BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
---***---
PHẠM NGỌC ĐỨC
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH
TRƯỜNG HỌC MỚI (VNEN) Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60.14.01.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS PHẠM VĂN ĐẠI
HÀ NỘI - 2015
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập, nghiên cứu luận văn tốt nghiệp khóa đào tạo
với đề tài “Quản lý hoạt động dạy học theo mô hình trường học mới (VNEN) ở
các trường tiểu học trên địa bàn huyện Thanh Trì thành phố Hà Nội” đến nay
luận văn đã được hoàn thành. Trong suốt thời gian thực hiện tác giả đã nhận
được sự ủng hộ giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện thuận lợi từ các cơ quan, ban
ngành, trường học, các giảng viên, bạn bè đồng nghiệp và những người thân
trong gia đình.
Với sự kính trọng và biết ơn sâu sắc tác giả xin gửi lời tri ân và cám ơn tới
TS Phạm Văn Đại – người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ,
động viên, khuyến khích tác giả trong quá trình hình thành đề tài, nghiên cứu cơ
Hà Nội , tháng 11 năm 2015
Tác giả
Phạm Ngọc Đức
ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BGH
: Ban giám hiệu
BDTX
: Bồi dưỡng thường xuyên
CNNT
: Công nghệ thông tin
CB
: Cán bộ
CSVC
: Cơ sở vật chất
: Sách giáo khoa
SKKN
: Sáng kiến kinh nghiệm
SHTCM
: Sinh hoạt tổ chuyên môn
TCM
: Tổ chyên môn
TN&XH
: Tự nhiên và xã hội
THM
: Trường học mới
TT30
: Thông tư 30
THCS
: Trung học cơ sở
5. Giả thuyết khoa học...................................................................................3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài..........................................................4
7. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................4
8. Cấu trúc luận văn.......................................................................................5
CHƯƠNG 1...........................................................................................................................6
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH
TRƯỜNG HỌC MỚI (VNEN) Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC............................................6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề..................................................................6
1.1.1 Những công trình nghiên cứu nước ngoài........................................6
1.1.2 Những công trình nghiên cứu trong nước........................................8
1.2 Một số khái niệm có liên quan...............................................................11
1.2.1 Quản lý...........................................................................................11
1.2.2 Quản lý giáo dục.............................................................................15
1.2.3 Quản lý nhà trường.........................................................................16
1.2.4 Hoạt động dạy học..........................................................................17
1.2.5 Hoạt động dạy học theo mô hình VNEN........................................17
1.3. Quản lý hoạt động dạy học tiểu học theo mô hình trường học mới.....21
1.3.1 Quản lý thực hiện mục tiêu, nội dung dạy học...............................25
1.3.2 Quản lý kế hoạch dạy học..............................................................26
1.3.3 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên.............................................27
1.3.4 Quản lý hoạt động học của học sinh...............................................29
1.3.5 Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
.................................................................................................................31
1.3.6 Quản lý các điều kiện phục vụ dạy học theo mô hình trường học
mới...........................................................................................................33
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học theo mô hình
trường học mới............................................................................................35
iv
hình trường học mới trong phạm vi nghiên cứu..........................................45
2.4.1 Quá trình giảng dạy học tập tại các trường tiểu học theo mô hình
VNEN của huyện Thanh Trì....................................................................45
2.4.2 Nhận thức về mô hình trường học mới..........................................48
2.4.3 Quá trình quản lý thực hiện mục tiêu, nội dung dạy học...............49
2.4.4 Quản lý kế hoạch dạy học..............................................................52
2.4.5 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên.............................................53
2.4.6 Công tác chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên......54
2.4.7 Quy trình quản lý hoạt động học của học sinh...............................56
2.4.8 Công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh...............57
2.4.9 Các điều kiện đảm bảo để dạy học theo mô hình VNEN...............59
2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo mô hình
VNEN ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Thanh Trì........................60
2.5.1 Thuận lợi.........................................................................................60
2.5.2 Khó khăn........................................................................................62
v
2.5.3 Nguyên nhân của những khó khăn, tồn tại.....................................62
2.5.4 Các vấn đề hiệu trưởng cần có biện pháp giải quyết......................64
Tiểu kết chương 2........................................................................................65
CHƯƠNG 3.........................................................................................................................67
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC
MỚI (VNEN) Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH TRÌ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI........................................................................................................67
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp.........................................................67
3.1.1 Đảm bảo mục tiêu dạy học.............................................................67
3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn...................................................................67
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ..................................................68
PHỤ LỤC.............................................................................................................................95
vi
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 : So sánh cách thức tổ chức của mô hình trường học truyền thống với mô hình
VNEN...................................................................................................................................19
Bảng 1.2: So sánh hoạt động dạy học theo mô hình trường học truyền thống với mô hình
VNEN...................................................................................................................................21
Bảng 2.1: Quy mô số lớp, số HS, số lớp VNEN, số HS theo học lớp VNEN.....................42
Bảng 2.2: Chất lượng học tập của HS tại các nhà trường trên phạm vi nghiên cứu............43
Bảng 2.3: Các phòng học, phòng chức năng trong nhà trường............................................44
Bảng 2.4 : Mô tả cơ cấu, số lượng, trình độ đội ngũ CBQL, GV........................................44
Bảng 2.5: Chất lượng đội ngũ GV tại 05 trường tiểu học đã khảo sát.................................45
Bảng 2.7: Các hình thức tổ chức dạy học tại các lớp VNEN...............................................47
TT.........................................................................................................................................47
Hình thức tổ chức học..........................................................................................................47
Mức độ sử dụng....................................................................................................................47
Thường xuyên......................................................................................................................47
Thỉnh thoảng........................................................................................................................47
Hiếm khi...............................................................................................................................47
1............................................................................................................................................47
Trong lớp học.......................................................................................................................47
100%....................................................................................................................................47
2............................................................................................................................................47
Ngoài sân trường..................................................................................................................47
90%......................................................................................................................................47
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH BIỂU ĐỒ
Hình 1.1 Sơ đồ minh họa cấu trúc của hệ thống quản lý.....................................................13
Hình 1.2 Sơ đồ minh họa các chức năng quản lý.................................................................15
Hình 1.3 Sơ đồ minh họa đặc trưng mô hình trường học mới.............................................18
Hình 1.4 Sơ đồ minh họa quy trình dạy học 5 bước trải nghiệm.........................................20
Hình 1.5 Sơ đồ minh hóa quá trình dạy học.........................................................................22
Hình 1.6 Tốc độ học tập của từng HS trong nhóm ở mô hình VNEN.................................30
Hình 1.7 Ảnh chụp lớp học VNEN ở trường tiểu học Tả Thanh Oai..................................46
Hình 1.8 So sánh kết quả học tập lớp VNEN với lớp thường..............................................47
Hình 1.9 Đánh giá mức độ nhận thức của CMHS và cộng đồng về nội dung và mục tiêu
dạy học VNEN giữa các trường đã khảo sát........................................................................51
..............................................................................................................................................51
Hình 1.10 Đánh giá kết quả tổ chức đào tạo bồi dưỡng đổi mới PPDH giữa 05 đơn vị
trường đã khảo sát................................................................................................................55
Hình 1.10 Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất.....................................84
Hình 1.11 Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
..............................................................................................................................................87
x
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trước yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục: “Chuyển mạnh quá
trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực
và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo
dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội. Tiếp tục đổi
Khi chuyển sang mô hình VNEN có rất nhiều điểm mới đối với giáo dục
Việt Nam có thay đổi rất lớn trong hoạt động dạy học trong khi cơ hội tham gia
các chương trình tập huấn nâng cao năng lực cho GV và CBQL không phải Bộ
Giáo Dục lúc nào cũng tổ chức vì vậy trách nhiệm của người quản lý nhà trường
phải giúp GV như thế nào để họ có đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ dạy học,
giáo dục theo mô hình mới.
Mô hình VNEN đưa ra phương thức quản lý lớp học hoàn toàn mới với sự
tham gia điều hành lớp học bởi HĐTQHS do chính các em bầu ra. Trách nhiệm
của GV và CBQL cần phải làm thế nào để nâng cao hơn nữa hiệu quả giữa học
tập cá nhân và phối hợp hoạt động nhóm, làm cho hoạt động của HĐTQHS diễn
ra thường xuyên liên tục.
Thêm vào đó theo quy định đánh giá HS tiểu học trong thông tư số
30/20144/TT-BGDĐT đã nêu rõ nguyên tắc đánh giá vì sự tiến bộ của HS, đánh
giá toàn diện HS thông qua đánh giá mức độ đạt chuẩn KT- chuẩn KN và một số
biểu hiện năng lực, phẩm chất của HS theo mục tiêu giáo dục tiểu học. Trong mô
hình VNEN giáo viên cần liên tục di chuyển trong lớp học để hướng dẫn, hỗ trợ
cho các HS, các nhóm HS vậy GV có còn thời gian để ghi chép biểu hiện của
từng HS một không, sau giờ học liệu GV có nhớ chính xác được hết các biểu
hiện của từng HS (sự tập trung, hứng thú với bài học, tiến độ học bài, tham gia
hoạt động nhóm tích cực hay chưa,…).
Việc tham gia của gia đình và cộng đồng vào các hoạt động giáo dục HS
được chú trọng trong mô hình VNEN, tuy nhiên rất cần có một phương thức
quản lý cung cấp thông tin, phối hợp hiệu quả tới gia đình và cộng đồng xã hội
giúp họ nắm được các kế hoạch hoạt động, hình thức tổ chức để họ hiểu, sắp xếp
thời gian và tham gia các hoạt động của nhà trường một cách hiệu quả nhất.
Với các vấn đề nêu ra ở trên các nhà quản lý giáo dục cần rất nhiều thời
gian để đầu tư nghiên cứu rất kỹ thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo mô
hình VNEN ở các cơ sở giáo dục để có thể kịp thời đề xuất các biện pháp quản
lý nâng cao chất lượng dạy học và hiệu quả quản lý, đáp ứng yêu cầu đặt ra của
2
Khi chuyển sang mô hình trường học mới (VNEN) đã tạo ra sự thay đổi
căn bản nhà trường tiểu học, không khí học tập dân chủ, hợp tác, HS chủ động
tích cực với các hoạt động ở lớp, ở gia đình ở cộng đồng. Tuy nhiên việc quản lý
3
hoạt động dạy học theo mô hình VNEN ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện
Thanh Trì thành phố Hà Nội vẫn còn tồn tại những hạn chế trong khâu tổ chức,
kiểm tra đánh giá và bồi dưỡng đội ngũ GV. Do vậy nếu đề xuất được một số
biện pháp quản lý hoạt động dạy học phù hợp, thiết thực thì có thể khắc phục các
hạn chế, góp phần nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục HS.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu công tác quản lý hoạt động dạy học tiểu
học theo mô hình VNEN và tập trung khảo sát tại 05 trường tiểu học trên địa bàn
huyện Thanh Trì thành phố Hà Nội đó là : Tả Thanh Oai, Duyên Hà, Tam Hiệp,
Yên Mỹ, Hữu Hòa. Các dữ liệu dùng trong luận văn được lấy từ năm học 20132014 đến hết năm học 2015-2016.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá các tài liệu liên quan đến
hoạt động dạy học, quản lý hoạt động dạy học để làm rõ các khái niệm công cụ
và xây dựng khung lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu.
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Quan sát việc chỉ đạo, điều hành dạy học, việc
triển khai thực hiện kế hoạch dạy học, sự quan tâm của cấp lãnh đạo tới việc
quản lý hoạt động dạy học theo mô hình trường học mới ở các trường tiểu học
trên phạm vi nghiên cứu.
- Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành gặp gỡ và trao đổi với CBQL, GV,
HS.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Xây dựng các mẫu phiếu điều tra
nhằm thu thập thông tin quản lý hoạt động dạy học theo mô hình VNEN và tính
5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO
MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI (VNEN) Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Khi đề cập đến công tác quản lý hoạt động dạy học trong mô hình trường
học mới đã có nhiều tài liệu, công trình nghiên cứu tìm hiểu phân tích. Có thể kể
đến những công trình tiêu biểu như:
1.1.1 Những công trình nghiên cứu nước ngoài
Năm 1970 nhà giáo Vicky Colbert triển khai khởi nguồn mô hình trường
học mới tại Côlômbia để dạy học trong những lớp ghép ở vùng miền núi khó
khăn, theo nguyên tắc lấy HS làm trung tâm. Năm 2009 tại Hội nghị Giáo dục
khu vực ở CEBU Philipin UNESCO, UNICEF & Ngân hàng thế giới giới thiệu
mô hình trường học mới. Năm 2010, Bộ GD&ĐT Việt Nam cử đoàn tham quan
mô hình tại Côlômbia và xây dựng Mô hình của Việt Nam. Dự án về Mô hình
trường học mới tại Việt Nam (GPE-VNEN, Global Partnership for Education Viet Nam Escuela Nueva) nhằm xây dựng và nhân rộng một kiểu mô hình nhà
trường tiên tiến, hiện đại, phù hợp với mục tiêu phát triển và đặc điểm của giáo
dục Việt Nam.
Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới vào năm 1992 về các trường học
của Colombia, trẻ em nghèo, được giáo dục bằng cách thực hành thay vì học để
thi, nhìn chung phát triển tốt hơn bạn cùng lứa trong các trường học truyền
thống. [25]
Cũng theo một nghiên cứu của Unesco năm 2000 cho thấy, bên cạnh
Cuba, Colombia đã làm tốt nhất khu vực Mỹ La-tinh trong việc giáo dục trẻ em
nông thôn – nơi mà hầu hết các trường đều hoạt động theo mô hình này. Trẻ em
nghèo ở các quốc gia đang phát triển thường bỏ học sau 1, 2 năm vì gia đình các
em không nhìn thấy lợi ích ngay lập tức của giáo dục. Những đứa trẻ này muốn
Các nhà nghiên cứu giáo dục trên thế giới đã khẳng định : kết quả toàn bộ
hoạt động quản lý của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn
và hợp lý hoạt động giảng dạy học tập. Tác giả M.I.Kônđakốp đã đi sâu nghiên
cứu nội dung lãnh đạo công tác giảng dạy, giáo dục trong nhà trường và coi đây
là khâu then chốt trong hoạt động quản lý của hiệu trưởng.
Nghiên cứu một số vấn đề quản lý của Hiệu trưởng trường phổ thông đặc
biệt đối với quản lý hoạt động dạy học V.A.Xukhômlinxki nhấn mạnh : hoạt
7
động dự giờ và phân tích sư phạm bài dạy là đòn bẩy nâng cao chất lượng giảng
dạy của đội ngũ GV.
1.1.2 Những công trình nghiên cứu trong nước
Ở trong nước cũng từ những thập kỷ 90 của thế kỷ XX cho đến nay đã có
nhiều công trình nghiên cứu về lý luận quản lý giáo dục. Trong lĩnh vực quản lý
hoạt động dạy học có những công trình nghiên cứu các các tác giả như Đặng
Quốc Bảo, Phạm Minh Hạc, … hay trong lĩnh vực quản lý chất lượng và hiệu
quả các hoạt động dạy học có Trần Kiểm, Trần Bá Hoành,… cũng chú trọng đến
việc lấy người học làm trung tâm trong quá trình dạy học.
Có thể nói hoạt động dạy học là hoạt động trọng tâm trong mọi nhà trường
phổ thông trong đó có trường tiểu học. Chính vì thế mà có nhiều tác giả đã
nghiên cứu về nội dung quản lý hoạt động dạy học. Trong các công trình nghiên
cứu các tác giả đã tìm ra điểm chung đó là công tác quản lý hoạt động dạy học
đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy học kèm theo
đó là các biện pháp quản lý hết sức cụ thể được đưa ra.
Để tìm hiểu tổng quan về mô hình trường học mới VNEN tác giả đã tìm
hiểu tài liệu do Bộ GD&ĐT biên soạn gồm có cuốn “Tổ chức lớp học theo mô
hình trường học mới tại Việt Nam”, “Dạy học theo mô hình trường học mới Việt
Nam lớp 4 - tập 1” và cuốn “Hướng dẫn tổ chức sinh hoạt chuyên môn tại các
trên toàn quốc. Đây có thể có là hiệu quả nhân rộng đánh giá HS có được từ mô
hình VNEN.
(iii)
Tổ chức lớp học và tổ chức các hoạt động học tập trong các lớp học đã thay đổi
cơ bản môi trường học tập hằng ngày của các trường. Không khí lớp học sôi nổi,
thoải mái, GV và HS luôn cảm thấy nhẹ nhàng, nhiều niềm vui, thấy giá trị, và ý
nghĩa mỗi khi tới lớp tới trường.
(iv)
Đại bộ phận GV, CBQL giáo dục và cộng đồng hết sức phấn khởi và tin tưởng
đổi mới phương pháp dạy, phương pháp học, chất lượng và hiệu quả của mô hình
VNEN. Số lượng các trường tự nguyện áp dụng theo mô hình ngày càng tăng,
năm học 2013-2014 có 20 tỉnh mở rộng áp dụng mô hình VNEN, với 257
trường. Năm học 2014-2015, có 48 tỉnh mở rộng với gần 1.200 trường.
Về thách thức trong tương lai
(i)
Do thay đổi cách tiếp cận trong giảng dạy và giáo dục của mô hình VNEN nên
các thành tố đầu vào ( môi trường, nguồn lực, tài liệu,…) và quá trình (đổi mới
dạy học, đánh giá HS và công tác quản lý,…) trong các nhà trường đều chưa đáp
ứng đầy đủ, nhất là việc chuyển từ giảng dạy đồng loạt sang dạy học cá thể,
nhiều điều kiện, nguồn lực không thể đảm bảo và đáp ứng.
(ii)
Do mô hình truyền thống tồn tại khá lâu, nên sự thay đổi nhận thức trước khi
các biện pháp quản lý cụ thể. Ngay ở các trường tiểu học áp dụng theo mô hình
VNEN hiện nay công tác quản lý hoạt động dạy học được hiệu trưởng nhà
trường đặc biệt quan tâm nhưng các tài liệu mô tả hoạt động quản lý này chỉ tồn
tại dưới dạng tổng kết đúc rút kinh nghiệm thể hiện trên báo cáo sơ kết, tổng kết
năm học.
Như vậy cho đến nay, theo những tài liệu mà tác giả có được thì vẫn chưa
có những công trình đề cập đến công tác quản lý hoạt động dạy học tại các
trường tiểu học áp dụng theo mô hình VNEN một cách đầy đủ và có hệ thống để
10
làm cơ sở cho hiệu trưởng nhà trường thực hiện tốt vai trò của mình đối với hoạt
động trung tâm của nhà trường.
Do vậy trong khuôn khổ của luận văn này tác giả muốn đi sâu vào nghiên
cứu cơ sở lý luận, khảo sát thực tiễn và trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp
quản lý hoạt động dạy học nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học, giáo
dục HS cho các trường tiểu học áp dụng theo mô hình trường học mới (VNEN)
trên địa bàn huyện Thanh Trì thành phố Hà Nội.
1.2 Một số khái niệm có liên quan
1.2.1 Quản lý
Quản lý là một dạng hoạt động xã hội đặc thù, trở thành một nhân tố của
sự phát triển xã hội, diễn ra ở mọi lĩnh vực, mọi cấp độ và liên quan đến tất cả
mọi người.
Tư tưởng quản lý cũng xuất hiện ở Phương đông cổ đại từ rất sớm nhất là
ở Trung Hoa và Ấn Độ,… có thể kể tới học thuyết “Đức trị” của Khổng Tử và
Mạnh Tử hay đường lối “Pháp trị” của Hàn Phi Tử để cai trị dân.
Ở Phương Tây cổ đại nhà triết học Xocrat cho rằng: những người nào biết
cách sử dụng con người sẽ điều khiển được công việc, hoặc cá nhân hay tập thể
một cách sáng suốt. Những người không biết làm như vậy sẽ mắc sai lầm trong
-Quản lý là một hoạt động phổ biến và là một dạng hoạt động lao động
đặc biệt của con người, hoạt động này dùng để điều khiển lao động.
-Trong quản lý luôn có chủ thể quản lý và khách thể quản lý quan hệ với
nhau thông qua tác động quản lý.
-Quản lý là một khoa học
-Quản lý là một nghệ thuật, nó đòi hỏi sự khéo léo, linh hoạt và tinh tế
trong việc sử dụng các dữ kiện đã quan sát được, các tri thức đã được đúc
kết được nhằm tác động một cách hiệu quả nhất đến khách thể quản lý.
-Quản lý bao giờ cũng có định hướng, có mục tiêu và đặc biệt nhấn mạnh
công việc được hoàn thành với hiệu quả cao nhất.
Vậy tác giả chọn một định nghĩa về quản lý
“Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát
huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài
lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục
đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất”
Cấu trúc của hệ thống quản lý
12
Hệ thống quản lý là tập hợp các nhà quản lý hay còn gọi là chủ thể quản
lý sử dụng các công cụ quản lý tác động có hướng đích đến hệ thống bị quản lý
(khách thể quản lý) nhằm đưa tổ chức đạt đến mục tiêu.
Sự khác nhau giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý chỉ mang tính
tương đối. Thường thường trong cùng một bộ phận, cơ quan đồng thời có thể
hoạt động với tư cách là chủ thể quản lý và khách thể quản lý.
Hai đối tượng này tác động qua lại với nhau bằng các kênh thông tin.
Hình 1.1 Sơ đồ minh họa cấu trúc của hệ thống quản lý
Trong nhiều tài liệu chức năng chỉ đạo được gọi với nhiều cái tên khác
nhau như : Chức năng lãnh đạo, chức năng chỉ huy, chức năng điều khiển hướng
dẫn,… Trong hoạt động quản lý, chức năng này đồng nghĩa với hướng dẫn, chỉ
huy, điều khiển,… đối tượng quản lý cùng với chủ thể quản lý làm một công việc
gì đó để đạt mục tiêu tổ chức đã đặt ra. Chức năng này thể hiện quyền hạn và
quyền lực của chủ thế quản lý nó ảnh hưởng rất lớn tới đối tượng quản lý, nó tạo
động lực cho các thành viên trong tổ chức.
Có thể khái quát : Chức năng chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hưởng tới
hành vi, thái độ của những người khác nhằm đạt tới các mục tiêu với chất lượng
cao.
-Chức năng kiểm tra
Sau khi đề ra những mục tiêu, xây dựng các kế hoạch, xếp đặt cơ cấu,
tuyển dụng, huấn luyện và động viên nhân sự, hoạt động của tổ chức vẫn có thể
thất bại nếu không kiểm tra. Chức năng kiểm tra bao gồm việc xác định thành
quả, so sánh thành quả thực tế với thành quả đã được xác định và tiến hành các
14