LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và lòng
biết ơn của mình tới:
TS. Nguyễn Thị Châu – người thầy đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt
tình, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện khóa luận
này.
Ban Giám Hiệu và các thầy cô Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt – Trường
Đại Học Y Hà Nội, Khoa Quốc Tế - Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội, Khoa
RHM – Trường Đại Học Nantes cộng hòa Pháp đã trang bị cho tôi những kiến
thức quý báu trong suốt 6 năm học vừa qua, tạo điều kiện cho tôi cho tôi trong
suốt quá trình học tập cũng như hoàn thiện khóa luận này.
Ban lãnh đạo, Khoa Phẫu Thuật – Tạo Hình Hàm Mặt bệnh viện hữu
nghị Việt Nam – Cuba đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi thực hiện đề tài này.
Cuối cùng tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới gia đình,
bạn bè, đồng nghiệp – những người đã luôn ở bên cạnh chia sẻ, động viên,
ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2015
Bùi Đức Chung
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những số liệu, kết quả trình bày trong khóa luận này
được thu nhập, phân tích một cách hoàn toàn trung thực. Đây là công trình
nghiên cứu của chính bản thân tôi và chưa từng công bố trên bất cứ tài liệu
nào.
Sinh viên
Bùi Đức Chung
Vệ sinh răng miệng
SKRM:
Sức khỏe răng miệng
sr:
Sâu răng
mr:
mất răng
tr:
trám răng
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................ 3
1.1 . Những bất thường về răng liên quan đến KHM-VM .......................... 3
1.1.1 Răng mọc bất thường về vị trí.............................................................. 3
1.1.2 Bất thường về số lượng răng ................................................................ 5
1.1.3 Sự bất thường về hình dạng răng ......................................................... 6
1.1.4 Bất thường về cấu trúc răng ................................................................. 7
1.2 Tổng quan về bệnh sâu răng và một số nghiên cứu về sâu răng trên
trẻ em KHM-VM đã điều trị .......................................................................... 7
1.2.1 Định nghĩa ............................................................................................ 7
4.1 Tình trạng sâu răng ở trẻ sau điều trị phẫu thuật KHM-VM ............ 33
4.1.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu .................................................. 33
4.1.2 Tỉ lệ bệnh sâu răng ở trẻ DTBS-KHM-VM ....................................... 33
4.1.3 Nhận xét mức độ trầm trọng của bệnh sâu răng của trẻ KHM-VM .. 36
4.2 Đánh giá một số yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến bệnh sâu răng ở trẻ 38
4.2.1 Kiến thức của cha mẹ trẻ và trẻ về bệnh sâu răng ............................. 38
4.2.2 Thực hành về chăm sóc sức khỏe răng miệng ................................... 39
4.2.3 Mối liên quan giữa thực hành CSVSRM và sâu răng........................ 41
KẾT LUẬN .................................................................................................... 42
KIẾN NGHỊ ................................................................................................... 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Răng trong mũi, liên quan đến KHM-VM ....................................... 4
Hình 1.2 Răng xoay trục ................................................................................. 4
Hình 1.3 Răng không số .................................................................................. 6
Hình 1.4 Các yếu tố bệnh căn sâu răng ........................................................... 9
Hình 1.5 Phân loại răng sâu theo Pitt .............................................................. 12
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán sâu răng theo ICDAS................................... 13
Bảng 2.2 Tiểu chuẩn chẩn đoán răng theo ICDAS ......................................... 19
Bảng 3.3 Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu ...................................... 23
Bảng 3.4 Tình trạng sâu răng của nhóm đối tượng nghiên cứ theo giới ........ 25
Bảng 3.5 Tỷ lệ sâu răng sữa và chỉ số smtr theo giới ..................................... 25
Bảng 3.6 Chỉ số smt-mr theo giới ................................................................... 26
Bảng 3.7 Chỉ số smt-mr theo giới ................................................................... 27
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 . Những bất thường về răng liên quan đến KHM-VM
KHM-VM có thể ảnh hưởng đến bộ răng theo nhiều hình thức khác
nhau. Các răng sữa, các răng vĩnh viễn có thể bị ảnh hưởng về hình thái,
khoảng cách, số lượng và vị trí giữa chúng. Trên xương ổ răng, KH thường
nằm ở vị trí giữa răng cửa giữa và răng cửa bên.Hay gặp nhất, đó là các răng
nằm trực tiếp bên cạnh KH bị ảnh hưởng, đặc biệt là các răng cửa bên.
1.1.1 Răng mọc bất thường về vị trí
1.1.1.1 Răng lạc chỗ
Theo Vichi và Franchi [3], có bốn sự ảnh hưởng xảy ra liên quan đến vị
trí của răng nanh vĩnh viễn :
- Răng nanh mọc lệch gần, trong mối tương quan với răng sữa tương
ứng.
- Nếu răng nanh mọc lệch gần, răng cửa bên hoặc là thiếu bẩm sinh,
hoặc là răng nhỏ bất thường, hoặc là lệch về phía gần trong chính KH.
- Nếu răng nanh lệch về phía xa, một chiếc răng cửa bên thừa có thể
xảy ra.
- Việc thiếu răng cửa bên bẩm sinh có thể là dấu hiệu của răng nanh
lệch về phía gần.
Hiện tượng răng nanh mọc trong mũi có thể xảy ra nhưng rất hiếm.
Trong một số tài liệu cũ có nhắc đến hiện tượng răng mọc trong mũi liên quan
đến KHM-VM năm 1934. Năm 2000, Meideros và đồng nghiệp đã thực hiện
một cuộc nghiên cứu trên 2310 bệnh nhân tuổi từ 5 đến 10, bị KHM_VM
hoàn toàn một bên hoặc cả hai bên. Kết quả thu được cho thấy tỉ lệ răng trong
mũi liên quan đến KH hoàn toàn hai bên là 0,61 %, trong khi đó tỉ lệ này là
0,4% trong những trường hợp KH hoàn toàn một bên [4]. Tuy nhiên, mối
4
một bên, tỉ lệ thiếu răng cửa bên bẩm sinh cao hơn 2,8 lần và 1,8 lần đối với
răng hàm nhỏ thứ hai so với các bn KHM- xương ổ răng. Việc thiếu răng cửa
bên bẩm sinh xảy ra thường xuyên ở trẻ trai hơn ở trẻ gái, nhưng ở trẻ trai,
thường là răng hàm nhỏ thứ hai bị thiếu. Tuy nhiên, ở trẻ trai, tần suất thiếu
răng cao nhất ở bên KH, trong khi đó, ở trẻ gái thì điều này thường xảy ra ở
bên bình thường [13].
1.1.2.2 Răng không số
Năm 1990, một TH KHM-VM hoàn toàn hai bên đã được công bố. TH
này liên quan đến hai răng không số đối xứng ở hai bên, gần hai răng cửa bên,
thân răng của một trong hai răng đã được mọc lên một phần trong khi thân
của răng còn lại vẫn chưa mọc lên, với phần men răng bị thiểu sản [14]. Năm
2002, Hansen và Mehdinia đã so sánh 30 BN có KHM với 30 người bình
thường. Kết quả đã chỉ ra rằng, tỉ lệ răng không số, có thể là răng sữa hoặc
vĩnh viễn là rất cao trên những BN có KHM (73%) và phần sàn mũi của bên
có KH thấp hơn so với bên bình thường [15]. Trong hội chứng Gardners, một
KHM-VM liên quan có thể dẫn đến nhiều răng không số.
6
Hình 1.3 Răng không số [15]
1.1.2.3 Răng lệch gần
Việc tồn tại một răng mọc lệch gần không phải là không liên quan đến
KH ở miệng. Chúng ta có thể bắt gặp TH này trong hội chứng răng cửa giữa
hàm trên đứng một mình, liên quan đến một KHM và/ hoặc KHVM, một sự
phát triển chậm về tinh thần nặng hoặc nhẹ, một bệnh về tim bẩm sinh và một
số biểu hiện khác ít gặp hơn như đầu nhỏ, mắt lác [16].
1.1.3 Sự bất thường về hình dạng răng
1.1.3.1 Răng nhỏ
1.2 Tổng quan về bệnh sâu răng và một số nghiên cứu về sâu răng trên
trẻ em KHM-VM đã điều trị
1.2.1 Định nghĩa
Sâu răng là một bệnh nhiễm khuẩn của tổ chức Canxi được đặc trưng bởi
sự hủy khoáng của thành phần vô cơ và sự phá hủy thành phần hữu cơ của mô
cứng. Tổn thương là quá trình phức tạp bao gồm các phản ứng lý hóa liên
quan đến sự di chuyển các ion bề mặt giữa răng và môi trường miệng đồng
thời là quá trình sinh học giữa các vi khuẩn mảng bám với cơ chế bảo về của
vật chủ [19]. Quá trình này diễn ra liên tục, với những giai đoạn sớm có thể
hoàn nguyên và giai đoạn muộn không thể hoàn nguyên.
8
1.2.2 Căn nguyên bệnh sâu răng
Căn nguyên gây bệnh sâu răng gồm rất nhiều yếu tố, trong đó vi khuẩn
đóng vai trò quan trọng [20], [21], [22]. Ngoài ra còn có các yếu tố thuận lợi
như chế độ ăn nhiều đường, vệ sinh răng miệng không tốt, tình trạng khấp
khểnh của răng, chất lượng men kém và nhất là nước ăn uống có hàm lượng
Fluor thấp (hàm lượng fluor tối ưu 0,7+/-0,1ppm/lít) đã tạo điều kiện cho sâu
răng phát triển [20].
a) Vai trò của vi khuẩn và mảng bám răng
Mảng bám có vai trò quan trọng trong bệnh nguyên bệnh sâu răng do
các acid sinh ra từ các chất trong mảng bám sẽ phá hủy men răng. Các chất
đường từ thức ăn sẽ nhanh chóng khuếch tán vào trong mảng bám, được vi
khuẩn mảng bám chuyển hóa thành acid. Khi pH mảng bám dưới 5,5 thì hiện
tượng hủy khoáng xảy ra.
Vi khuẩn Streptococccus mutans là chủng vi khuẩn có khả năng gây
sâu răng cao nhất trong nghiên cứu thực nghiệm trên động vật.
b) Vai trò của cacbohydrate
+ Dòng chảy và tốc độ lưu chuyển nước bọt trong miệng là yếu tố làm
sạch tự nhiên, lấy đi các mảnh vụn thức ăn còn sót lại và các vi khuẩn trên bề
mặt răng.
+ Tạo ra lớp màng mỏng (pellicle) có tác dụng như một hàng rào bảo vệ
răng khỏi pH nguy cơ.
+ Cung cấp các ion canxi, flour, phosphate để tái khoáng hóa men răng,
các Bicarbonate tham gia quá trình đệm, trung hòa acid.
+
Sự hiện
diện
của
các
yếu
tố
kháng
khuẩn như IgA,
lactoferrin,lysozyme…
- Chế độ ăn
+ Chế độ ăn chứa nhiều phosphate có khả năng làm giảm tỷ lệ sâu răng.
Tăng chất béo trong khẩu phần ăn có thể làm giảm tác động của tác nhân gây
sâu răng.
+ Mảng bám vi khuẩn
+ Chế độ ăn đường nhiều lần
Các yếu tố bảo vệ:
+ Nước bọt thiếu, giảm dòng
+ Nước bọt, dòng chảy nước bọt
chảy nước bọt hay acid
+ Chất nền và sự tái khoáng
+ Acid từ dạ dày trào ngược
+ Fluor có ở bề mặt men răng
+ Chất nền trung hòa ít
+ Trám bít hố rãnh
+ Vệ sinh răng miệng kém
+ Độ Ca++, PO43- quanh răng
Sơ đồ 1.1. Cơ chế bệnh sinh sâu răng [20]
1.2.4 Phân loại sâu răng
Có nhiều cách phân loại bệnh sâu răng, có những phân loại phù hợp cho
chẩn đoán, điều trị hằng ngày, có những phân loại phục vụ cho điều tra
nghiên cứu khoa học, cho tiên lượng và dự phòng bệnh [20]. Phân loại theo
Lành mạnh, không có dấu hiệu sâu răng
1
Thay đổi nhìn thấy sau khi thổi khô đốm trắng đục hay màu nâu
2
Thay đổi được nhìn rõ trên men răng ướt và lan rộng qua hố rãnh
3
Mất chất khu trú ở men (không lộ ngà)
4
Có bóng đen bên dưới từ ngà răng ánh qua bề mặt men liên tục
5
Có lỗ sâu lộ ngà răng
6
Có lỗ sâu lớn lộ ngà răng >1/2 mặt răng
1.2.5 Các biện pháp dự phòng sâu răng
Mục đích của dự phòng sâu răng trong cộng đồng là giảm tỷ lệ bệnh sâu
răng trong cộng đồng và kiểm soát được bệnh sâu răng.
-
Dự phòng cấp 3: ngăn ngừa biến chứng: nhổ răng, phục hình răng,…
14
Dự phòng sâu răng ở Việt Nam: hiện nay có 58/63 tỉnh thành trong cả
nước đã triển khai chương trình nha học đường. Năm 1989 thành phố Hồ Chí
Minh đã đưa fluor vào nước cấp cho cộng đồng của thành phố để dự phòng
sâu răng với mức fluor là 0,70ppm cho 5 năm đầu và 3 năm gần đây giảm
xuống còn 0,50ppm. Ngày 09/11/2011 Việt Nam công bố triển khai Dự án
Fluor hóa muối [26].
1.2.6 Một số nghiên cứu dịch tễ học về bệnh học sâu răng trên thế giới và Việt
nam
1.2.6.1 Ở Việt Nam
Hiện nay, ở Việt Nam, có một số nghiên cứu tương tự về tình trạng sâu
răng trên trẻ DTBS KHM-VM: Besseling-Dubois (2004) nhận xét tình hình
sâu răng ở 144 trẻ DTBS KHM-VM từ 4-16 tuổi tại năm bệnh viện ở nam
Việt Nam, Trần Thanh Phước nhận xét tình hình sâu răng ở 97 trẻ KHM-VM
từ -15 tuổi theo điều tra dịch tễ học trẻ dị tật (1999) tại Thừa Thiên Huế, và
Nguyễn Hồng Lợi nhận xét tình hình sâu răng và hiệu quả dự phòng sâu răng
bằng trám bít hố rãnh trên trẻ KHM-VM tại Thừa Thiên Huế đều nhận thấy tỉ
lệ sâu răng trên trẻ DTBS KHM-VM cao hơn ở trẻ bình thường [27], [28],
[29]. Theo nghiên cứu của Nguyễn Hồng Lợi, tỉ lệ trẻ DTBS KHM-VM bị
sâu răng là 87,60% [29] và chỉ số smtr/trẻ là 8,37.
Ngoài ra nghiên cứu của BS. Nguyễn Hồng Lợi Khảo sát kiến thức thái
độ và hành vi đối với SKRM của trẻ KHM-VM ở bệnh viện TƯ Huế đăng
trên tạp chí y học thực hành số 10 năm 2006 được thực hiện trên 120 trẻ
Là BN có KHM-VM đã được phẫu thuật.
-
Độ tuổi từ 2 đến 6 tuổi, chưa mọc răng vĩnh viễn.
-
Tái khám tại BV VN-Cuba.
Tiêu chuẩn loại trừ:
-
Tất cả bệnh nhân không hợp tác hoặc cha mẹ không đồng ý cho con
tham gia vào nghiên cứu.
-
Những bn bị KHM-VM nhưng chưa được phẫu thuật.
Tiêu chuẩn của bệnh nhân sau mổ KHM-VM:
-
KHM hoặc VM của trẻ được sửa chữa và khép kín.
-
Bệnh nhân phất triển bình thường về ngôn ngữ và thính giác.
-
+ d: Khoảng các sai lệch mong muốn (15%).
Áp dụng vào công thức tính được cỡ mẫu vào khoảng 38 bệnh nhân.
Thực tế chúng tôi chọn được 43 bệnh nhân.
Phương pháp chọn mẫu
Chọn toàn bộ trẻ đạt tiêu chuẩn trên tái khám sau mổ KHM-VM tại bệnh
viện VN-Cuba từ tháng 11/2014 đến tháng 5/2015.
2.3.3 Cách thức triển khai nghiên cứu
Tiến hành thăm khám và hỏi bệnh trên trẻ hoặc người thân để chọn ra
những bệnh nhân phù hợp với tiêu chí nghiên cứu.
2.3.3.1 Các bước khám
Bước 1: Xây dựng bộ công cụ điều tra.
Tập huấn cho cán bộ điều tra về cách thức khám và ghi phiếu đánh giá.
Đồng thời đánh giá phiếu khám, phiếu thu thập thông tin có dễ sử dụng, tiện
lợi, đạt hiệu quả chính xác không.
Bước 2: Điều tra thử để hoàn thiện bộ công cụ.
Tiến hành điều tra thử ở nhóm sinh viên Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt.
Nghiên cứu sẽ được tiến hành sau khi thử nghiệm đạt hiệu quả và đạt được sự
thống nhất.