BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ THU HÀ
QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC HUẾ
TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2018
i
MỤC LỤC
Trang
Mục lục .............................................................................................................. i
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt................................................................ ii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ .......................................................... vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG
SỐNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY . 11
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ............................................................... 11
1.1.1. Các nghiên cứu về kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống ................ 11
1.1.2. Các nghiên cứu về quản lý giáo dục kỹ năng sống ............................... 22
1.1.3. Đánh giá chung ..................................................................................... 26
1.2. Bối cảnh hiện nay và những tác động đến kỹ năng sống, giáo dục kỹ
năng sống, quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên đại học ............. 28
1.6.2. Yếu tố chủ quan .................................................................................... 69
Kết luận chương 1 ......................................................................................... 71
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC HUẾ.............................................................. 73
2.1. Khái quát về Đại học Huế...................................................................... 73
2.1.1. Sứ mạng, tầm nhìn và các giá trị ........................................................... 73
2.1.2. Bộ máy tổ chức ..................................................................................... 74
2.1.3. Quy mô đào tạo ..................................................................................... 77
2.1.4. Đội ngũ công chức, viên chức, lao động hợp đồng .............................. 77
2.1.5. Công tác học sinh, sinh viên ................................................................. 78
2.1.6. Cơ sở vật chất – kỹ thuật phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học ..... 79
2.1.7. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của Đại học Huế
trong bối cảnh hiện nay ................................................................................... 80
2.2. Giới thiệu tổ chức khảo sát thực trạng ................................................ 82
2.2.1. Giai đoạn 1: Xây dựng bảng hỏi ........................................................... 82
2.2.2. Giai đoạn 2: Khảo sát thử...................................................................... 83
2.2.3. Giai đoạn 3: Khảo sát chính thức .......................................................... 84
2.2.4. Giai đoạn 4: Phỏng vấn sâu................................................................... 87
2.2.5. Giai đoạn 5: Phân tích và xử lý số liệu ................................................. 87
2.3. Thực trạng kỹ năng sống của sinh viên Đại học Huế ......................... 88
2.4. Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên Đại học Huế .......... 90
2.4.1. Thực trạng nhận thức về giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên Đại
học Huế ........................................................................................................... 90
2.4.2. Thực trạng thực hiện nội dung giáo dục kỹ năng sống ......................... 94
2.4.3. Thực trạng phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống.... 95
2.4.4. Thực trạng cơ sở vật chất và các điều kiện thực hiện giáo dục kỹ
năng sống....................................................................................................... 100
2.4.5. Thực trạng các chủ thể tham gia giáo dục kỹ năng sống .................... 101
dục kỹ năng sống cho sinh viên .................................................................... 133
3.3.3. Chỉ đạo hoàn thiện nội dung, đổi mới phương pháp, đa dạng hoá hình
thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống phù hợp với đặc điểm sinh viên Đại
học Huế ......................................................................................................... 136
3.3.4. Tổ chức rèn luyện kỹ năng sống cho sinh viên qua hoạt động trải
nghiệm thực tiễn đời sống kinh tế - xã hội - văn hóa Huế ............................ 142
iv
3.3.5. Phát triển cơ sở vật chất và các điều kiện hỗ trợ giáo dục kỹ năng sống
cho sinh viên.................................................................................................. 146
3.3.6. Phối hợp với các lực lượng ngoài Đại học Huế đóng trên địa bàn trong
việc giáo dục và quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên .................... 149
3.3.7. Đổi mới kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh
viên Đại học Huế ........................................................................................... 151
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp ......................................................... 153
3.5. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp ....... 153
3.5.1. Kết quả khảo sát tính cấp thiết ............................................................ 154
3.5.2. Kết quả khảo sát tính khả thi ............................................................... 155
3.6. Thử nghiệm biện pháp ......................................................................... 159
3.6.1. Cơ sở lựa chọn biện pháp thử nghiệm ................................................ 159
3.6.2. Mục đích thử nghiệm .......................................................................... 159
3.6.3. Giả thuyết thử nghiệm ......................................................................... 160
3.6.4. Đối tượng và phạm vi thử nghiệm ...................................................... 160
3.6.5. Phương pháp đánh giá biện pháp thử nghiệm..................................... 161
3.6.6. Tiến trình thử nghiệm.......................................................................... 162
3.6.7. Kết quả thử nghiệm và nhận định, đánh giá ....................................... 170
Kết luận chương 3 ....................................................................................... 174
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 176
Giáo dục giá trị sống
GV
Giảng viên
HĐH
Hiện đại hóa
HĐTN
Hoạt động trải nghiệm
ICT
Công nghệ thông tin và truyền thông
KNS
Kỹ năng sống
NXB
Nhà xuất bản
SV
Sinh viên
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức Đại học Huế ......................................................... 76
Bảng 2.1. Độ tin cậy của thang đánh giá ....................................................... 84
Bảng 2.2. Thông tin về 276 viên chức quản lý, giảng viên, cán bộ đoàn, hội
tham gia khảo sát ............................................................................................ 85
Bảng 2.3. Thông tin về 542 sinh viên tham gia khảo sát .............................. 86
Bảng 2.4. Đánh giá thực trạng kỹ năng sống của sinh viên Đại học Huế ..... 88
Biểu đồ 2.1. Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của việc GDKNS cho
sinh viên Đại học Huế .................................................................................... 91
Bảng 2.5. Thực trạng nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng trong từng nội
dung cụ thể của GDKNS cho sinh viên Đại học Huế .................................... 92
Biểu đồ 2.2. Thực trạng nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng trong từng nội
dung cụ thể của GDKNS cho sinh viên Đại học Huế (theo tỷ lệ %) ............. 93
Bảng 2.6. Đánh giá mức độ thực hiện nội dung GDKNS cho sinh viên Đại
học Huế .......................................................................................................... 94
Bảng 2.7. Đánh giá mức độ thực hiện các phương pháp, hình thức tổ chức
GDKNS cho sinh viên Đại học Huế .............................................................. 96
Bảng 2.8. Đánh giá kết quả sử dụng các phương pháp, hình thức tổ chức
GDKNS cho sinh viên Đại học Huế .............................................................. 98
Bảng 2.9. Đánh giá cơ sở vật chất và các điều kiện thực hiện GDKNS cho
sinh viên Đại học Huế .................................................................................. 100
Bảng 2.10. Đánh giá thực trạng các chủ thể tham gia GDKNS cho sinh viên
Đại học Huế .................................................................................................. 101
Bảng 2.11. Thực trạng lập kế hoạch GDKNS cho sinh viên Đại học Huế .. 103
Bảng 2.12. Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động GDKNS
cho sinh viên Đại học Huế ........................................................................... 106
thành và phát triển nhân cách của thế hệ trẻ. Bên cạnh những thành tựu to lớn
như sự phát triển của nền kinh tế tri thức, khoa học, công nghệ, đặc biệt là
công nghệ tin học và truyền thông thì hiện nay nhân loại phải đối diện với
nhiều thách thức: hoà nhập hay hoà tan; xung đột sắc tộc, tôn giáo và khủng
bố quốc tế; sự gia tăng của khoảng cách giàu nghèo; hạn hán, lụt lội, thiên tai,
biến đổi khí hậu; thế giới phẳng... Những thách thức ấy đòi hỏi thế hệ trẻ cần
phải trang bị cho mình những KNS cần thiết để có thể chủ động sống và ứng
phó một cách tích cực, hiệu quả trước những tình huống bất thường của cuộc
sống. KNS chính là công cụ giúp con người biến kiến thức thành thái độ,
hành vi và thói quen tích cực, lành mạnh.
SV là một lực lượng tiên tiến ở độ tuổi thanh niên, đang được học tập,
đào tạo trong môi trường nhà trường đại học để trở thành những người lao
động có trình độ cao trong mọi lĩnh vực nghề nghiệp, đóng góp quan trọng
vào sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia. Bối cảnh phát triển của xã hội
hiện đại đang có nhiều tác động đa chiều đến tầng lớp học sinh, SV và đặt
nhà trường trước yêu cầu phải tăng cường GDKNS để chuẩn bị tốt hành
trang cho các em bước vào cuộc sống tự chủ, độc lập sau khi ra trường và
ứng phó một cách chủ động với các tình huống bất thường của cuộc sống.
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự thành công trong cuộc sống và công việc,
kiến thức chuyên môn chỉ đóng vai trò khoảng 25%, còn những kỹ năng
mềm (tức là KNS) được trang bị quyết định đến 75% [3]. Trong diễn đàn thế
giới về giáo dục cho mọi người tại Senegan (2000), Chương trình hành động
Darkar đã được đề xuất với 06 mục tiêu cơ bản, trong đó mục tiêu 03 khẳng
2
định: “Mỗi quốc gia phải đảm bảo cho người học được tiếp cận chương
trình giáo dục KNS phù hợp”; còn mục tiêu 06 yêu cầu khi đánh giá chất
lượng giáo dục cần phải đánh giá KNS của người học. Như vậy, học KNS
hiện, quản lý GDKNS chỉ được xem là một nhiệm vụ quản lý lồng ghép vào
các nhiệm vụ quản lý khác của Phòng Công tác SV hoặc của tổ chức Đoàn,
Hội SV. Quản lý GDKNS cũng chưa được đưa vào trong các chương trình
hành động và kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường cũng như kế hoạch
giáo dục SV trong mỗi năm học.
Trong các nghiên cứu đã có phần nhiều tập trung nghiên cứu về KNS,
GDKNS, còn quản lý GDKNS còn là một mảnh đất chưa được khai thác sâu.
Đã có một vài công trình nghiên cứu về quản lý GDKNS ở trình độ luận án
tiến sĩ, nhưng phạm vi giới hạn chỉ ở cấp phổ thông (tiểu học, trung học cơ
sở). Nghiên cứu quản lý GDKNS cho SV đại học, cụ thể là SV Đại học Huế
là một chủ đề chưa được nghiên cứu một cách chuyên sâu và có hệ thống.
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, tác giả lựa chọn đề tài:
“Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên Đại học Huế trong bối cảnh
hiện nay” để nghiên cứu ở trình độ luận án tiến sỹ.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn giáo dục và quản lý GDKNS
cho SV ở Đại học Huế, luận án đề xuất các biện pháp quản lý GDKNS nhằm
nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện SV, đáp ứng mục tiêu đào tạo của nhà
trường và yêu cầu phát triển của xã hội trong giai đoạn hiện nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
GDKNS cho SV trường đại học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý GDKNS cho SV Đại học Huế trong bối cảnh hiện nay.
4. Giả thuyết khoa học
Quản lý GDKNS là một nhiệm vụ quan trọng trong tổng thể công tác
quản lý giáo dục SV của nhà trường đại học. Tuy nhiên, quản lý GDKNS cho
4
5
Dược, Trường Đại học Nông Lâm, Trường Đại học Nghệ thuật, Trường
Đại học Kinh tế, Trường Đại học Ngoại Ngữ, Trường Đại học Luật).
5.2.3. Giới hạn đối tượng khảo sát
- VCQL Cơ quan Đại học Huế, các trường đại học thành viên, Đại học Huế.
- GV các trường đại học thành viên, Đại học Huế.
- CB Đoàn thanh niên, hội SV các trường đại học thành viên Đại học Huế.
- SV các trường đại học thành viên, Đại học Huế.
6. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp luận
6.1.1. Tiếp cận giá trị
Tiếp cận này đòi hỏi xem xét quản lý GDKNS trong quan hệ biện chứng
với quản lý giáo dục giá trị sống, bởi vì giá trị sống là các giá trị bản chất tồn
tại mô ̣t cách khách quan, quyết định đến sự hình thành và thể hiện KNS của
cá nhân. KNS là hình thức thể hiện bên ngoài giá trị sống. Tiếp cận này giúp
cho việc luận giải mối quan hệ giữa giá trị sống và KNS trên bình diện lý
thuyết được sáng tỏ hơn. Đồng thời, việc xác định mục tiêu, xây dựng nội
dung, cách thức thực hiện các biện pháp quản lý GDKNS cũng cần phải thể
hiện được mối quan hệ gắn bó giữa nội dung và hình thức thể hiện này giữa
giá trị sống và KNS.
6.1.2. Tiếp cận chức năng quản lý
Tiếp cận chức năng quản lý (4 chức năng cơ bản: lập kế hoạch; tổ chức;
chỉ đạo/ lãnh đạo; kiểm tra, đánh giá) sẽ là tiếp cận chính để xác định khung
lý thuyết và nội dung quản lý GDKNS cho SV; trong đó, chức năng lãnh đạo/
chỉ đạo sẽ tập trung vào các nội dung chỉ đạo để vận hành các thành tố của
quá trình GDKNS (mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức giáo
dục, các điều kiện, môi trường giáo dục,…); các chức năng quản lý khác vừa
là tiền đề, vừa là phương thức hành động của các chủ thể quản lý của trường
đại học nhằm quản lý tốt quá trình GDKNS cho SV.
và năng lực của SV, chuẩn bị hành trang cho SV bước vào cuộc sống xã hội
sau khi ra trường. Đồng thời, tiếp cận hệ thống/ chỉnh thể cũng xem xét các
hoạt động quản lý GDKNS cho SV trong các đại học thành viên Đại học
7
Huế trong mối quan hệ tác động qua lại với các yếu tố khách quan (môi
trường sống, môi trường sư phạm của trường đại học, môi trường giáo dục
gia đình) và các yếu tố chủ quan thuộc về các trường đại học (nhận thức và
năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ giảng viên các trường đại học,
phương pháp dạy và học trong nhà trường đại học, sự tự giáo dục, tự rèn
luyện của SV).
6.1.6. Tiếp cận phức hợp liên ngành
Cách tiếp cận này đòi hỏi việc nghiên cứu hoạt động GDKNS và quản lý
GDKNS cho SV trong các trường đại học thành viên Đại học Huế trong bối
cảnh ngày nay dựa trên nhiều quan điểm, lý thuyết khác nhau, sử dụng tri
thức khoa học liên ngành như Xã hội học, Tâm lý học, Giáo dục học, Khoa
học quản lý giáo dục, các lý thuyết quản lý giáo dục trong nhà trường đại học.
6.2. Phương pháp nghiên cứu
6.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu các tài liệu trong và ngoài nước liên quan đến GDKNS,
quản lý GDKNS cho SV trường đại học; phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá
các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, những tư liệu, tài liệu lý luận
về quản lý giáo dục, quản lý GDKNS cho SV đại học, những kết quả nghiên
cứu lý thuyết về GDKNS, quản lý GDKNS cho SV các trường đại học để xây
dựng các khái niệm công cụ và khung lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu.
- Tham khảo các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài
nước được đăng tải trong các chuyên khảo, các bài báo khoa học, các tạp chí
chuyên ngành,… liên quan đến đề tài nghiên cứu để hình thành tổng quan
* Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Tổng kết kinh nghiệm của các trường đại học thành viên Đại học Huế
trong thực tiễn giáo dục và quản lý GDKNS cho SV trong những năm qua
nhằm làm sáng tỏ một số vấn đề mà đề tài nghiên cứu.
* Phương pháp thử nghiệm
Thử nghiệm hai biêṇ pháp để minh chứng khẳ ng đinh
̣ tính khoa ho ̣c, phù
hợp và khả thi của các giải pháp đề tài luâ ̣n án đã đề xuất.
9
6.2.3. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng thống kê toán học, phần mềm SPSS để nhâ ̣p và xử lý số liệu,
lập bảng, biểu để phân tích và đưa ra kế t luâ ̣n của các kết quả nghiên cứu.
7. Luận điểm bảo vệ
7.1. GDKNS, QLGDKNS là một nội dung và nhiệm vụ quan trọng của
các lực lượng giáo dục và chủ thể quản lý giáo dục trong nhà trường đại học
nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục nhân cách toàn diện cho SV trong bối cảnh
xã hội không ngừng phát triển hiện nay. Tiếp cận theo chức năng quản lý cơ
bản sẽ xác định được nội dung lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh
giá các hoạt động GDKNS phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và hoạt động học
tập của SV đại học.
7.2. Quản lý GDKNS cho SV Đại học Huế đã được quan tâm thực hiện.
Tuy nhiên còn nhiều bất cập về nhận thức, về tổ chức bộ máy và cơ chế phối
hợp, về chỉ đạo thực hiện và điều kiện hỗ trợ dẫn đến chất lượng và hiệu quả
GDKNS chưa cao. Nghiên cứu phát hiện ra các hạn chế này và nhận diện rõ
nguyên nhân sẽ tạo cơ sở thực tiễn phù hợp cho việc đề xuất các biện pháp.
7.3. Các biện pháp quản lý GDKNS cho SV hướng vào giải quyết các
bất cập từ thực trạng, tác động vào các mặt: tổ chức nâng cao nhận thức, hoàn
đại học trong bối cảnh hiện nay.
Chương 2. Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên Đại
học Huế.
Chương 3. Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên Đại
học Huế trong bối cảnh hiện nay.
11
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
KỸ NĂNG SỐNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC TRONG BỐI
CẢNH HIỆN NAY
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu về kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống
1.1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Ở các nước phương Tây, KNS đã sớm nhận được sự quan tâm của xã
hội. Tuy nhiên, thuật ngữ KNS chính thức xuất hiện vào thập niên 60 của thế
kỉ XX khi được Winthrop sử dụng trong chương trình đào tạo nghề với tên
gọi “The Adkins Life Skills Programme: Employability” (Chương trình KNS
Adkins: Khả năng tìm việc). Sau này, nhất là từ những năm 90 của thế kỉ XX,
thuật ngữ “Kĩ năng sống” thường xuyên xuất hiện trong một số chương trình
giáo dục của các tổ chức như WHO, UNICEF, UNESCO. Những nghiên cứu
về lý luận và thực tiễn về KNS đã nhận được sự quan tâm của nhiều tổ chức
và các nhà khoa học. Nhìn chung có thể khái quát các nghiên cứu về vấn đề
này thành các xu hướng sau.
Xu hướng thứ nhất là những nghiên cứu lý luận về KNS
Trong hướng nghiên cứu này, các nhà khoa học tập trung làm rõ các vấn đề
như: khái niệm KNS, vai trò của KNS, hệ thống các KNS cho con người, bản
chất của quá trình hình thành KNS, nội dung, phương pháp giáo dục KNS…
Chương trình hành động Dakar tại Diễn đàn thế giới về giáo dục cho mọi
thống và tiêu biểu cho hướng nghiên cứu về KNS nêu trên [6].
Về hệ thống các KNS: theo UNICEF, hệ thống KNS gồm 3 nhóm kỹ năng
được nhìn nhận dưới góc độ tồn tại và phát triển cá nhân bao gồm: (1) Nhóm
kỹ năng nhận thức và sống với chính mình (kỹ năng nhận thức và đánh giá bản
thân, kỹ năng xây dựng mục tiêu cuộc sống, kỹ năng bảo vệ bản thân,…), (2)
Nhóm kỹ năng tự nhận thức và sống với người khác (kỹ năng thiết lập quan hệ,
kỹ năng hợp tác, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm,…), và (3) Nhóm
kỹ năng ra quyết định và làm việc hiệu quả (kỹ năng phân tích vấn đề, kỹ năng
nhận thức thực tế, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng ứng xử, kỹ năng giải quyết
vấn đề,…) [10]. Theo quan niệm của UNESCO, hệ thống KNS bao gồm 2
nhóm kỹ năng: (1) Nhóm kỹ năng chung (kỹ năng nhận thức, kỹ năng đương
13
đầu với cảm xúc, kỹ năng xã hội hay kỹ năng tương tác) và (2) Nhóm kỹ năng
trong từng vấn đề cụ thể (các vấn đề về giới, phòng chống bạo lực, gia đình và
cộng đồng, bảo vệ thiên nhiên và môi trường) [10].
Dựa trên các nghiên cứu lý luận và thực tiễn trên, một xu hướng nghiên
cứu mang tính thiết thực nhất được nhiều nhà khoa học quan tâm nhiều, đó là
xây dựng và đánh giá hiệu quả các chương trình GDKNS.
Với mục đích đánh giá được năng lực KNS của người học, các nhà khoa
học đã tập trung xây dựng các công cụ, theo đó nhiều bảng hỏi, thang đo đánh
giá KNS đã ra đời. Chẳng hạn như, bảng hỏi KNS do Trường Đại học
Pretoria ở Nam Phi xây dựng (Hội đồng nghiên cứu khoa học nhân văn xuấ t
bản). Bảng hỏi bao gồm 150 câu hỏi nhằm đánh giá 06 nhóm lĩnh vực cơ bản:
(1) phát triển xã hội và cộng đồng, (2) phát triển bản thân, (3) tự quản lý thời
gian, (4) phát triển giới tính và thể chất, (5) xây dựng kế hoạch nghề nghiệp,
(6) định hướng công việc và cuộc sống [105].
Sarmah (2003) đã phát triển thang đo đánh giá KNS cho trẻ vị thành niên
việc lạm dụng ma túy”,… đều khẳng định, GDKNS là yêu cầu có tính chất bắt
buộc đối với giáo dục phổ thông và tối cần thiết đối với học sinh trước giai
đoạn khủng hoảng tâm lý lứa tuổi thiếu niên,… [23].
Pushpakumara (2013) đã thực hiện nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả
của chương trình giáo dục KNS trong việc ngăn chặn các hành vi có vấn đề
thường xảy ra ở trẻ vị thành niên [95].
Có thể nói, vấn đề nghiên cứu giáo dục KNS cho nhiều đối tượng đã
được quan tâm. Tuy nhiên, giáo dục KNS cho đối tượng SV các trường ĐH
chưa được nghiên cứu nhiều. Đáng kể có hai công trình nghiên cứu khá
quan trọng:
- Schultz, Chweu (2012) đã đánh giá giá trị của các chương trình KNS ở
Viê ̣n Nghiên cứu Giáo du ̣c đa ̣i ho ̣c của Nam Phi (Higher Education Institution
in South Africa). Kết quả đã chỉ ra rằng, SV thu nhận được nhiều lợi ích từ
chương trình KNS ở bậc đại học, có thể hỗ trợ SV trong học tập và cuộc sống
[98, tr. 190-199].
- Rasnack (2011) đã tiến hành nghiên cứu nhằm đánh giá sự tác động của
chương trình KNS đến thành tích học tập và xã hội của các SV năm thứ nhất.
Thông qua những khóa seminar về KNS, SV thu nhận được nhiều lợi ích cho
kiến thức chung của họ [96].
15
Những nghiên cứu trong hướng này vẫn đang được tiếp tục thực hiện để
nhằm giúp các nhà trường lựa chọn các chương trình GDKNS phù hợp với
người học.
1.1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
Cũng như các dân tộc khác, khi tương tác với môi trường tự nhiên và xã
hội, người Việt Nam đã đúc kết thành những kĩ năng và triết lý sống gói gọn
trong những câu răn dạy và được trao truyền qua hàng ngàn năm tồn tại.
sản vị thành niên; các bệnh lây qua đường tình dục. Ngoài ra, Quỹ Dân số thế giới
của Hà Lan (WPF), Quỹ Nhi đồng Mỹ (Save the Children USA), Quỹ Nhi đồng
Nhật (Save the Children Japan), tại Việt Nam, Quỹ Nhi đồng Úc (CCF Australia),
Tổ chức Cứu trợ trẻ em Anh (SCUK),... đã phối hợp và hỗ trợ đắc lực cho Việt
Nam nhiều dự án giáo dục cho thế hệ trẻ. Nhìn chung, các chương trình dự án trên
khá đa dạng nhưng GDKNS chủ yếu tập trung vào “các nhóm yếu thế và nhóm có
nguy cơ cao” trong xã hội. Và cũng chưa có đề tài chuyên sâu nghiên cứu giải
pháp quản lý giáo dục KNS cho đối tượng SV ở các trường ĐH.
Khái niệm KNS được hiểu đầy đủ và đa dạng hơn sau hội thảo “Chất
lượng giáo dục và KNS” do UNESCO tài trợ được tổ chức tại Hà Nội từ ngày
23 - 25/10/2003. Từ đó, những người làm công tác giáo dục ở Việt Nam nhận
thức đầy đủ hơn về giá trị của KNS cũng như ý nghĩa cần thiết phải GDKNS
cho thế hệ trẻ đặc biệt là đối tượng SV đại học nói riêng và toàn xã hội nói
chung. Nhìn chung, nghiên cứu về KNS và GDKNS ở Việt Nam, về cơ bản,
cũng tiếp cận theo các khuynh hướng giống như ở nước ngoài, cụ thể có các
xu hướng sau đây:
Thứ nhất là những nghiên cứu lý luận cốt lõi về KNS và GDKNS
Những nghiên cứu theo xu hướng này tập trung làm rõ nội hàm khái
niệm KNS, vai trò của KNS và xác định những kĩ năng cần thiết cho từng lứa
tuổi nhất định. Công trình nghiên cứu tiêu biểu cho hướng nghiên cứu này là:
Cẩm nang tổng hợp kĩ năng hoạt động thanh thiếu niên của tác giả Phạm Văn
Nhân (1999) [49]. Tác giả Phạm Đình Nghiệp với “Giáo dục tư tưởng cách
mạng cho thế hệ trẻ Việt Nam trong tình hình mới” (2000) [48]; Hà Nhật
Thăng với công trình: “Giáo dục hệ thống giá trị đạo đức nhân văn”
(1998),… đã đề cập có hệ thống các giá trị cốt lõi như là những cơ sở căn bản
của nhân cách, hướng rèn luyện nhằm giúp thế hệ trẻ có những hành vi tương
ứng với hệ thống giá trị đạo đức nhân văn, phù hợp với yêu cầu của xã hội và
17
khai GDKNS trong thời gian tới.