Vận dụng kỹ thuật mảnh ghép trong dạy học chương 3 Sinh trưởng và phát triển Sinh học 11- chương trình chuẩn - Pdf 48

1 of 128.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
**************

NGUYỄN THÙY LINH

VẬN DỤNG KĨ THUẬT MẢNH GHÉP
TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG 3:
SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN SINH
HỌC 11 – CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học sinh học

Người hướng dẫn khoa học:
ThS. ĐỖ THỊ TỐ NHƯ

HÀ NỘI – 2013

kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag


2 of 128.

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

LỜI CẢM ƠN
--------****------Qua quá trình nghiên cứu tìm hiểu đề tài vận dụng kĩ thuật mảnh ghép


LỜI CAM ĐOAN
----------***---------

Khóa luận này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của ThS. ĐỖ THỊ
TỐ NHƯ giảng viên khoa Sinh – KTNN trường ĐHSP Hà Nội 2.
Em xin cam đoan:
Đây là kết quả nghiên cứu của bản thân em dưới sự hướng dẫn trực tiếp
của ThS. ĐỖ THỊ TỐ NHƯ giảng viên khoa Sinh - KTNN. Mọi kết quả trình
bày trong đề tài này là hoàn toàn trung thực, không trùng với kết quả của tác giả
nào và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây.

Xuân Hòa, ngày 28 tháng 5 năm 2013
Sinh viên

NGUYỄN THÙY LINH

Nguyễn Thùy Linh

K35A – SP Sinh

kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag


4 of 128.

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp



Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

MỤC LỤC
PHẦN I. MỞ ĐẦU .............................................................................................1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .................................................................................1
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU .........................................................................3
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU .....................................3
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC ........................................................................3
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU .........................................................................3
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ...............................................................4
6.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết ................................................................4
6.2. Phương pháp điều tra sư phạm......................................................................4
7. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI. ................................................4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................5
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ................5
1.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN.........................................................................................5
1.1.1. Phương pháp dạy học. ................................................................................5
1.1.2. Phương pháp dạy học tích cực. ..................................................................8
1.1.3. Kĩ thuật dạy học. ........................................................................................11
1.1.3.1. Khái niệm kĩ thuật dạy học. ....................................................................11
1.1.3.2. Phân loại kĩ thuật dạy học tích cực .........................................................11
1.1.4. Kĩ thuật dạy học mảnh ghép ......................................................................21
1.1.4.1. Khái niệm ................................................................................................21
1.1.4.2. Vai trò

...........................................................................................21


2.3.2. Khả năng vận dụng kĩ thuật mảnh ghép trong dạy học Sinh hoc 11. ........46
2.3.3. Vận dụng kĩ thuật mảnh ghép vào tổ chức dạy học Chương 3: Sinh
trưởng và phát triển, Sinh học 11. ........................................................................50
2.3.3.1. Dạy Bài 34 “Sinh trưởng ở thực vật”......................................................50
2.3.3.2. Dạy Bài 35 “Hooc môn thực vật” ...........................................................59
2.3.3.3. Dạy Bài 37 “Sinh trưởng và phát triển ở động vật ................................69
CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA VIỆC VẬN DỤNG KĨ
THUẬT MẢNH GHÉP VÀO DẠY HỌC CHƯƠNG 3: SINH
TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN, SINH HỌC 11 ...............................................81
3.1. Mục đích .......................................................................................................81
3.2. Nội dung ........................................................................................................81
3.3. Phương pháp .................................................................................................81
3.3.1. Chọn đối tượng ................................................................................... 81
3.3.2. Cách tiến hành .................................................................................... 81
3.3.3. Cách đánh giá ..................................................................................... 81

Nguyễn Thùy Linh

K35A – SP Sinh

kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag


7 of 128.

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

3.4. Kết quả đánh giá hiệu quả vận dụng kĩ thuật mảnh ghép trong tổ

sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương
pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến
tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập cho học sinh”.
Hiện nay đổi mới phương pháp dạy học cần phải đáp ứng được mục
tiêu giáo dục mới đó là không chỉ nhằm trang bị cho học sinh những kiến
thức, kĩ năng đã có của nhân loại mà chú trọng đến vận dụng kiến thức, kĩ
năng vào cuộc sống, đặc biệt quan tâm đến phát triển năng lực sáng tạo, năng
lực giải quyết vấn đề phù hơp với hoàn cảnh. Điều đó có nghĩa là dạy học
không phải chủ yếu là truyền đạt, cung cấp thông tin mà chủ yếu là rèn khả
năng tìm kiếm và chiếm lĩnh kiến thức.
Như vậy, việc dạy học hiện nay không chỉ giới hạn ở việc dạy kiến thức
mà phải chuyển sang dạy phương pháp học. Có như vậy mới khiến việc học
tập đạt kết quả tốt, phát huy hết năng lực của người học.
1.2. Xuất phát từ thực trạng dạy học sinh học 11
Hiện nay, phong trào đổi mới của PPDH đang diễn ra sôi nổi trên các
nhà trường. Tuy nhiên trong thực tế dạy học các môn học nói chung cũng như

Nguyễn Thùy Linh

1

K35A – SP Sinh

kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag


9 of 128.

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2


Nguyễn Thùy Linh

2

K35A – SP Sinh

kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag


10 of 128.

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

Sử dụng kĩ thuật này học sinh phát huy năng lực độc lập sáng tạo, tinh
thần trách nhiệm cao trong học tập.
Với những lí do trên, chúng tôi đã chọn đề tài: “Vận dụng kĩ thuật
mảnh ghép trong dạy học Chương 3: Sinh trưởng và phát triển Sinh học
11(CTC)”.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.
Vận dụng kĩ thuật mảnh ghép, thiết kế các hoạt động dạy học Chương
3: Sinh trưởng và phát triển, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học
Chương 3 nói riêng và Sinh học 11 nói chung.
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
Khách thể nghiên cứu : Học sinh lớp 11.
Đối tượng nghiên cứu : Kĩ thuật mảnh ghép trong dạy học Chương 3:
Sinh trưởng và phát triển.
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC.
Nếu vận dụng hợp lí, khoa học kĩ thuật mảnh ghép trong tổ chức dạy

học, sách giáo khoa và các tài liệu có liên quan đến đề tài.
6.2. Phương pháp điều tra sư phạm.
Thông qua các phiếu điều tra, dự giờ, thăm dò ý kiến của giáo viên về
việc vận dụng kĩ thuật mảnh ghép trong dạy học.
7. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI.
7.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kĩ thuật dạy học trong đó có kĩ
thuật mảnh ghép.
7.2. Vận dụng kĩ thuật mảnh ghép trong thiết kế các hoạt động dạy
học Chương 3, Sinh học 11 góp phần nâng cao hiệu quả dạy học.
7.3. Thiết kế được một số giáo án dạy học Chương 3, Sinh học 11 có
sử dụng kĩ thuật mảnh ghép.

Nguyễn Thùy Linh

4

K35A – SP Sinh

kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag


12 of 128.

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI



13 of 128.

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

Về thuật ngữ, trong PPDH phổ biến sử dụng thuật ngữ “cách thức”.
Cách thức làm việc của thầy và trò hướng đến sự lĩnh hội kiến thức, kĩ năng,
kĩ xảo của trò.
Về dấu hiệu bản chất của phương pháp thì quá trình dạy học được cấu
thành từ hoạt động quan hệ qua lại giữa thầy và trò nên PPDH phải phản ánh
mối quan hệ qua lại giữa dạy (hoạt động làm việc của thầy) và học (hoạt động
làm việc của trò). Chúng là hai hoạt động khác nhau về đối tượng, nhưng
chung nhau về mục đích.
Hoạt động

Đối tượng

Chủ thể

Hoạt động của Giáo viên

Học sinh

giáo viên

Mục đích
Nhằm đạt được



14 of 128.

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

trong của phương pháp. Các biện pháp logic: Quy nạp, diễn dịch, phân tích,
tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa, khái quát hóa, cụ thể hóa là biểu hiện bên
trong, mặt nội dung của PPDH. Như vậy, mặt bên trong của phương pháp vừa
biểu hiện logic của nội dung khoa học, vừa biểu hiện các biện pháp logic mà
học sinh sử dụng để lĩnh hội nội dung khoa học. Nắm được các biện pháp
logic là cơ sở để phát triển tính độc lập, sáng tạo của học sinh.
Mối quan hệ biện chứng giữa dạy và học trong PPDH cho chúng ta xác
định các chức năng cơ bản của hoạt động dạy và hoạt động học . Thầy truyền
đạt cho trò một nội dung khoa học nào đó theo một logic hợp lí, rồi bằng logic
của nội dung đó mà chỉ đạo hoạt động của học trò. Như vậy trong PPDH có 2
chức năng gắn bó với nhau là: chức năng truyền đạt và chức năng chỉ đạo
(chức năng điều khiển). Về phía học sinh, khi học các em vừa tiếp thu điều
thầy giảng, lại vừa tự điều khiển quá trình học của bản thân, dựa trên logic bài
giảng của thầy truyền đạt học sinh tự chỉ đạo việc học tập của bản thân (tự
định hướng, tự tổ chức, tự thực hiện, tự kiểm tra – đánh giá). Như vậy, trong
PPDH hai chức năng tiếp thu và tự chỉ đạo gắn bó mật thiết với nhau như hai
mặt của một hoạt động.
Như vậy, PPDH phải thể hiện được các liên hệ biện chứng sau:
- Giữa dạy và học.
- Giữa truyền đạt và chỉ đạo trong việc dạy.
- Giữa tiếp thu và tự chỉ đạo trong việc học.
→ Từ bản chất của PPDH, có thể nêu nên một khái niệm khái quát nhất

1.1.2. Phương pháp dạy học tích cực.
Phương pháp tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều
nước, để chỉ những phương pháp giáo dục / dạy học theo hướng phát huy tính
tích cực, chủ động, sáng tạo của người học.
PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động
nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của
người học chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của người
dạy, tuy nhiên để dạy học theo phương pháp tích cực thì giáo viên phải nỗ lực
nhiều so với dạy theo phương pháp thụ động.
Muốn đổi mới cách học phải đổi mới cách dạy. Rõ ràng là cách dạy chỉ
đạo cách học nhưng ngược lại, thói quen học tập của trò cũng có ảnh hưởng tới
cách dạy của thầy. Vì vậy, giáo viên phải kiên trì dùng cách dạy hoạt động để
dần dần xây dựng cho học sinh phương pháp học tập chủ động một cách vừa
sức, từ thấp lên cao. Như vậy, trong đổi mới phương pháp phải có sự hợp tác của
thầy và trò, sự phối hợp hoạt động dạy và hoạt động học thì mới thành công.

Nguyễn Thùy Linh

8

K35A – SP Sinh

kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag


16 of 128.

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp


K35A – SP Sinh

kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag


17 of 128.

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

Phương pháp dạy học tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập
cho học sinh không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là
một mục tiêu dạy học.
Học sinh hoạt động độc lập với đối tượng, giáo viên đóng vai trò là
người hướng dẫn tạo điều kiện cho học sinh chủ động lĩnh hội kiến thức.
Khuyến khích hoạt động tự khám phá tri thức của học sinh, tạo điều
kiện để học sinh tự tìm tòi con đường đi đến tri thức.
Dạy học tích cực chú trọng rèn luyện phương pháp tự học tự nghiên
cứu cho học sinh để học sinh là người chủ động lĩnh hội tri thứ, tạo điều kiện
để học sinh tự tìm tòi con đường đi đến tri thức. Kết quả tạo ra sự chuyển biến
từ học tập thụ động sang học tập chủ động, giúp học sinh phát hiện và giải
quyết vấn đề, được rèn luyện phương pháp tự học, tự nghiên cứu để các em tự
học suốt đời.
+ Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.
Học sinh có tính cá thể hóa rất cao tùy vào nhu cầu mục đích và năng
lực của từng học sinh mà giáo viên có biện pháp tổ chức hướng dẫn phù hợp
từng học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập với các thao tác trí tuệ và thời
lượng thích hợp.

thành đạt trong cuộc sống mà nhà trường trang bị cho mỗi học sinh.
1.1.3. Kĩ thuật dạy học.
1.1.3.1. Khái niệm kĩ thuật dạy học.
Kĩ thuật dạy học là những biện pháp, cách thức hành động của giáo viên
và học sinh trong các tình huống / hoạt động nhằm thực hiện, giải quyết một
nhiệm vụ / nội dung cụ thể.
1.1.3.2. Phân loại kĩ thuật dạy học tích cực
Một số kĩ thuật dạy học tích cực sau:
* Kĩ thuật đặt câu hỏi
Trong dạy học, hệ thống câu hỏi của giáo viên có vai trò quan trọng, là
một trong những yếu tố quyết định chất lượng lĩnh hội kiến thức của học sinh.
Thay cho việc thuyết trình, đọc, chép, nhồi nhét kiến thức, giáo viên chuẩn bị
hệ thống các câu hỏi, đồng thời khuyến khích học sinh động não tham gia
thảo luận xoay quanh những ý tưởng/nội dung trọng tâm của bài học theo trật
tự logic. Hệ thống câu hỏi nhằm định hướng, dẫn dắt cho học sinh từng bước
phát hiện ra bản chất sự vật, quy luật của hiện tượng, kích thích tính tích cực
tìm tòi, sự ham hiểu biết. Kết quả, học sinh vừa lĩnh hội được kiến thức mới
đồng thời biết được cách thức đi đến kiến thức đó, trưởng thành thêm một
bước về trình độ tư duy.
* Có các dạng câu hỏi sau:
+ Câu hỏi đóng là dạng câu hỏi chỉ có câu trả lời duy nhất đúng/sai
hoặc chỉ có thể trả lời “có” hoặc “không”.

Nguyễn Thùy Linh

11

K35A – SP Sinh

kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag

bản thân và các cảm giác về một tình huống cụ thể.
Ví dụ: Em đã trải qua cảm giác gì? Cảm giác của em về....?
- Câu hỏi về hành động: Giúp học sinh lập kế hoạch và triển khai các ý
tưởng về tình huống thực tế.

Nguyễn Thùy Linh

12

K35A – SP Sinh

kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag


20 of 128.

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

Ví dụ: Em chuẩn bị làm gì? Khi nào em sẽ...? Những khó khăn em sẽ
gặp phải khi...?
+ Câu hỏi theo cấp độ nhận thức: Khi trả lời câu hỏi, học sinh phải
động não, suy nghĩ, qua đó nâng cao nhận thức và phát triển tư duy. Mức độ
phát triển tư duy của học sinh phụ thuộc cấp độ nhận thức mà câu hỏi đặt ra.
Có thể chia các câu hỏi đóng và mở theo cấp độ nhận thức của Bloom: Biết,
Hiểu, Áp dụng, Phân tích, Đánh giá,Vận dụng.
Dưới đây là một số kĩ thuật đặt câu hỏi theo cấp độ nhận thức:
- Câu hỏi “Biết”:
Mục tiêu: Câu hỏi “Biết” nhằm kiểm tra trí nhớ của học sinh về các

Khóa luận tốt nghiệp

Mục tiêu: Câu hỏi “Áp dụng” nhằm kiểm tra khả năng áp dụng những
thông tin đã thu được (các dữ kiện, đặc điểm...) vào tình huống mới.
Tác dụng đối với học sinh: Hiểu được nội dung kiến thức, các khái
niệm, định luật. Biết cách lựa chọn nhiều phương pháp để giải quyết các vấn
đề trong thực tiễn.
Cách tiến hành: Khi dạy giáo viên cần tạo ra các tình huống mới, các
bài tập, các ví dụ để học sinh vận dụng các kiến thức đã học. Giáo viên đưa ra
nhiều câu hỏi khác nhau để học sinh lựa chọn câu hỏi đúng.
- Câu hỏi “Phân tích”:
Mục tiêu: Nhằm kiểm tra khả năng phân tích nội dung vấn đề, từ đó
tìm ra mối liên hệ, hoặc chứng minh luận điểm hoặc đi đến kết luận.
Tác dụng đối với học sinh: Học sinh suy nghĩ, có khả năng tìm ra được
các mối quan hệ trong hiện tượng, sự kiện, tự diễn giải hoặc đưa ra kết luận
riêng, do đó phát triển được tư duy lôgic.
Cách tiến hành: Câu hỏi phân tích thường đòi hỏi học sinh phải trả lời:
Tại sao? (khi giải thích nguyên nhân). Em có nhận xét gì? (khi đưa đến kết
luận). Em có thể diễn đạt như thế nào?(khi chứng minh luận điểm). Câu hỏi
phân tích thường có nhiều lời giải.
- Câu hỏi “Đánh giá”:
Mục tiêu: Nhằm kiểm tra khả năng đóng góp ý kiến, sự phán đoán của
học sinh trong việc nhận định, đánh giá các ý tưởng, sự kiện, hiện tượng...dựa
trên các tiêu chí đã đưa ra.
Tác dụng đối với học sinh: Thúc đẩy học sinh tìm tòi tri thức, xác định
giá trị.
Cách tiến hành: Giáo viên có thể trực tiếp hoặc gián tiếp đưa ra đáp án,
tiêu chí đánh giá...và đặt câu hỏi yêu cầu học sinh đánh giá.
- Câu hỏi “Sáng tạo”:


+ Học sinh học được cách tiếp cận với nhiều giải pháp và chiến lược
khác nhau.
+ Rèn kĩ năng suy nghĩ, quyết định, giải quyết vấn đề.
+ Học sinh đạt được mục tiêu học tập cá nhân cũng như hợp tác.
+ Sự phối hợp làm việc cá nhân và làm việc theo nhóm tạo cơ hội nhiều
hơn cho học sinh có sự phân hóa.
+ Nâng cao mối quan hệ giữa học sinh. Tăng cường sự hợp tác, giao
tiếp, học cách chia sẻ kinh nghiệm và tôn trọng lẫn nhau.
+ Nâng cao hiệu quả học tâp.
- Cách tiến hành:
+ Chia học sinh thành các nhóm và phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A0.

Nguyễn Thùy Linh

15

K35A – SP Sinh

kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag


23 of 128.

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

+ Trên giấy A0 chia thành các phần, gồm phần chính giữa và các phần
xung quanh. Phần xung quanh được chia theo số thành viên của từng nhóm.
Mỗi người ngồi vào vị trí tương ứng của từng phần xung quanh.

thức hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân mà còn phải trình bày truyền đạt
lại kết quả và thực hiện tiếp nhiệm vụ ở mức độ nhận thức cao hơn).
+ Tăng cường tính độc lập, sáng tạo, trách nhiệm học tập của mỗi các
nhân.
- Tác dụng đối với học sinh:
+ Học sinh hiểu rõ nội dung kiến thức.
+ Học sinh được phát triển kĩ năng trình bày, giao tiếp hợp tác.
+ Thể hiện khả năng/năng lực cá nhân.
+Tăng cường hiệu quả học tập.
- Cách tiến hành:

Sơ đồ kĩ thuật mảnh ghép
Học sinh sẽ thực hiện nội dung theo 2 giai đoạn (2 vòng):
+ Giai đoạn 1(Vòng 1): “Nhóm chuyên sâu”.
Lớp học sẽ được chia thành các nhóm nhỏ (khoảng từ 3-6 học sinh).
Mỗi nhóm được giao một nhiệm vụ tìm hiểu/ nghiên cứu sâu một nội dung

Nguyễn Thùy Linh

17

K35A – SP Sinh

kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag


25 of 128.

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2



18

K35A – SP Sinh

kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status