THỬ NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA MỘT SỐ HÓA CHẤT GÂY RỤNG LÁ NHÂN TẠO PHÒNG BỆNH PHẤN TRẮNG TRÊN CÂY CAO SU - Pdf 49

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA NÔNG HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

THỬ NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC
CỦA MỘT SỐ HÓA CHẤT GÂY RỤNG LÁ NHÂN TẠO
PHÒNG BỆNH PHẤN TRẮNG TRÊN CÂY CAO SU

Sinh viên thực hiện: BÙI VĂN SƠN
Ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Niên khóa: 2008 – 2012

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 08/2012


i

THỬ NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC
CỦA MỘT SỐ HÓA CHẤT GÂY RỤNG LÁ NHÂN TẠO
PHÒNG BỆNH PHẤN TRẮNG TRÊN CÂY CAO SU

Tác giả

Bùi Văn Sơn

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu

tôi hoàn thành khóa luận.
Tất cả các cô, chú, anh, chị trong Bộ môn Bảo vệ Thực vật đã nhiệt tình hướng
dẫn, giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập tại Bộ môn.
Các bạn cùng thực tập tại Bộ môn Bảo vệ Thực vật, Viện Nghiên cứu Cao su
Việt Nam đã giúp đỡ và chia sẻ những kinh nghiệm với tôi trong suốt quá trình thực
tập.
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2012
Bùi Văn Sơn


iii

TÓM TẮT
Bùi Văn Sơn, Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh. “Thử
nghiệm và đánh giá hiệu lực của một số hóa chất gây rụng lá nhân tạo phòng
bệnh phấn trắng trên cây cao su”. Đề tài được thực hiện từ tháng 11/2011 đến
07/2012, tại Bộ môn Bảo vệ Thực vật – Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam và Nông
trường Cao su Cẩm Mỹ - Công ty TNHH MTV TCTCS Đồng Nai. Đề tài được tiến
hành với các nội dụng:
Đánh giá hiệu lực gây rụng lá trên cây cao su của một số hóa chất.
Đánh giá hiệu quả phòng bệnh phấn trắng trên cây cao su của biện pháp gây
rụng lá nhân tạo.
Kết quả đạt được:
Hóa chất ethephon có hiệu lực gây rụng lá cao, với 3 nồng độ đạt hiệu lực gây
rụng lá cao nhất là nghiệm thức ethephon 0,12% đạt 96%; nghiệm thức ethephon
0,16% và ethephon 0,2% đạt 100%. Tuy nhiên, nghiệm thức ethephon 0,2% bị ngộ
độc cao.
Hóa chất Hoptri Bon có hiệu lực gây rụng lá không cao chỉ gây rụng tầng lá
xanh đậm, các nghiệm thức sử dụng Hoptri Bon thì nghiệm thức Hoptri Bon 0,7% gây
rụng đạt hiệu quả cao nhất là 69,33%.

2.3.2.2 Những nghiên cứu trong và ngoài nước về bệnh phấn trắng trên cây cao su .....8
2.4 Hiện tượng rụng lá qua đông ...................................................................................11
2.5.1 Ethephon (40%) ....................................................................................................13
2.5.2 Hoptri Bon ............................................................................................................15
2.6 Một số nghiên cứu gây rụng lá nhân tạo trên cây trồng ..........................................17


v

Chương 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP ...........................................................18
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu ...........................................................................18
3.3 Vật liệu - Phương pháp ............................................................................................18
3.3.1 Nhóm thí nghiệm đánh giá hiệu lực của một số hóa chất gây rụng lá trên cây cao
su .................................................................................................................................... 18
3.3.1.2 Thí nghiệm đánh giá hiệu quả phòng bệnh phấn trắng bằng biện pháp gây rụng
lá nhân tạo trên vườn cao su kinh doanh. ......................................................................21
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN..................................................................23
4.1 Đánh giá hiệu lực một số hóa chất gây rụng lá trên cây cao su. .............................23
4.1.1 Hiệu quả gây rụng lá của ethephon ......................................................................23
4.1.1.1 Hiệu lực gây rụng lá ..........................................................................................23
4.1.1.2 Mức độ ngộ độc trên chồi ..................................................................................24
4.1.2 Hiệu quả gây rụng của Hoptri Bon (thiourea) ..................................................... 26
4.2 Khả năng áp dụng biện pháp gây rụng lá nhân tạo để phòng bệnh phấn trắng trên
vườn cây cao su kinh doanh ..........................................................................................28
4.2.1 Hiệu quả gây rụng lá và thời gian cây cao su tái sinh bộ lá mới sau xử lý. .........28
4.2.2 Hiệu quả phòng bệnh phấn trắng .......................................................................... 30
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ......................................................................32
5.1 Kết luận....................................................................................................................32
5.2 Đề nghị ....................................................................................................................32
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................33

(Instituteof Policy and Strategy for Agriculture and Rural
Development)

IRDB

Hiệp hội nghiên cứu và phát triển cao su thiên nhiên quốc tế
(International Rubber Research Development Board)

LH

Lai hoa

PBZ

Pachlorbutazol

RRIM

Viện Nghiên cứu Cao su Malaysia (Rubber Research Institute of
Malaysia

RRIV

Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam (Rubber Research Institute of
Viet Nam

TLB

Tỷ lệ bệnh


DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ VÀ HÌNH
Sơ đồ - Đồ thị - Hình

Trang

Sơ đồ 3. 1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm đánh giá hiệu quả gây rụng lá trên cây cao su ở
nghiệm thức sử dụng ethephon ......................................................................................19
Sơ đồ 3. 2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm đánh giá hiệu quả gây rụng lá trên cây cao su ở
nghiệm thức sử dụng Hoptri Bon ..................................................................................19
Đồ thị 4. 1 Diễn biến cấp độ tán lá trung bình ở những nghiệm thức theo thời gian ...29
Đồ thị 4. 2 Diễn biến chỉ số bệnh (CSB) phấn trắng sau các đợt quan trắc..................30
Hình 2. 1 Hình thái nấm Oidium heveae ........................................................................7
Hình 4. 1 Hình ảnh ngộ độc của chồi ...........................................................................26
Hình 4. 2 Hình ảnh lá bị co lại và cháy lá do phun Hoptri Bon (thiourea) ..................28


1

Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Bệnh phấn trắng do nấm Oidium heveae Steinm. gây ra là một trong những bệnh
hại quan trọng ở hầu hết các vùng trồng cao su tại Việt Nam. Bệnh xuất hiện phổ biến
vào vào giai đoạn cây cao su thay lá và bùng phát trong điều kiện thời tiết có nhiều
sương mù, nhiệt độ thấp. Bệnh gây hại chủ yếu trên chồi và lá non làm cây cao su bị
rụng lá nhiều lần. Bệnh có thể làm chậm sinh trưởng hoặc gây chết chồi ở các đối
tượng cao su trên vườn ươm, vườn nhân và vườn kiến thiết cơ bản. Trên đối tượng cao
su kinh doanh, bệnh có thể làm giảm sản lượng, do thời gian thu hoạch mủ trong năm
bị rút ngắn và cây cao su bị tiêu hao một lượng lớn chất dinh dưỡng do phải ra lá nhiều
lần. Theo Phan Thành Dũng (2004), bệnh phấn trắng có thể làm giảm từ 10 - 50% sản

- Đánh giá hiệu quả và xác định thời gian gây rụng lá hợp lý để phòng bệnh phấn
trắng trên đối tượng cao su kinh doanh.


3

Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Giới thiệu sơ lược về cây cao su
2.1.1 Nguồn gốc
Cây cao su (Heavae brasiiensis) thuộc chi Hevea, họ thầu dầu Euphorbiaceae.
được tìm thấy trong tình trạng hoang dại ở khu vực phía Nam sông Amazon trải rộng
đến vùng Acre, Mato grosso và Parana của Brasil và một phần của Bolivia và Peru
(IRRDB, 1995). Cây cao su hoang dại cũng được tìm thấy ở phía bắc sông Amazon,
phía Tây Nam của Manaus và cực Nam của Columbia (Đặng Văn Vinh, 1997).
2.1.2 Đặc tính sinh vật học của cây cao su và khả năng thích nghi
Cây cao su thích hợp sinh trưởng và phát triển ở những vùng có nhiệt độ từ 25 −
300C, lượng mưa tối thích từ 1.500 − 2.000mm/năm với số ngày mưa từ 100 − 150
ngày/năm. Tốc độ gió từ 1 - 2m/s1. Thời gian chiếu sáng ảnh hưởng trực tiếp đến
cường độ quang hợp do đó ảnh hưởng đến sản lượng vườn cây, số giờ chiếu sáng thích
hợp từ 1.800 − 2.800 giờ/năm (Nguyễn Thị Huệ, 2007).
Cây cao su Hevea brasiliensis thuộc loại thân gỗ, to khỏe, vỏ có màu xám và
tương đối láng. Đây là loài cây cao nhất trong các giống cây cho mủ. Trong điều kiện
hoang dại, cây cao su có thể cao trên 40 m và sống trên 100 năm. Tuy nhiên, khi được
trồng trong các đồn điền, cây cao su chỉ cao không quá 25 m, chu kỳ sống từ 25 − 30
năm do quá trình khai thác mủ, khi năng suất thấp sẽ được thanh lý và trồng mới lại.
Rễ: có hai loại. Rễ cọc và rễ bàng. Rễ cọc mọc sâu vào lòng đất, rễ giữ cho cây
đứng vững. Hệ thống rễ bàng rất phong phú và lan rộng từ 6 − 9m (Nguyễn Thị Huệ,
2007). Do đó rễ bàng thường đan chéo nhau, đôi khi dính nhau và thường phân bố tập
trung trong vùng đất mặt khoảng 30 cm. Toàn bộ hệ thống rễ chiếm khoảng 15% trọng

2.2 Tình hình phát triển cây cao su tại Việt Nam.
Cây cao su được du nhập và trồng thành công tại Việt Nam vào năm 1897
(Đặng Văn Vinh, 1997), từ đó đến nay diện tích và sản lượng cao su nước ta không


5

ngừng tăng lên. Theo AGROINFO và IPSARD (2009), năm 2008 diện tích cao su tại
Việt Nam là 601.800 ha (chiếm 5,4% diện tích cao su thiên nhiên thế giới và xếp hàng
thứ 5 sau Thái Lan, Indonesia, Malaysia và Ấn Độ). Hiện nay ở nước ta, cây cao su là
cây trồng có giá trị xuất khẩu cao.Theo Bộ Công Thương, năm 2011 ngành cao su Việt
Nam đạt sản lượng khoảng 800.000 tấn, kim ngạch xuất khẩu cao su đạt khoảng 3,2 tỉ
USD, tăng 35,5% về giá trị so với năm 2010 (Tạp chí Cao su Việt Nam, 2012).
Theo định hướng phát triển của Tập Đoàn Công Nghiệp Cao Su Việt Nam sau
khi đạt được diện tích 700 nghìn ha sẽ lập kế hoạch tiếp tục mở rộng để đạt được diện
tích 850 nghìn ha cao su vào năm 2015 (AGROINFO và IASRD, 2009).
2.3 Sâu bệnh hại trên cây cao su
2.3.1 Tổng quan về sâu bệnh hại trên cây cao su
Sâu bệnh hại là nhân tố quan trọng làm hạn chế việc mở rộng diện tích cây cao
su đến vùng trồng mới. Theo Nguyễn Hải Đường (1996), hằng năm nấm bệnh làm
thiệt hại khoảng 15% sản lượng cao su thiên nhiên thế giới. Tại Nam Mỹ, nguyên quán
của cây cao su, đến nay vẫn chưa thực hiện được sự nghiệp trồng cao su trên quy mô
lớn, nguyên nhân chủ yếu do tại đây chưa thể kiểm soát được bệnh rụng lá Nam Mỹ do
nấm Mycrocyclus ulei gây nên (Phan Thành Dũng, 2004). Cũng theo Nguyễn Hải
Đường (1996) tại Việt Nam thiệt hại do nấm bệnh gây ra hằng năm rất lớn, đặc biệt là
các bệnh: nấm hồng, phấn trắng và loét sọc miệng cạo.
Theo Chee (1976), có 550 loài sinh vật gây hại trên cao su, trong đó có 26 loài
gây thiệt hại nghiêm trọng về mặt kinh tế. Tại Việt Nam, theo kết quả nghiên cứu của
các chuyên gia Trung Quốc (1961 − 1964) và Nguyễn Hải Đường (1965 − 1995), có
19 loại bệnh gây hại trên cao su gồm: 7 bệnh lá, trong đó 3 bệnh chính gây hại kinh tế

Nấm O.heveae là tác nhân chủ yếu gây nên tình trạng rụng lá thứ cấp trên cây
cao su. Theo Phan Thành Dũng và Nguyễn Anh Nghĩa (2011), nấm còn có tên khác
là Acrosporium heveae (Steinm.) Subramania. Theo NCBI (2012) nấm O.heveae có hệ
thống phân loại như sau: Giới: Fungi, ngành: Ascomycota, lớp: Leotiomycetes, bộ:
Erysiphales, họ: Erysiphaceae, chi: Oidium,loài: Oidium heaveae.
 Đặc điểm hình thái
Sợi nấm O.heveae có cấu tạo đa bào, màu trắng trong suốt và phân cành. Cành
sinh bào tử không màu, không phân cành và hợp với sợi nấm theo chiều thẳng đứng.
Bào từ có dạng elip hoặc hình trống, kích thước biến động trong khoảng 25 − 42x12 −


7

17 μm. Có 2 − 4 bào tử đính thành chuỗi trên một cành (Phan Thành Dũng và Nguyễn
Anh Nghĩa, 2011).

Hình 2. 1 Hình thái nấm O. Heveae (Nguồn: Sivanesan và Holliday, 1976)

 Đặc tính sinh vật học
Nấm O. heveae thuộc loại ký sinh bắt buộc (chỉ sống và phát triển trên cây ký
chủ), bào tử nảy mầm và xâm nhập vào lá qua khí khổng hoặc xuyên qua tầng cutin và
biểu bì dậu. Nấm phát tán bào tử nhờ gió và tồn tại từ mùa này sang mùa khác trên cây
thực sinh trong vườn khai thác, vườn ươm và vườn nhân. Ngoài ra, nấm còn ký sinh
trên cỏ mực, cây xà bông, cây song mây (Phan Thành Dũng và Nguyễn Anh Nghĩa,
2011).
Những nghiên cứu in vitro và in vivo của Lyanage và cộng sự (1985) cho biết,
một tỷ lệ cao bào tử O.heveae lấy được từ những lá nhiễm bệnh đã không nảy mầm
nếu không được rung nhẹ để loại đi những bào tử già có sức sống kém. Bào tử nấm
O.heveae có thể nảy mầm ở nhiệt độ 5 − 35oC, đạt cực đại ở 25 − 35oC và bị ức chế


su


9

Phương pháp sử dụng lá cắt rời để lây bệnh phấn trắng nhân tạo được Lim đưa
ra năm 1972. Có sự khác biệt lớn về số lượng bào tử đính trên cành bào tử
(conidiphore) có trong từng khuẩn lạc (colony) phát triển trên bề mặt lá của các dvt.
Những dvt mẫn cảm có số lượng bào tử cao và diện tích vết bệnh cũng lớn hơn so với
các dvt ít mẫn cảm hơn, (Lim, 1972).
Trước năm 1980, Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam (RRIV) đã xây dựng vườn
kiểm định bệnh để đánh giá mức độ nhiễm bệnh của các dòng vô tính cao su nhập nội
từ Malaysia và Sri Lanka, dựa theo phương pháp do các nhà nghiên cứu của Viện
Nghiên cứu Cao su Malaysia (RRIM) đề xuất. Bước đầu đã xác định được mức độ
nhiễm bệnh phấn trắng và héo đen đầu lá của các dòng vô tính này, kết quả thu thập từ
vườn kiểm định bệnh cho thấy có sự tương quan với kết quả quan trắc thực hiện trên
cây trưởng thành trồng ngoài sản xuất (Nguyễn Hải Đường và cs, 1990).
Trong giai đoạn 1996 − 2000, phương pháp tuyển non trong phòng thí nghiệm
cũng đã được thực hiện và mang lại kết quả tin cậy. Cùng thời gian này, một vườn
kiểm định bệnh đã được thiết lập với 87 dvt, bước đầu đã xác định được mức độ nhiễm
bệnh phấn trắng và héo đen đầu lá ở những dvt này, làm cơ sở cho công tác nghiên cứu
giống về sau (Phan Thành Dũng và cs, 2000).
Bệnh phấn trắng do nấm O. heveae gây ra trên cây cao su đã được báo cáo lần
đầu tiên tại Indonesia (Arens, 1918), sau đó bệnh cũng được ghi nhận tại các quốc gia:
Uganda (Small, 1924), Sri Lanka (Stughton haris, 1925), Malaysia (Sharples, 1926)
vàẤn Độ (Mitra và Mehta, 1938). Ngoài ra bệnh cũng được ghi nhận tại Papua New
Guinea năm 1967 (trích dẫn bởi Phan Thành Dũng, 2004). Hiện nay bệnh phấn trắng
được ghi nhận tại hầu hết các quốc gia trồng cao su trên thế giới.
Tác hại của bệnh phấn trắng trên cây cao su biến động tùy thuộc vào điều kiện
khí hậu cụ thể ở từng quốc gia và từng vùng sinh thái, bệnh gây hại nặng tại những

IRCA 41, LH 82/182, LH 83/150, IRCA 109, PB 330, LH 83/599, VM 515, LH
83/075, LH 83/008, LH 83/480, PB 255, PB 254, FX 2804, LH 90/140, IAN 6323
và LH 83/086.
• Các dvt nhiễm trung bình: PB 28/58, LH 83/152, GU 969, RRIC 121, LH 90/236,
LH 80/036, GU 161, LH 83/259, IAN 6721, PB 86, PB 217, LH 82/104, PB 324,
LH 83/083, LH 83/075, RRIC 130, LH 83/029, IRCA 18, RRIC 102, IAN 3844,


11

IRCA 230, VT 93/114, RRIC 115, RRIC 132, IRICA 111, LH 82/156, LH 83/087,
IRCA 27, LH 83/450, PB 235, RRIM 712, VE 1, LH 88/241 và LH 83/289.
• Các dvt nhiễm nhẹ: LH 82/158, PB 280, LH 83/085, RRIC 126, RRIC 117, PB 260,
FX 3864, RRIC 123, RRIC 128, PB 5/51, LH 82/145 và RRIC 111.
Hiện nay, để quản lý bệnh phấn trắng trên cây cao su, có thể áp dụng các biện
pháp như trồng dvt chống chịu với bệnh phấn trắng, biện pháp hóa học, sinh học.
Ngoài ra, còn có thể vận dụng biện pháp né bệnh, bằng cách gây rụng lá nhân tạo, để
gây rụng lá nhân tạo trên các vườn cây kinh doanh. (Nguyễn Phương Vinh, 2009)
2.4 Hiện tượng rụng lá qua đông
Nhiều nghiên cứu cho thấy, đặc tính qua đông của từngdvt cũng có ảnh hưởng
đến mức độ nhiễm bệnh phấn trắng. Popalar (1972) nhận định rằng: cây cao su rụng lá
trể thường nhiễm bệnh phấn trắng nặng nặng hơn so với những dvt có thời gian rụng lá
qua đông sớm hơn.
Theo Rao (1971), cây cao su là loại cây rụng lá theo mùa, rụng lá quý đầu tiên
của năm, bắt đầu rụng khi thời tiết khô, sự rụng phụ thuộc vào sự khác biệt giữa các
dòng vô tính, giữa các vùng trong một nước, và từ năm này sang năm khác.
Hiện tượng rụng lá qua đông chỉ xảy ra ở những cây cao su trên 3 năm tuổi. Sự
rụng lá qua đông chỉ dùng để mô tả sự thay lá hàng năm của những lá cao su già, làm
cho toàn bộ hay một phần cây bị trụi lá chỉ trong một thời gian ngắn. Bình thường sau
khi lá rụng 2 tuần, thì các chồi non bắt đầu mọc ra, một tuần sau đó phiến lá mới trải

lại thân cành và chết toàn bộ cây (giai đoạn vườn ương). Tình trạng như vậy thể hiện
nghiêm trọng nhất xảy ra ở những nơi có nhiều mưa hơn các nơi khác (Webster và
Paardekooper, 1989).
Theo An (2009), đã sơ tuyển và đánh giá về quá trình rụng lá qua đông của một
số dvt cao su:
- Rụng lá qua đông muộn: LH 94/267, LH 94/501, LH 96/308, LH 98/377, LTD
98/1149, LH 91/486, LH 96/345, LH 97/697, RRIV 4, LH 94/286, LH 97/657, PB
235, LTD 98/341, LH 98/241, LH 94/374.
- Rụng lá qua đông trung bình: LH 97/196, LH 96/305, LH 94/475, LTD 98/673.
- Rụng lá qua đông sớm: LH 94/62, RO 25/254, LH 97/80, LH 98/42, LH 94/612.
- Rụng lá qua đông rất sớm: LTD 98/685, LH 94/481, LH 88/185.
2.5 Các loại hóa chất gây rụng lá sử dụng trong đề tài


13

2.5.1 Ethephon (40%)
Nơi sản xuất : công ty Bayer Vietnam Ltd.
Tính chất: là chất lỏng không màu, không mùi tan nhiều trong nước. Nó được
ổn định trong dạng acid và bị phá hủy khi pH lớn hơn 3,5.
Nhóm độc III, LD50 qua miệng 3.030 mg/kg, LD50 qua da 1.560 mg/kg.
Ethephon không độc hại với ong, ít độc hại với cá và không liên kết chặt chẽ trong mô
cây, nó có thể loại bỏ dễ dàng bằng cách rửa. (Nguyễn Mạnh Chinh, 2009).
Trên thế giới hiện nay, trong sản xuất nông nghiệp hoạt chất có tác dụng tương
tự như ethylen (nhả chậm ethylen) được sử dụng nhiều hơn cả là 2-chlorethylen
phosphonic acid (ethephon) và tác dụng chính của ethephon là khí ethylen do nó sinh
ra (CH2=CH2).

 Ethylen
Ethylen (CH2=CH2) là một chất đơn giản, dạng khí, từ những năm 1917, người

Sự biến đổi tỷ lệ auxin/ethylen có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh sự rụng. Sự
xử lý auxin ngoại sinh sẽ điều hòa sự cân bằng hormon đó và sẽ kìm hãm sự rụng của
chúng.
 Tác dụng hỗ tương giữa ethylen và auxin
Auxin đã kích thích sự hình thành ethylen trong các bộ phận của cây. Thực tế
thì auxin ở nồng độ thấp có tác dụng kích thích sự sinh trưởng, còn ở nồng độ cao lại
gây ức chế. Người ta cho rằng bản thân nó không gây nên hiệu quả ức chế mà chính nó
đã sản sinh ra ethylen và đến lượt ethylen gây ức chế cho cây.
Ethylen có ảnh hưởng đến rất nhiều quá trình sinh lý khác như: tính hướng
động, ức chế chồi bên, ức chế sự nảy mầm, tăng tính thẩm thấu của màng, tăng sự vận
chuyển vật chất. Ngoài những hiệu quả trên, ethylen còn sử dụng để gây rụng lá nhân
tạo,làm rụng lá một số cây trồng như bông, đậu tương vàmột số chất khác gây rụng lá
như Natri clorat, Amoni citrat,…v.v (Nguyễn Ngọc Trì, 2006).


15

Trong cây ethylen được giải phóng từ ethephon theo sơ đồ sau:

2.5.2 Hoptri Bon
Hoạt chất: thiourea 99%
Nơi sản xuất : công ty TNHH Hóa Nông Hợp Trí.
Thiourea (thiocarbamide, sulfourea) là một hợp chất hữu cơ có công thức hóa
học tương tự như urea chỉ khác là nguyên tố oxy được thay thế bằng nguyên tố lưu
huỳnh. Thiourea tồn tại dưới 2 dạng S=C(NH2)2 (thiourea) và HS = CNHCH2
(isothiourea). Thiourea là hợp chất hóa học dạng màu trắng, nóng chảy ở nhiệt độ 170
- 180oC, hòa tan được trong nước và dung môi hữu cơ no, không hòa tan trong dung
môi không no, thiourea có tác dụng kích thích ra hoa giống như nitrat kali, là tác nhân
làm phá vỡ miên trạng chồi. Thúc đẩy sự sản sinh ethylen, làm rụng lá ở mãng cầu
(Phạm Đức Lập,2005).

đã xử lý PBZ. Phun thiourea không đều trên lá hay phun ở nồng độ cao dễ làm cháy lá,
đây là một trở ngại rất lớn cần chú ý khi sử dụng loại hóa chất này (trích dẫn bởi Trần
Văn Hậu, 2005).
2.6 Dòng vô tính được chọn trong thí nghiệm
Dòng vô tính RRIV 4 (LH 82/182)
Phổ hệ: RRIC 110 X PB 235
Xuất xứ: viện nghiên cứu cao su việt nam, lai tạo năm 1982
Sinh trưởng: phát triển nhanh ở các năm đầu, vanh lúc mở cạo tương đương PB 235 ở
Đông Nam Bộ. Ở Tây Nguyên có vanh cao nhất trong các giống tại Kontum (XT KT
93) và trên trung bình tại Mang Yang (CT MY 92).



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status