chậm sinh và vô sinh. Chậm động dục xảy ra sẽ làm
giảm sức sinh sản, giảm số vòng quay lứa đẻ trong năm.
Khi nái mang thai nếu tử cung bị viêm do nhiễm trùng cấp tính, từ thể vàng tế
bào nội mạc tử cung tiết nhiều PGF2 gây phân hủy thể vàng làm thú dể bị sảy thai do
thiếu progesteron.
Ở nái không mang thai, nếu tử cung bị viêm mãn tính thì sự phân tiết PGF2
giảm, do đó thể vàng không bị phân hủy, vẫn tiếp tục tiết progesteron làm cho thú
không lên giống lại.
Khi tử cung bị nhiễm vi khuẩn E.coli, độc tố của vi khuẩn này sẽ ức chế sự
phân tiết kích thích tố tạo sữa prolactin từ tuyến yên, làm nái ít sữa (Trần Thị Dân,
2003).
Dạng viêm mủ lẫn máu: triệu chứng có mủ lẫn máu là phản ứng viêm làm tổn
thương mao mạch quản, gây chảy máu. Nái sốt ở độ cao 40-410C, không ăn kéo dài,
sản lượng sữa giảm dần hoặc mất hẳn, tăng tầng số hô hấp, khát nước, heo nái mệt mỏi,
hay nằm, kém phản ứng với hoạt động bên ngoài, đôi khi đè cả con. Heo nái có thể
chết do nhiễm trùng máu mùi rất tanh. Thành tử cung viêm nặng, có nhiều tiết vật và
chất tiết chảy ra rất hôi thối, dịch viêm có màu xám đen lẫn máu hay xác tế bào.
10
2.2.2 Nguyên nhân gây viêm tử cung
Đa số heo nái đẻ khó, sót nhau sau khi can thiệp
Do gieo tinh nhân tạo không đúng kỹ thuật làm trầy xướt tử cung.
Do heo nọc truyền sang mầm bệnh trong lúc phối.
Dinh dưỡng, chuồng trại dơ bẩn dễ bị vi khuẩn xâm nhập
2.2.2.1 Dinh dưỡng
Khẩu phần thừa hay thiếu protein trước và trong thời gian mang thai đều có thể
làm cho nái bị viêm tử cung. Trong thời gian mang thai tránh để cho nái dư thừa
dưỡng chất, trở nên quá mập. Nái mập thường lười rặn, đẻ chậm, dễ gây tình trạng
ngợp thai, chết thai khi sanh và sau khi đẻ mắc hội chứng M.M.A (Metritis. Mastitis.
Agalactia) (Võ Văn Ninh, 1999).
Trích dẫn của Nguyễn Như Pho 2001,( theo McIntosh (1996)) cho rằng sự hạn
chế thức ăn trong thời kỳ mang thai ngoài việc giúp heo nái có thể trạng tốt, tránh mập
mở, còn giúp quá trình sinh sản diễn ra bình thường tránh được chứng đẻ khó phải can
thiệp là nguyên nhân gây nên chứng viêm tử cung sau khi sinh.
Khuyến cáo sử dụng chất xơ 9% trong khẩu phần heo nái mang thai trong giai
đoạn 2 của thai kỳ và sắp sinh sẽ làm giảm hội chứng M.M.A vì chất xơ có vai trò như
chất độn làm cho con vật có cảm giác no đồng thời làm tăng nhu động ruột, giảm táo
bón từ đó giảm chứng M.MA (Nguyễn Như Pho và ctv, 1991).
Dinh dưỡng kém, khẩu phần thiếu một hay vài vitamin cũng làm cho khả năng