Kế toán tài sản cố định tài Công ty Cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao - Pdf 48

Trường Đại học Thương Mại

Khóa luận tốt nghiệp

TÓM LƢỢC
TSCĐ là yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh, giúp cho quá trình
sản xuất kinh doanh được diễn ra một cách thuận lợi và nhanh chóng và là yếu tố quan
trọng trong quá trình hình thành và phát triển của công ty, đồng thời giảm bớt những
công việc nặng nhọc vượt sức lao động của con người.
Ngoài ra, TSCĐ còn là cơ sở vật chất của nền sản xuất, là nhân tố cơ bản không
ngừng nâng cao chất lượng của sản phẩm và tăng năng suất lao động cải thiện được đời
sống nhân dân, thúc đẩy tiềm lực kinh tế, tích lũy vốn và đáp ứng được yêu cầu công
nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, đưa nền kinh tế nước ta theo xu hướng phát triển.
Nhận thấy được tầm quan trọng của TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh
cùng với tình hình thực tế về kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Supe phốt phát và hóa
chất Lâm Thao nên em chọn: “ Kế toán tài sản cố định tài Công ty Cổ phần Supe
phốt phát và hóa chất Lâm Thao ” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp
của mình. Với đề tài này, khóa luận đã nghiên cứu lý luận chung về kế toán TSCĐ
trong các doanh nghiệp hiện nay và thực trạng kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Supe
phốt phát và hóa chất Lâm Thao, sau đó, chỉ ra những ưu điểm và tồn tại trong kế toán
TSCĐ tại công ty. Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán TSCĐ
tại Công ty Cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao.
Mặc dù đã cố gắng hoàn thiện cho bài khóa luận của mình, nhưng do hạn chế về
kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế nên bài khóa luận của em không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự nhận xét, đóng góp ý kiến của thầy cô và
bạn đọc để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.

i

GVHD: Th.S.Chu Thị Huyến


1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu.......................................................... 1

1.1.

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu............................................................... 1

1.2.

Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu......................................................................... 2

2.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài............................................................................. 2

3.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài....................................................... 2

4.

Phƣơng pháp nghiên cứu...................................................................................... 3

4.1.

Phương pháp thu thập dữ liệu......................................................................... 3

4.2.

Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu.............................................................. 4



1.2.1.2. Kế toán TSCĐ vô hình trong doanh nghiệp theo quy định của Chuẩn mực
kế toán Việt Nam số 04............................................................................................ 22
1.2.2. Kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp theo Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện
hành ( Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn
chế độ kế toán doanh nghiệp).................................................................................. 32

1.2.2.1. Chứng từ kế toán sử dụng........................................................................... 32
1.2.2.2. Tài khoản kế toán sử dụng.......................................................................... 33
1.2.2.3. Vận dụng tài khoản..................................................................................... 35
1.2.2.3.1. Kế toán TSCĐ hữu hình........................................................................... 35
1.2.2.3.2. Kế toán TSCĐ vô hình............................................................................. 44
1.2.2.3.3. Kế toán khấu hao TSCĐ........................................................................... 47
1.2.2.3.4. Kế toán sửa chữa TSCĐ........................................................................... 49
1.2.2.4. Sổ kế toán.................................................................................................... 50
1.2.2.5. Trình bày thông tin của kế toán TSCĐ trên BCTC...................................... 51
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1.......................................................................................... 55
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN SUPE PHỐT PHÁT VÀ HÓA CHẤT LÂM THAO.............................56
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao và ảnh
hƣởng của nhân tố môi trƣờng đến kế toán tài sản cố định tại công ty................56

2.1.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao.........56
2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Supe phốt phát và
hóa chất Lâm Thao................................................................................................... 56
2.1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ sản xuất của Công ty Cổ phần Supe phốt phát và hóa
chất Lâm Thao......................................................................................................... 59
2.1.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Supe
phốt phát và hóa chất Lâm Thao.............................................................................. 59


2.2.2.1............................................................................................................... Chứng từ kế
toán............................................................................................................... 80
2.2.2.2............................................................................................................... Tài khoản kế
toán............................................................................................................... 81
2.2.2.3............................................................................................................... Vận dụng tài
khoản kế toán............................................................................................... 83
2.2.2.4............................................................................................................... Sổ kế toán. 89
2.2.2.5. Trình bày thông tin kế toán tài sản cố định trên báo cáo tài chính...............91
CHƢƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ
TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SUPE PHỐT PHÁT VÀ
HÓA CHẤT LÂM THAO.......................................................................................... 93
3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu kế toán tài sản cố định tại Công ty
Cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao...................................................... 93

v

GVHD: Th.S.Chu Thị Huyến

SVTH: Đào Thị Hương Lan


3.1.1. Những kết quả đã đạt được của kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần
Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao

93
3.1.2. Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế trong kế toán tài
sản cố định tại Công ty Cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao.

96
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Ý nghĩa

1

TSCĐ

Tài sản cố định

2

BCTC

Báo cáo tài chính

3

GTGT

Giá trị gia tăng

4

XDCB

Xây dựng cơ bản

5


VNĐ

Việt Nam Đồng

11

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

12

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

13

MTV

Một thành viên


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu.

1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
 Về lý luận:
TSCĐ là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất cho nền kinh tế
quốc dân, nó là yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất của xã hội. Đối với các doanh

riêng tại công ty, em chọn: “ Kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Supe phốt phát và
hóa chất Lâm Thao” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
1.2. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu.
 Đối với Công ty Cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao: Đề tài đi sâu vào
nghiên cứu, làm rõ thực trạng kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Supe phốt phát và
hóa chất Lâm Thao, phát hiện những tồn tại của kế toán TSCĐ tại công ty, trên cơ sở
đó đưa ra một số giải pháp góp phần giúp công ty khắc phục những tồn tại, yếu kém để
nâng cao hiệu quả kế toán TSCĐ.
 Đối với bản thân em: Quá trình nghiên cứu đề tài đã giúp em hiểu biết sâu hơn về
các chuẩn mực kế toán Việt Nam cũng như chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành
hướng dẫn kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp, từ thực tế liên hệ lại với lý thuyết đã học
để trau dồi, tích lũy thêm vốn kiến thức cho bản thân.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.

 Về mặt lý luận: Đề tài hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế
toán TSCĐ trong doanh nghiệp theo quy định của Chuẩn mực và Chế độ kế toán Việt
Nam doanh nghiệp hiện hành.
 Về mặt thực tiễn: Đề tài làm rõ thực trạng kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Supe
phốt phát và hóa chất Lâm Thao, chỉ rõ những ưu điểm và tồn tại trong kế toán TSCĐ
tại công ty. Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán TSCĐ tại
Công ty Cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ
phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao.
- Phạm vi nghiên cứu:


+ Không gian nghiên cứu: Tại Công ty Cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao.
Địa chỉ: Khu Phương Lai 6 – Thị trấn Lâm Thao – Huyện Lâm Thao – Tỉnh Phú Thọ.

ty Cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao. Mục đích khi thực hiện phương
pháp này là để thu thập các thông tin về doanh nghiệp nói chung và về tình hình kế
toán TSCĐ của doanh nghiệp nói riêng. Nội dung của phiếu khảo sát được thiết kế
dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm để giúp người được khảo sát thuận lợi trong quá trình
trả lời. Phương pháp này ít tốn kém thời gian, công sức, đặc biệt khi đối tượng khảo sát
là số lớn, tính bảo mật thông tin cao. Tổng số phiếu khảo sát gửi đến Công ty Cổ phần
Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao là 05 phiếu, số phiếu thu về là 05 phiếu (Phụ lục
02).
- Phương pháp phỏng vấn: thu thập số liệu bằng việc hỏi trực tiếp các nhân viên kế
toán và nhà quản lý tại Công ty Cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao, trong
đó tập trung nhiều vào phỏng vấn anh Lê Hồng Thắng – kế toán trưởng Công ty Cổ
phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao. Các câu hỏi phỏng vấn (Phụ lục 03) được
chuẩn bị trước. Thời gian và địa điểm phỏng vấn được thỏa thuận trước, việc phỏng
vấn được tiến hành theo phương thức gặp mặt và phỏng vấn trực tiếp. Địa điểm phỏng
vấn là tại phòng Tài chính – kế toán của công ty. Những người được phỏng vấn (Phụ
lục 04) đã trả lời các câu hỏi với thái độ nhiệt tình, cởi mở. Trong khuôn khổ thực hiện
đề tài, nội dung của các cuộc phỏng vấn là các câu hỏi có liên quan đến đặc điểm
TSCĐ tại Công ty Cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao, định hướng phát
triển của công ty trong những năm tới. Kết quả thu được là khá khả quan, số lượng
thông tin thu được nhiều, việc trao đổi trực tiếp giúp làm sáng tỏ kịp thời những vấn đề
còn khúc mắc về số liệu kế toán trên các chứng từ, sổ sách của công ty. Mặt khác, việc
kết hợp giữa hỏi đáp và quan sát quá trình vào số liệu kế toán trên các chứng từ, sổ
sách kế toán tại đơn vị giúp em có thể hiểu được quy trình cũng như hiểu rõ hơn ý
nghĩa của các con số trên sổ sách kế toán.
4.2. Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu.


Bên cạnh phương pháp thu thập số liệu thì để có đầy đủ các dữ liệu cần thiết, có
giá trị cho khóa luận của mình, em còn sử dụng phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu.
Đó là các phép biện chứng và lịch sử như các kỹ thuật phân tích, so sánh, đối chiếu kết


CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TSCĐ
TRONG DOANH NGHIỆP.
1.1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp.
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp.
Theo TS. Nguyễn Tuấn Duy và TS. Đặng Thị Hòa, Giáo trình kế toán tài chính,
trường Đại học Thương mại, 2010, trang 100: Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh các doanh nghiệp phải có một khối lượng tài sản nhất định, những tài sản này là
nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai.
Trong các nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát thì những nguồn lực có giá trị lớn, thời
gian kiểm soát để thu lợi ích kinh tế trong tương lai lâu dài được gọi là TSCĐ.
Theo Bộ Tài chính (2003), Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002
về ban hành và công bố 4 chuẩn mực kế toán Việt Nam, chuẩn mực số 03 – TSCĐ hữu
hình: TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ
để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ
hữu hình.
Theo Bộ Tài chính (2003), Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002
về ban hành và công bố 4 chuẩn mực kế toán Việt Nam, chuẩn mực số 04 – TSCĐ vô
hình: TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được
giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch
vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình,
gồm: quyền sử dụng đất có thời hạn, phần mềm máy vi tính, bằng sáng chế, bản quyền,
giấy phép khai thác thủy sản, hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, giấy phép
nhượng quyền, quan hệ kinh doanh với khách hàng hoặc nhà cung cấp, sự trung thành
của khách hàng, thị phần và quyền tiếp thị.
1.1.2. Đặc điểm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp.
1.1.2.1.Đặc điểm của TSCĐ trong doanh nghiệp.


 Khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp TSCĐ có những

TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: là những TSCĐ hữu hình và vô hình
trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm: nhà
cửa, vật kiến trúc, thiết bị truyền dẫn, máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải,
những TSCĐ không có hình thái vật chất khác…
TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh: là những TSCĐ dùng cho phúc lợi công
cộng, không mang tính chất kinh doanh, bao gồm: nhà cửa, phương tiện dùng cho sinh
hoạt văn hóa, thể dục thể thao, nhà ở và các công trình phúc lợi tập thể…
Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy rõ kết cấu TSCĐ và vai trò, tác dụng
của TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận
lợi cho việc quản lý, sử dụng TSCĐ và tính toán khấu hao chính xác.
- Căn cứ theo tình hình sử dụng TSCĐ.
Theo tiêu thức phân loại này, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành 3 loại:
TSCĐ đang sử dụng, TSCĐ chưa cần dùng, TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý.
TSCĐ đang sử dụng: là những TSCĐ đang sử dụng cho các hoạt động sản xuất
kinh doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp như: hoạt động phúc lợi, sự
nghiệp, an ninh quốc phòng.
TSCĐ chưa cần dùng: là những TSCĐ cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh
doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp, song hiện tại chưa cần dùng, đang
được dự trữ để sử dụng sau này.
TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý: là những TSCĐ không cần thiết hay
không phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cần được thanh lý,
nhượng bán để thu hồi vốn đầu tư đã bỏ ra ban đầu.
Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy mức độ sử dụng có hiệu quả các
TSCĐ của doanh nghiệp như thế nào, từ đó có biện pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả sử
dụng của chúng.


- Căn cứ theo mục đích sử dụng tài sản cố định.
Theo tiêu thức phân loại này, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành 3 loại sau đây:
TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh: là những TSCĐ của doanh nghiệp được

 Các phương pháp trích khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp theo Thông tư
45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Có rất nhiều phương pháp khác nhau để tính khấu hao TSCĐ trong các doanh
nghiệp. Mỗi phương pháp có những ưu, nhược điểm riêng. Việc lựa chọn đúng đắn
phương pháp khấu hao TSCĐ có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý vốn cố định
trong các doanh nghiệp. Thông thường có các phương pháp khấu hao cơ bản sau:
- Phương pháp khấu hao đường thẳng (Phương pháp tuyến tính).
Phương pháp này còn gọi là phương pháp khấu hao theo thời gian sử dụng hay
phương pháp khấu hao tuyến tính. Theo phương pháp này thì mức khấu hao hàng năm
là bằng nhau và được xác định như sau:
N
M KH = G
T

Trong đó: M : Mức khấu hao hàng năm
KH
NG : Nguyên giá TSCĐ
T : Thời gian sử dụng TSCĐ

Mức

Mức khấu hao năm

khấu hao =
tháng

12


- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh.

× 100



Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng TSCĐ được quy định tại bảng dưới
đây:
Thời gian sử dụng TSCĐ

Hệ số điều chỉnh

Đến 4 năm

1,5

Trên 4 đến 6 năm

2,0

Trên 6 năm

2,5

Khi
Giá trị còn lại
Mức khấu hao năm



Số năm sử dụng còn lại


TSCĐ

Mức trích khấu hao

phẩm sản xuất
trong tháng



bình quân tính cho
1 đơn vị sản phẩm

Trong đó:
Nguyên giá của TSCĐ

Mức trích khấu hao bình
quân tính cho 1 đơn vị
sản phẩm

=

Sản lượng công suất thiết kế

Mức trích khấu hao năm của TSCĐ bằng tổng mức trích khấu hao của 12 tháng
trong năm hoặc tính theo công thức sau:
Mức trích khấu
hao năm của
TSCĐ

Số lượng sản

nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những TSCĐ bình thường.
- Định kì vào cuối mỗi năm tài chính, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê TSCĐ. Mọi
trường hợp thừa, thiếu TSCĐ đều phải lập biên bản, tìm nguyên nhân và có biện pháp
xử lý.
1.1.2.3. Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp.
Để cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin cho công tác quản lý TSCĐ trên cơ sở
tuân thủ các nguyên tắc quản lý TSCĐ, hạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp phải đảm
bảo các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lượng, giá trị TSCĐ hiện có, tình
hình tăng giảm và hiện trạng của TSCĐ trong phạm vi toàn doanh nghiệp, cũng như
từng bộ phận TSCĐ, tạo điều kiện cung cấp thông tin để kiểm tra giám sát thường
xuyên việc giữ gìn bảo quản, bảo dưỡng TSCĐ và kế hoạch đầu tư đổi mới TSCĐ
trong từng doanh nghiệp.
- Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh
theo mức độ hao mòn của TSCĐ và chế độ tài chính quy định.


- Tham gia lập dự toán sửa chữa lớn TSCĐ, giám sát việc sửa chữa TSCĐ theo kế
hoạch đột xuất, phản ánh tình hình thanh lý, nhượng bán TSCĐ.
1.2. Nội dung kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp.
1.2.1. Kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt
Nam.
1.2.1.1. Kế toán TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp theo quy định của Chuẩn mực kế
toán Việt Nam số 03.
 Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình:
Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời tất cả bốn (4)
tiêu chuẩn ghi nhận sau:
(a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
(b) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
(c) Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;

mua sắm và đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng thì không được tính vào
nguyên giá TSCĐ hữu hình. Các khoản lỗ ban đầu do máy móc không hoạt động đúng
như dự tính được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
- TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế là giá thành thực tế của
TSCĐ tự xây dựng, hoặc tự chế cộng (+) chi phí lắp đặt, chạy thử. Trường hợp doanh
nghiệp dùng sản phẩm do mình sản xuất ra để chuyển thành TSCĐ thì nguyên giá là
chi phí sản xuất sản phẩm đó cộng (+) các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưa
TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Trong các trường hợp trên, mọi khoản lãi nội



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status