Luận văn Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất đai năm 2017 trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi - Pdf 49

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này tôi đã nhận được sự quan tâm,
giúp đỡ tận tình về nhiều mặt. Lời đầu tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn quý thầy
giáo, cô giáo Trường đại học Tài Nguyên và Môi Trường TP. Hồ Chí Minh đã
giảng dạy tôi trong suốt bốn năm học vừa qua. Đặc biệt tôi xin chân thành cảm
ơn thầy giáo Lê Minh Chiến đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Xin cảm ơn sự giúp đỡ của toàn thể anh chị phòng Tài nguyên và Môi
trường thành phố Quảng Ngãi đã nhiệt tình hướng dẫn, tạo điều kiện tốt cho tôi
trong suốt thời gian thu thập số liệu.
Xin cảm ơn tất cả những người thân, bạn bè đã nhiệt tình động viên và
giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do
kiến thức cũng như tính chất của đề tài nên không khỏi tránh khỏi những sai sót.
Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô giáo và các bạn để
khóa luận này được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
TP.HCM, ngày 10 thàng 12 năm 2016.
Sinh viên

Võ Thị Quỳnh Trang

1


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ANTQ: An ninh Tổ quốc
BCH: Ban chỉ huy
CTSN: Công trình sự nghiệp
DTTN: Diện tích tự nhiên
HĐND: Hội đồng nhân dân

Quảng Ngãi........................................................................................................18

3


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA QUY HOẠCH, KẾ
HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT........................................................................................5
1.1. Cơ sở lý luận....................................................................................................5
1.1.1. Khái niệm đất đai..........................................................................................5
1.1.2. Vai trò của đất đai trong phát triển kinh tế - xã hội........................................5
1.1.3. Đặc điểm của đất đai.....................................................................................5
1.1.4.Khái niệm quy hoạch và đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất......................6
1.1.5. Hệ thống quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam hiện nay..................................8
1.1.6. Sự phát triển của quy hoạch sử dụng đất trên thế giới và Việt Nam............10
1.2. Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất....................................................................13
1.2.1. Trình tự, nội dung lập kế hoạch sử dụng đất cấp huyện..............................14
1.2.2. Các căn cứ pháp lý lập kế hoạch sử dụng đất..............................................16
1.2.3. Những cơ sở và tài liệu thực hiện................................................................16
Tiểu kết chương 1................................................................................................ 16
CHƯƠNG 2. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI.................................................18
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội................................................................18
2.1.1. Điều kiện tự nhiên.......................................................................................18
2.1.2. Các nguồn tài nguyên..................................................................................19
2.1.3. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội.............................................................22
2.2. Tình hình quản lý, hiện trạng sử dụng đất......................................................26
2.2.1. Tình hình quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất....................................26
2.2.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất..................................................................26

3.10.1. Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường...................................63
3.10.2. Giải pháp về chính sách.............................................................................63
3.10.3. Giải pháp về tổ chức thực hiện..................................................................63
KẾT LUẬN..............................................................................................................65
Tài liệu tham khảo.................................................................................................66
PHỤ LỤC................................................................................................................. 67

5


6


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong nền sản xuất, đất đai giữ vị trí đặc biệt quan trọng. Đất đai là điều
kiện vật chất mà mọi sản xuất và sinh hoạt đều cần tới. Đất đai là khởi điểm tiếp
xúc và sử dụng tự nhiên ngay sau khi nhân loại xuất hiện. Trong quá trình phát
triển của xã hội loài người, sự hình thành và phát triển của mọi nền văn minh vật
chất và văn minh tinh thần, tất cả các kỹ thuật vật chất và văn hóa khoa học đều
được xây dựng trên nền tảng cơ bản là sử dụng đất đai.
Thành phố Quảng Ngãi là thành phố tỉnh lỵ, trung tâm chính trị, kinh tế,
văn hóa, khoa học kỹ thuật và an ninh - quốc phòng của tỉnh Quảng Ngãi; thành
phố Quảng Ngãi nằm vị trí gần trung độ của tỉnh. Với diện tích tự nhiên là
16.015,34 ha, gồm có 9 phường và 14 xã.
Trong những năm gần đây, trên cơ sở quy hoạch tổng thể, các quy hoạch
chi tiết, cùng với sự phát triển chung của cả nước, được sự quan tâm đầu tư của
Chính phủ và sự giúp đỡ của Bộ, Ngành ở Trung ương cùng với chính sách
thông thoáng của tỉnh, thành phố Quảng Ngãi đã và đang được tập trung đầu tư
phát triển khai thác tiềm năng thế mạnh, huy động mọi nguồn lực, đẩy mạnh đầu

định hướng phát triển từng năm của thành phố, phù hợp các chỉ tiêu sử dụng đất
của các ngành, các địa phương đảm bảo không chồng chéo trong quá trình sử
dụng.
- Bảo vệ và phát triển vốn rừng, đặc biệt là rừng phòng hộ đầu nguồn,
đảm bảo tỷ lệ che phủ cần thiết để bảo vệ môi trường.
- Ưu tiên đáp ứng đủ quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh; bố trí sử
dụng theo hướng kết hợp giữa mục đích kinh tế với mục đích quốc phòng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài bao gồm: Đất đai, các quy luật phân vùng
sử dụng đất, các chính sách của nhà nước liên quan đến vấn đề sử dụng đất đai.
3.2. Phạm vi nghiên cứu.
- Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện ở thành phố Quảng Ngãi - tỉnh
Quảng Ngãi.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được sử dụng số liệu thu thập từ năm 2016
- Nội dung: nghiên cứu xây dựng các công trình trong kế hoạch sử dụng đất
năm 2017 thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.
4. Nhiệm vụ của nghiên cứu.
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận, pháp lý về quy hoạch sử dụng đất đai.
+ Kiểm kê đánh giá một cách đầy đủ và toàn diện về thực trạng sử dụng
đất trên địa bàn thành phố để làm cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc lập kế
hoạch sử dụng đất năm 2017 của thành phố.
+ Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016 nhằm rút ra
những kết quả đạt được và những mặt tồn tại cần khắc phục trong điều chỉnh kế
hoạch sử dụng đất năm kế hoạch.
+ Xác định các chỉ tiêu điều chỉnh sử dụng đất cấp tỉnh đã phân bổ đến
từng đơn vị hành chính cấp xã, phường.
+ Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực đến đến từng đơn
vị hành chính cấp xã, phường.
2

lập kế hoạch sử dụng đất 2017.
5.6. Phương pháp định mức
Bản chất của phương pháp là kết quả cuối cùng được xác định ở dạng đại
lượng cực trị bằng cách sử dụng các định mức đủ luận cứ. Có thể chia nhóm này
thành ba hình thái:
- Định mức theo tiêu chuẩn: được sử dụng khi xác định qui mô diện tích
các loại đất căn cứ vào tương lai phát triển các ngành kinh tế quốc dân.
- Chương trình theo mục tiêu: được sử dụng khi xây dựng chương trình
lương thực, thực phẩm, mục đích cuối cùng đặt ra với các ngành kinh tế quốc
doanh bằng những chỉ tiêu sản lượng cụ thể về sản xuất sản phẩm.
3


- Định mức theo tiềm năng: việc sản xuất sản phẩm theo kế hoạch và dự
báo dựa trên cơ sở phối hợp các tiềm năng đất đai, lao động và vật chất.
Thực hiện theo quy định của văn bản "Định mức sử dụng 10 loại đất" của
Trung tâm điều tra quy hoạch đất đai, Bộ TNMT, 2006.
5.7. Phương pháp dự báo nhu cầu sử dụng đất
Dự báo dân số, dự báo về sự phát triển của các ngành trong tương lai và
diện tích sử dụng đất vào các mục đích khác nhau trong năm kế hoạch.
5.8. Phương pháp sử dụng và minh họa trên bản đồ
Xây dựng kế hoạch sử dụng đất thành phố Quảng Ngãi bằng cách sử dụng
bản đồ hiện trạng sử dụng đất, thể hiện kế hoạch sử dụng đất trên bản đồ kế
hoạch sử dụng đất.
6. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn
Nhằm hệ thống hóa các kiến thức liên quan đến sử dụng đất và quy hoạch
sử dụng đất đai đã được học tập trên giảng đường.
Giúp sinh viên nắm vững nội dung và phương pháp thực hiện được quy
định trong các văn bản luật hiện hành về công tác lập quy hoạch sử dụng đất đai.
Kết quả nghiên cứu là cơ sở để đánh giá nănglực của sinh viên trong

khi dân số ngày càng đông, nhu cầu dùng đất làm nơi cư trú, làm tư liệu sản xuất
… ngày càng tăng và nông nghiệp phát triển, trở thành ngành kinh tế chủ đạo.
Vì vậy phải nghiên cứu, tìm hiểu quy mô, đặc điểm đất đai để bố trí cơ cấu cây
trồng thích hợp nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp, nang cao đời sống người
dân.
* Vai trò của đất đai đối với các ngành phi nông nghiệp
Đối với các ngành phi nông nghiệp đất đai giữ vai trò thụ động với chức
năng là cơ sở trung gian và vị trí để hoàn thiện quá trình lao động, là kho tàng
dự trữ trong lòng đất. Đối với các ngành này, quá trình sản xuất và sản phẩm tạo
ra không phụ thuộc vào đặc điểm, độ phì nhiêu của đất cũng như chất lượng
thảm thực vật và các tính chất tự nhiên sẵn có trong đất.
1.1.3. Đặc điểm của đất đai
* Đặc điểm tạo thành
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, xuất hiện và tồn tại ngoài ý chí và nhận
thức của con người. Là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động, là điều kiện tự
nhiên của lao động. Thông qua quá trình sử dụng sức lao động của con người tác
động vào đất đai đã chuyển tải vào đất giá trị sức lao động của mình, làm cho
đất đai tham gia vào các mối quan hệ xã hội và trở thành một tư liệu sản xuất
đặc biệt.
* Độ phì nhiêu của đất

5


Đây là tính chất quan trọng nhất khiến cho đất khác hẳn với các tư liệu
khác, độ phì là khả năng của đất có thể cung cấp cho cây trồng dinh dưỡng và
điều kiện khác cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng.
* Tính giới hạn về số lượng
Cùng với sự phát triển của sức sản xuất các tư liệu sản xuất khác có thể
tăng về số lượng, riêng đất đai là tự nhiên hạn chế về số lượng, diện tích, điều


6


Quy hoạch sử dụng đất thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử xã hội, tính
khống chế vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp
thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân.
Các đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất được thể hiện như sau:
- Tính lịch sử xã hội
Trong quy hoạch sử dụng đất luôn nảy sinh quan hệ giữa người với đất
đai - yếu tố tự nhiên cũng như quan hệ giữa người với người và nó thể hiện đồng
22 thời hai yếu tố: thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển và thúc đẩy sự phát
triển của các mối quan hệ sản xuất. Do vậy, quy hoạch sử dụng đất luôn là một
bộ phận của phương thức sản xuất xã hội và lịch sử phát triển của xã hội chính
là lịch sử phát của quy hoạch sử dụng đất. Nói cách khác quy hoạch sử dụng đất
có tính lịch sử xã hội. Tính chất lịch sử của quy hoạch sử dụng đất xác nhận vai
trò lịch sử của nó trong từng thời kỳ xây dựng và hoàn thiện phương thức sản
xuất xã hội, thể hiện ở mục đích, yêu cầu, nội dung và sự hoàn thiện của phương
án quy hoạch sử dụng đất.
- Tính tổng hợp
Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng đất biểu hiện chủ yếu ở hai mặt:
+ Mặt thứ nhất: Đối với của quy hoạch sử dụng đất là khai thác, sử dụng,
cải tạo, bảo vệ...tài nguyên đất đai cho nhu cầu toàn bộ nền kinh tế uốc dân
(trong quy hoạch sử dụng đất thường đụng chạm đến việc sử dụng của tất cả các
loại đất chính).
+ Mặt thứ hai: Quy hoạch sử dụng đất đề cập đến nhiều lĩnh vực về khoa
học, kinh tế và xã hội như: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số đất đai,
sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, môi trường và sinh thái...
- Tính dài hạn
Tính dài hạn của quy hoạch sử dụng đất thể hiện ở chỗ thời hạn của quy

này thể hiện tính khả biến của quy hoạch. Quy hoạch sử dụng đất luôn là quy
hoạch động, một quá trình lặp lại theo chu kỳ “Quy hoạch - thực hiện - quy
hoạch lại hoặc chỉnh lý - Tiếp tục thực hiện...” với chất lượng, mức độ hoàn
thiện và tính phù hợp ngày càng cao.
1.1.5. Hệ thống quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam hiện nay
Đáp ứng nhu cầu đất đai cho hiện tại và cho tương lai một cách tiết kiệm,
khoa học hợp lý và có hiệu quả để phát triển ngành kinh tế quốc dân.
Cụ thể hóa một bước quy hoạch sử dụng đất của các ngành và các đơn vị
hành chính cấp cao hơn.
Làm căn cứ, cơ sở để các ngành cùng cấp và các đơn vị hành chính cấp
dưới triển khai quy hoạch sử dụng đất của ngành và địa phương mình.
Làm cơ sở để lập kế hoạch 5 năm và hàng năm (căn cứ để giao đất, thu
hồi đất theo thẩm quyền được quy định trong luật đất đai).
Phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về đất đai.
Quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ hành chính có những dạng sau:
1) Quy hoạch sử dụng đất đai cả nước và các vùng kinh tế: Quy hoạch
sử dụng đất đai cả nước và các vùng kinh tế là chỗ dựa của quy hoạch sử dụng
đất đai cấp tỉnh, nó được xây dựng căn cứ vào nhu cầu của nền kinh tế quốc dân,
kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế - xã hội, trong đó xác định phương hướng,
mục tiêu và nhiệm vụ sử dụng đất cả nước nhằm điều hoà quan hệ sử dụng đất
giữa các ngành, các tỉnh và các thành phố trực thuộc Trung ương; đề xuất các
chính sách, biện pháp, bước đi để khai thác, sử dụng, bảo vệ và nâng cao hệ số
sử dụng đất, điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và thực hiện quy hoạch.
2) Quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh: Quy hoạch sử dụng đất đai cấp
tỉnh xây dựng căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất đai toàn quốc và quy hoạch
vùng. Cụ thể hoá các chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch toàn quốc kết hợp với đặc
8


điểm đất đai và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong phạm vi tỉnh mình. Nội

dùng để khống chế vĩ mô và quản lý kế hoạch sử dụng đất. Quy hoạch cấp
huyện phải phù hợp và hài hoà với quy hoạch cấp tỉnh. Quy hoạch cấp huyện là
giao điểm giữa quy hoạch quản lý vĩ mô và vi mô. Trong một số trường hợp cần
thiết (khi có tác động của tính đặc thù khu vực), đôi khi phải xây dựng quy
hoạch sử dụng đất đai cấp trung gian - gọi là quy hoạch vùng đặc thù (quy hoạch
sử dụng đất đai liên tỉnh hoặc xuyên tỉnh, liên huyện). Quy hoạch sử dụng đất
đai là quy hoạch dài hạn có tính khống chế vĩ mô đối với đất đai trong một vùng
hoặc một địa phương. Do vậy, tính tổng hợp thể hiện rất rõ ràng, trong đó đề cập
tới nhiều ngành và phạm vi lãnh thổ khá rộng, ngoài ra tính chính sách thể hiện
rất cao. Phương án quy hoạch được xây dựng với yêu cầu số lượng lớn các tư
9


liệu và thông tin. Quá trình thu thập, xử lý rất phức tạp (bao gồm từ khâu thu
thập tư liệu, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, phân tích tính thích nghi của đất,
đánh giá tiềm năng đất đai, đề xuất chiến lược sử dụng đất, dự báo các yêu cầu
sử dụng đất, phân khu sử dụng đất, thiết kế và tổng hợp phương án quy
hoạch...). Để quy hoạch vừa phù hợp với tình hình thực tế, lại vừa thích hợp với
tình hình phát triển kinh tế sau này, vừa có tính khả thi, khi lập quy hoạch cần
phải bảo đảm tính tổng hợp trên vùng lãnh thổ, so sánh và thống nhất với định
hướng chủ đạo của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; có sự tham
gia, đóng góp ý kiến của các ngành, các cán bộ chuyên môn kỹ thuật và người
dân; sử dụng kết hợp giữa phương pháp truyền thống với kỹ thuật hiện đại
(nhưảnh hàng không, viễn thám...); kết hợp với phương pháp định tính, định
lượng; áp dụng cơ chế phản hồi trong quy hoạch nhằm tăng tính khoa học, tính
thực tiễn và tính quần chúng của quy hoạch.
Quy hoạch sử dụng đất theo ngành: Quy hoạch sử dụng đất theo ngành
bao gồm:
- Quy hoạch sử dụng đất Quốc phòng;
- Quy hoạch sử dụng đất An ninh.

quy hoạch có sự tham gia đầy đủ của các địa phương liên quan, các tổ chức ở
cấp chính phủ, tổ chức nhà nước, các cộng đồng và tổ chức nông gia... Ở nước
này, Chính phủ có trách nhiệm ngay từ đầu đối với những quan hệ ở tầm vĩ mô
còn công chúng -người có liên quan tới các hành vi lập quy hoạch giữ một vị trí
quan trọng.
- Philipine: tồn tại ba cấp quy hoạch
+ Cấp quốc gia: Hình thành những hướng dẫn chỉ đạo chung
+ Cấp vùng: Triển khai một khung chung cho quy hoạch cấp vùng
+ Cấp quận, huyện chịu trách nhiệm triển khai các đồ án tác nghiệp.
Chính phủ có vai trò quan trọng trong việc thống nhất giữa các ngành và
các quan hệ giữa các cấp lập quy hoạch khác nhau, đồng thời cũng tạo điều kiện
để các chủ sử dụng đất tham gia.Ở Philipin nhấn mạnh vai trò luật pháp cả ở cấp
quốc gia và cấp vùng.
- Nam Phi: Đã thiết lập đồ án quy hoạch mặt bằng ở cấp quốc gia do
Chính phủ thiết kế với sự tham gia của Chính quyền các tỉnh. Đồ an quy hoạch
cấp quốc gia này được coi là căn cứ cho chính quyền cấp tỉnh soạn thảo các đồ
án chi tiết hơn với sự kết hợp của các đơn vị chính quyền cấp thấp hơn. Các đồ
án quy hoạch tiếp theo (cấp quận, huyện) được xây dựng với sự tham gia của
các chủ sử dụng đất.
Đài Loan: Đài Loan chủ trương lập quy hoạch sử dụng đất đai theo từng
cấp khác nhau, từng vùng khác nhau và tùy thuộc vào tính chất yêu cầu của quy
hoạch sử dụng đất đai trong từng giai đoạn và các cấp quy hoạch được tiến hành
như sau:
+ Quy hoạch phát triển tổng hợp khu vực Đài Loan
+ Quy hoạch sử dụng đất theo vùng
+ Quy hoạch phát triển tổng hợp của huyện, thành phố
+ Quy hoạch đô thị
+ Quy hoạch sử dụng đất phi đô thị
- Liên Xô (cũ): Có 4 cấp quy hoạch gồm:
+ Tổng sơ đồ sử dụng đất toàn liên bang

huyện của cả nước đã tiến hành xây dựng quy hoạch tổng thể của huyện.
Trong các tài liệu sơ đồ phân bố lực lượng sản xuất của tỉnh đều đề cập
đến vấn đề sử dụng đất đai và được tính toán tương đối có hệ thống để khớp với
cả nước, các vùng kinh tế lớn, các huyện trong tỉnh với sự tham gia phối hợp của
các ngành. Các tài liệu này đã bước đầu đánh giá được hiện trạng, tiềm năng đất
đai và đưa ra các dự kiến sử dụng quỹ đất quốc gia đến năm 2000.
- Thời kỳ Luật Đất đai đầu tiên năm 1987 đến trước Luật Đất đai
năm1993
Đây là thời kỳ công tác quy hoạch sử dụng đất đai đã có được cơ sở pháp
lý quan trọng. Song cùng với sự trầm lắng của công tác quy hoạch nói chung sau
một thời kỳ triển khai rầm rộ, công tác quy hoạch sử dụng đất cũng chưa được
xúc tiến như luật đã quy định. Nguyên nhân của vấn đề này là do nền kinh tế
Việt Nam trong thời gian này đang đứng trước nhiều khó khăn và thử thách lớn
lao khi chuyển sang cơ chế thị trường. Tuy vậy, đây là thời kỳ công cuộc đổi
mới ở nông thôn diễn ra sâu sắc cùng với việc giảm vai trò quản lý tập trung của
hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, tăng quyền tự chủ cho nông dân và thưc thi các
chính sách đổi mới khác. Công tác quy hoạch cấp xã trong giai đoạn này nổi lên
12


như một vấn đề cấp bách về giao đất, cấp đất,… Đây là mốc đầu tiên trong việc
triển khai quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã trên khắp các xã của cả nước. Tuy
vậy còn nhiều hạn chế về nội dung và phương pháp thực hiện.
- Thời kỳ sau Luật Đất đai năm 1993
Sau đại hội Đảng lần thứ VII năm 1992, nước ta triển khai công tác
nghiên cứu chiến lược phát triển, quy hoạch tổng thể kinh tế-xã hội ở hầu hết
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các vùng kinh tế và hầu hết ở các bộ
ngành.Trong giai đoạn này, việc nghiên cứu, triển khai công tác quy hoạch sử
dụng đất đai trên phạm vi cả nước được các ngành, các cấp và mọi thành viên
trong xã hội hưởng ứng. Đây chính là cái mốc bắt đầu của thời kỳ đưa công tác

13


c) Nhu cầu sử dụng đất trong năm kế hoạch của các ngành, lĩnh vực, của
các cấp;
d) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng
đất
1.2.1. Trình tự, nội dung lập kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
Trình tự lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện
Việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đối với các năm
cònlại được quy định tại Mục 3,chương III, của Thông tư số 29/2014/TTBTNMT, được thực hiện theo trình tự sau:
1. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước.
2. Lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện.
3. Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai.
* Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm
trước
1. Thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến việc lập kế hoạch sử
dụngđất hàng năm cấp huyện.
2. Phân tích, đánh giá các thông tin, tài liệu liên quan đến việc lập
kếhoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện.
3. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước.
4. Xây dựng báo cáo chuyên đề.
5. Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề sau hội thảo.
6. Đánh giá, nghiệm thu.
* Nội dung lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện
1. Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh đã phân bổ cho cấp
huyệntrong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
2. Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong năm
kếhoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã gồm:
a) Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất năm trước chưa

sử dụng đất.
8. Dự kiến các nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong năm kế
hoạch sử dụng đất.
9. Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
10. Lập hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ.
11. Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện được thực hiện
theo quy định tại Khoản 11 Điều 56 của Thông tư này.
12. Xây dựng dự thảo báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng
đất hàng năm.
13. Nhân sao hồ sơ, tài liệu phục vụ trình duyệt kế hoạch sử dụng đất
hàng năm.
14. Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về dự thảo kế hoạch sử dụng đất
hàng năm của cấp huyện; chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu kế hoạch sử dụng
đất trình cấp có thẩm quyền thẩm định.
15. Đánh giá, nghiệm thu.
* Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai:
1. Tổ chức việc thẩm định kế hoạch sử dụng đất hàng năm.

15


2. Chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu kế hoạch sử dụng đất hàng năm và
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp
huyện.
3. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện.
4. Đánh giá, nghiệm thu.
Quy trình lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm các quận đã có quy hoạch
đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Quy trình lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm các quận đã có quy hoạch

16


- Niên giám thống kê thành phố Quảng Ngãi năm 2014;
- Các tài liệu, số liệu khác có liên quan đến công tác lập KHSDĐ trên địa
bàn thành phố Quảng Ngãi của các Phòng, ban, ngành cấp thành phố, UBND
các phường, xã;
- Bản đồ địa chính của 23 xã, phường thành phố Quảng Ngãi;
- Hiện trạng sử dụng đất theo kết quả thống kê đất đai ngày 01/01/2016
của thành phố Quảng Ngãi và 23 xã, phường.
- Báo cáo thuyết minh tổng hợp, bản đồ Quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Quảng Ngãi.
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của thành phố năm 2015 và cập nhật các
công trình, dự án đã thực hiện trong năm 2016.
*Tiểu kết chương 1.
- Có thể thấy, quy hoạch sử dụng đất đã có một hệ thống cơ sở lý luận khá
hoàn chỉnh và chặt chẽ về các khái niệm, vai trò, đặc điểm, tính chất, là nền tảng
đế giúp tiến hành thực hiện công tác lập kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất.
- Quy hoạch sử dụng đất đai được thừa nhận trên thế giới cũng như ở Việt
Nam là khâu nghiên cứu về đất đai nhằm đưa đất vào sử dụng một cách có hiệu
quả. Quy hoạch sử dụng đất đai được tiến hành nghiên cứu theo ngành sử dụng
đất đai và theo các cấp vùng lãnh thổ rộng lớn tới những nông trường, trang trại
xí nghiệp ...thậm chí tới từng lô đất, thửa đất.
- Hệ thống cơ sở pháp lý về quy hoạch sử dụng đất khá đầy đủ từ Luật,
Thông tư, Nghị định, Nghị quyết, các văn bản hướng dẫn khá chi tiết tạo điều
kiện thuận lợi cho xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp.

17



- Đất thung lũng dốc tụ phân bố ở các xã Tịnh Châu và Tịnh Thiện
19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status