KHẢO SÁT QUY TRÌNH SẤY GỖ DÁI NGỰA TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU CHẾ BIẾN LÂM SẢN GIẤY VÀ BỘT GIẤY TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

**************

NGUYỄN KIM NHẬT THÀNH

KHẢO SÁT QUY TRÌNH SẤY GỖ DÁI NGỰA TẠI TRUNG TÂM
NGHIÊN CỨU CHẾ BIẾN LÂM SẢN GIẤY VÀ BỘT GIẤY
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CHẾ BIẾN LÂM SẢN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

**************

NGUYỄN KIM NHẬT THÀNH

KHẢO SÁT QUY TRÌNH SẤY GỖ DÁI NGỰA TẠI TRUNG TÂM
NGHIÊN CỨU CHẾ BIẾN LÂM SẢN GIẤY VÀ BỘT GIẤY
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

Ngành: Chế biến Lâm sản


Tôi xin cảm ơn thầy Hoàng Văn Hòa (Giám đốc Trung tâm nghiên cứu chế biến

lâm sản giấy và bột giấy trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh) đã nhận tôi vào
thực tập tại Trung tâm và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
™

Cuối cùng, mình xin cảm ơn tới các bạn bè thân hữu đã nhiệt tình giúp đỡ, động

viên mình trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 07 năm 2011
Nguyễn Kim Nhật Thành

i


TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Khảo sát công nghệ sấy gỗ Dái ngựa tại Trung tâm nghiên cứu
Chế biến lâm sản, Giấy và Bột giấy trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh”
được thực hiện từ ngày 22 tháng 2 năm 2011 đến ngày 20 tháng 5 năm 2011 tại Trung tâm
nghiên cứu Chế biến lâm sản, Giấy và Bột giấy trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ
Chí Minh.
Xưởng nghiên cứu và thực hành sấy tại Trung tâm gồm có 11 lò sấy hơi nước với
ba kích cỡ khác nhau. Các lò được cung cấp nhiệt bởi 1 nồi hơi đốt bằng phoi bào với
công suất 1000kg hơi/giờ thông qua một ống dẫn chính bằng thép đi đến các ống nhỏ hơn
và phân bố đến giàn gia nhiệt.
Gỗ Dái ngựa có tên khoa học là Swieteria macrophulla King và thuộc họ xoắn
Meliaceae. Gỗ được nhập về với số lượng lớn hàng năm nhằm phục vụ cho ngành chế
biến gỗ nước ta.
Trong thời gian làm đề tài nghiên cứu tại Trung tâm, tôi đã khảo sát quy trình sấy
16 mẻ sấy gỗ Dái ngựa được nhập về Trung tâm với 2 quy cách chiều dày là 15 - 20 mm

2.2. Khảo sát sơ bộ về thiết bị sấy tại Trung tâm. ......................................................................... 6
2.2.1. Trang thiết bị sấy................................................................................................................... 6
2.2.2. Trang thiết bị phụ trợ. ........................................................................................................... 7
2.3. Sơ lược về nguyên liệu gỗ Dái ngựa. ..................................................................................... 7
2.3.1. Đặc điểm hình thái và sinh học ............................................................................................ 8
2.3.2. Đặc điểm cấu tạo gỗ ............................................................................................................. 8
2.3.3. Tính chất vật lý và cơ học của gỗ ........................................................................................ 9
iii


2.4. Cơ sở lý luận về sấy gỗ............................................................................................................ 9
2.4.1 Khái niệm về độ ẩm của vật liệu gỗ ..................................................................................... 9
2.4.2 Nhiệt độ môi trường sấy ...................................................................................................... 12
2.4.3. Dốc sấy ................................................................................................................................ 12
2.4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian sấy ........................................................................... 13
2.4.5. Cơ sở lập chế độ sấy, phương pháp điều hành ................................................................. 14
2.4.6. Ứng suất và các dạng khuyết tật trong khi sấy gỗ ............................................................ 17
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................ 19
3.1. Nội dung khảo sát .................................................................................................................. 19
3.2. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................................... 20
3.2.1. Phương pháp: ..................................................................................................................... 20
3.2.2. Thiết bị................................................................................................................................ 22
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN................................................................................... 23
4.1. Khảo sát chất lượng ban đầu của nguyên liệu gỗ Dái ngựa. ............................................... 23
4.1.1. Đánh giá tình trạng ban đầu của gỗ khi nhập về............................................................... 23
4.1.2. Kiểm tra độ ẩm ban đầu của nguyên liệu gỗ trước khi đưa vào sấy................................ 23
4.2. Khảo sát chất lượng ban đầu của nguyên liệu gỗ Dái ngựa. ............................................... 24
4.2.1. Xác định các khuyết tật của gỗ trước khi đưa vào sấy ..................................................... 24
4.3. Kết quả khảo sát trình tự các bước thực hiện quá trình sấy gỗ Dái ngựa tại Trung tâm ... 26
4.3.1. Tổ chức hong phơi đối với gỗ chưa đưa vào sấy ngay được nhằm giảm độ ẩm của gỗ 26


Wtb

Độ ẩm thăng bằng gỗ

%

Tỷ lệ co rút, dãn nở tiếp tuyến, xun tâm, dọc thớ

%

Yvcr, Yvdn

Tỷ lệ co rút, dãn nở thể tích

%

TT, XT, L

Kích thước chiều tiếp tuyến, xun tâm, dọc thớ

Kvcr, Kvdn

Hệ số co rút, dãn nở thể tích

Kt, Kx, Kl

Hệ số co rút, dãn nở tiếp tuyến, xun tâm, dọc thớ

Vt


Forest Stewardship Council - Hội đồng bảo vệ rừng

KLS

Known Legal Source- rừng được biết rõ và hợp pháp theo lâm luật

Yt, Yx, Yl

Thứ ngun

mm

sở tại
0

t

nhiệt độ

W

Độ ẩm tuyệt đối gỗ

%

φ

Độ ẩm tương đối mơi trường


g

G

Khối lượng gỗ tươi

kg

G0

Khối lượng gỗ khơ kiệt

kg
v

C


Wa

Kộ ẩm tương đối của gỗ

%

T

Nhiệt độ thực tế đo được trong lò sấy

0C


Hình 2.2 Biểu diễn quá trình thăng bằng độ ẩm của gỗ ................................................... 11
Hình 2.3 Các phương pháp điều hành sấy cơ bản ............................................................ 15
Hình 2.4 Sơ đồ nguyên lý điều hành sấy hai cấp ............................................................. 16
Hình 4.1 Thanh kê đặt đúng vị trí khi xếp gỗ vào lò ....................................................... 27
Hình 4.2: Biểu đồ theo dõi mẻ sấy thứ 1 .......................................................................... 29
Hình 4.3: Biểu đồ theo dõi mẻ sấy thứ 2 .......................................................................... 30
Hình 4.4: Biểu đồ theo dõi mẻ sấy thứ 3 .......................................................................... 31
Hình 4.5: Biểu đồ theo dõi mẻ sấy thứ 4 .......................................................................... 32
Hình 4.6: Biểu đồ theo dõi mẻ sấy thứ 5 .......................................................................... 33
Hình 4.7: Biểu đồ theo dõi mẻ sấy thứ 6 .......................................................................... 34
Hình 4.8: Biểu đồ theo dõi mẻ sấy thứ 7 .......................................................................... 35
Hình 4.9: Biểu đồ theo dõi mẻ sấy thứ 8 .......................................................................... 36
Hình 4.10: Biểu đồ theo dõi mẻ sấy thứ 9 ........................................................................ 37
Hình 4.11: Biểu đồ theo dõi mẻ sấy thứ 10 ...................................................................... 38
Hình 4.12: Biểu đồ theo dõi mẻ sấy thứ 11 ...................................................................... 39
Hình 4.13: Biểu đồ theo dõi mẻ sấy thứ 12 ...................................................................... 40
Hình 4.14: Biểu đồ theo dõi mẻ sấy thứ 13 ...................................................................... 41
Hình 4.15: Biểu đồ theo dõi mẻ sấy thứ 14 ...................................................................... 42
Hình 4.16: Biểu đồ theo dõi mẻ sấy thứ 15 ...................................................................... 43
Hình 4.17: Biểu đồ theo dõi mẻ sấy thứ 16 ...................................................................... 44
Hình 4.18 cách đánh dấu và đo chiều dài vết nứt sâu của gỗ sấy .................................... 46

viii


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, ngành chế biến gỗ phát triển nhanh chóng là ngành
đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế của đất nước. Tốc độ tăng trưởng của ngành luôn

PGS.TS Đặng Đình Bôi.
1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.2.1. Đối tượng nghiên cứu
Gỗ Dái ngựa với các quy cách 15-20 mm và 30-35mm, thiết bị sấy là loại lò sấy hơi
nước, phương pháp sấy được áp dụng là phương pháp sấy quy chuẩn. Nguyên lý cơ bản
của phương pháp sấy này là: Khi thay đổi trạng thái của môi trường sấy sẽ làm thay đổi
tốc độ khô của vật liệu sấy (gỗ) và việc thay đổi trạng thái cỉa môi trường sấy sẽ được
điều tiết thông qua quá trình gia nhiệt, quá trình hỗn hợp khí và qua đó điều tiết được
quá trình khô của gỗ phù hợp với từng loại gỗ và quy cách sấy gỗ. Phương pháp sấy này
là một phương pháp sấy chủ đạo trong nghành sấy gỗ hiện nay.
1.2.2. Phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện thời gian hạn hẹp nên đề tài chỉ chủ yếu khảo sát quy trình sấy
thông qua một số thông số cụ thể (độ ẩm gổ trước khi sấy, độ ẩm gỗ sau khi sấy, nhiệt
độ sấy, thời gian sấy, cách vận hành các thông số môi trường, theo dõi ẩm và tỉ lệ khuyết
tật) nhằm đưa độ ẩm của gỗ về độ ẩm cần thiết 12 % ± 2% hạn chế khuyết tật sấy và rút
ngắn được thời gian sấy.

2


1.3. Mục tiêu và mục đích đề tài
1.3.1. Mục đích đề tài
Chúng tôi thông qua quá trình khảo sát thực tế quy trình sấy tại trung tâm để xác
định tìm hiểu chế độ sấy hợp lý từ đó phân tích đề xuất giải pháp hoàn thiện quá trình
sấy.
1.3.2. Mục tiêu đề tài
Để đạt được mục đích đã đề ra trong quá trình thực hiện đề tài chúng tôi tập trung
vào các mục tiêu sau:



& Bột giấy; Nghiên cứu đề xuất các giải pháp kỹ thuật, các công nghệ tối ưu sử dụng
trong ngành Chế biến lâm sản và ngành giấy; Sản xuất thử nghiệm trên cơ sở các kết quả
nghiên cứu; Hướng dẫn sinh viên chuyên ngành Chế biến lâm sản và ngành Giấy - Bột
giấy thực tập và nghiên cứu.
Bên cạnh đó, Trung tâm còn cung cấp một số dịch vụ khoa học, kĩ thuật và công
nghệ như: Thông tin tư vấn và chuyển giao công nghệ cho các tổ chức và xí nghiệp.
Trung tâm còn đào tạo, huấn luyện các khóa ngắn hạn từ 1 tuần đến 1 tháng cho các
chuyên ngành: Kỹ nghệ mộc máy (Wood machining), Kỹ nghệ trang sức đồ mộc
(Finishing), Kỹ nghệ sấy gỗ (Kiln drying), Thiết kế sản phẩm mộc nội thất (Interior
design) và Quản lý sản xuất (Wood production management for team leaders). Ngoài ra,
Trung tâm cũng nhận đào tạo theo hợp đồng cho các tổ chức và xí nghiệp theo các yêu
cầu chuyên biệt; Tổ chức Hội nghị - Hội thảo khoa học trong lĩnh vực Chế biến lâm sản,
Giấy & Bột giấy; Hướng dẫn các cơ sở sản xuất sử dụng tối ưu nguồn nguyên liệu; Kiểm
định tính chất gỗ, định danh gỗ và vật liệu gỗ; Đánh giá chất lượng các loại hàng từ lâm
sản, Giấy & Bột giấy. Sấy gỗ gia công cho các công ty, xí nghiệp.

4


2.1.2. Máy móc thiết bị phục vụ nghiên cứu tại trung tâm
Máy móc, thiết bị hoạt động tại Trung tâm chủ yếu là máy mới, hiện đại, kết quả
đạt độ tin cậy cao, phần lớn được nhập từ Mỹ, Ấn Độ, Đức, Hàn Quốc... Hiện nay, với
hệ thống trang thiết bị đầy đủ, hiện đại, Trung tâm hoàn toàn chủ động trong việc nghiên
cứu, thí nghiệm và sản xuất thử nghiệm ngay từ khâu nguyên liệu (băm dăm) cho đến
thành phẩm (giấy, bìa giấy, ván nhân tạo...). Trong đó, có thể nêu một số máy điển hình
như: máy thử cơ lý gỗ; máy bóc gỗ; máy băm dăm; máy khuấy que; máy đánh tơi bột
giấy; nồi nấu bột giấy; máy phân loại sợi; máy xeo giấy; máy đo độ nghiền bột giấy;
máy đo độ cứng; độ chịu kéo; độ chịu gấp của giấy; máy đo độ dày giấy và bìa phạm vi
từ (0,001 – 19,000) mm; máy đo độ ẩm giấy trong phạm vi từ (0 – 35) % được đo theo
phương pháp sự suy giảm năng lượng của sóng radio cao tần; máy đo pH, nhiệt độ, nồng

cánh, có khung cửa làm bằng thép chữ L để giữ cho cửa khỏi xộc xệnh, biến dạng, bên
trong cửa lò có lớp cách nhiệt bằng bông thuỷ tinh, mép cánh cửa có gắn một lớp cao su
để tránh thất thoát nhiệt có kích thước 50x1200x2000 mm. Và cửa nâng hạ có khung cửa
làm bằng thép, phía bên ngoài là lớp vỏ bằng thép, phía bên trong là được lợp bằng
nhôm, ở giữa là lớp bông thuỷ tinh cách nhiệt. Phía 2 bên hông cánh cửa có gắn 4 thanh
thép dài 20cm dạng trục dài để đặt cửa đứng khép kín với tường lò sấy bằng 4 thanh thép
dạng trục dài 20cm gắn với tường và được đặt chếch lên phía trên khoảng 450, mép của
cánh cửa có gắn lớp cao su để tránh tổn thất nhiệt của có kích thước 50x3000x3000 mm.
Thiết bị gia nhiệt được làm bằng các tấm toả nhiệt bằng tôn lạnh dày 0,5 mm bao
gồm 2 vỉ được mắc song song với nhau. Các vỉ này có kích thước 3000x1200x90 mm
đối với lò lớn, 2000x1200x90 mm đối với lò nhỏ và trung bình.
Thiết bị phun ẩm lắp ráp phía trong lò sấy là ống thép trơn có khoan lỗ để phun hơi ẩm
vào lò sấy, có đường kính 48 mm.
Quạt gió là loại quạt trục làm nhiệm vụ thông gió, bảo đảm yêu cầu tuần hoàn,
lưu thông không khí trong lò sấy tuần hoàn cưỡng bức. Quạt được dẫn động bởi motor,
mỗi motor có công suất 2 hp, đường kính quạt 560 mm. Số quạt được lắp trong mỗi lò
tuỳ thuộc vào độ lớn của lò.
Số lượng quạt, motor, số lượng và kích thước giàn nhiệt được trình bày ở bảng
2.1.

6


Bảng 2.1: Bảng tổng hợp kết quả khảo sát thiết bị lò sấy.
STT

Loại lò

1
2

nhiệt độ thông qua van từ để điều khiển nhiệt kế khô và nhiệt kế ướt. Thiết bị đảo chiều
quạt lò sấy tự động. Trung tâm hiện tại được trang bị 1 máy đo độ ẩm hiệu Wagner
MMC 210, 1 xe nâng có trọng lượng nâng 6 tấn, và xe nâng tay có trọng lượng nâng 3
tấn. Ngoài ra Trung tâm còn có một số motor dự phòng và các thiết bị bảo trì như kìm,
cờ lê, lục giác…
2.3. Sơ lược về nguyên liệu gỗ Dái ngựa.
Gỗ Dái ngựa còn có tên khác là Gáy ngựa, Xoài cánh. Chúng có tên khoa học:
Swieteria macrophulla King và thuộc họ xoắn Meliaceae.

Hình 2.1: Cây Dái ngựa

7


2.3.1. Đặc điểm hình thái và sinh học
a. Đặc điểm hình thái
Gỗ Dái ngựa lớn cao 20-25 m, đường kính 40-50 cm, thân thẳng tròn, vỏ nhẵn
màu tro bạc, cành non phủ đầy lông mịn màu rỉ sắt, có nhiều bì khổng màu tro bạc, toàn
thân có mùi hôi bọ xít. Lá đơn nguyên, hiến dày, hơi nhọn. Chùm hoa mọc ở nách lá,
hoa màu trắng vàng, đài hoa hình chuông chia làm nhiều thuỳ. Cánh hoa nhỏ phủ nhiều
lông. Quả hạch hình thận, đường kính 2cm, chứa 5 hạt. hạt có nhiều dầu mùi thơm.
b. Đặc điểm sinh học
Cây Dái ngựa phân bố rải rác trong rừng nguyên sinh và thứ sinh,Thường gặp ở
các tỉnh miền bắc . Từ độ cao tuyệt đối 500-600m. Đặc biệt, cây ưa sáng mọc nhanh, tái
sinh mạnh trong rừng thứ sinh có độ tàn che khoảng 0.3-0.5. Cây ra hoa tháng 3-4, tháng
8-9. Đặc biệt, cây được trồng thử nghiệm thành công bước đầu bằng gieo hạt thẳng và
trồng bằng cây con có bầu trên diện hẹp.
2.3.2. Đặc điểm cấu tạo gỗ
Gỗ màu nâu nhạt, gỗ sớm - muộn phân biệt, giác lõi không phân biệt , gỗ mịn,
thường hay có hiện tượng chéo thớ, ít bị cong vênh, mối mọt, nặng trung bình. Mạch gỗ

a. Độ ẩm tuyệt đối
Độ ẩm tuyệt đối của gỗ là hàm lượng nước có trong gỗ quy về một đơn vị trọng
lượng gỗ khô kiệt và tính bằng công thức:
W=

(G − G 0 )
× 100%
G0

Trong đó:

G: Khối lượng gỗ ban đầu
G0: Khối lượng gỗ khô kiệt
W: Độ ẩm tuyệt đối (%)

Trong thực tế người ta hay dùng khái niệm độ ẩm này và khi nói đến độ ẩm của
gỗ tức là nói đến độ ẩm tuyệt đối của gỗ. Tuy thế, trong kỹ thuật sấy gỗ, khái niệm về độ
ẩm tương đối cũng dùng khá nhiều.
Độ ẩm tuyệt đối của gỗ biến thiên từ 0 – (+ ∞). Gữa khối lượng gỗ khô kiệt và độ
ẩm tuyệt đối của gỗ có mối liên hệ như sau:
G0=

G
(1 + W )

Và cũng dựa vào sự cố định của khối lượng gỗ khô kiệt ta cũng dẫn đến tỷ lệ sau đây
G 2 (1 + W2 )
=
G1 (1 + W1 )


=
G1
1 − W a2)

Công thức có bốn đại lượng: khối lượng và độ ẩm tương đối của gỗ trước và sau
khi sấy. Như thế nếu biết được ba đại lượng trong bốn đại lượng trên thì ta có thể suy ra
đại lượng thứ tư một cách dễ dàng.
Trong quá trình sấy, khối lượng của thanh gỗ kiểm tra sẽ giảm dần do gỗ khô đi.
Bằng cách cân đo ta xác định được giá trị của G2 ở thời điểm ta muốn theo dõi độ ẩm
của gỗ sấy. Sau đó dựa vào công thức ta sẽ xác định được giá trị của độ ẩm W2 một cách
dễ dàng.

10


c. Độ ẩm thăng bằng
Nếu trong môi trường không khí có nhiệt độ và độ ẩm không đổi (0% < φ

Một phương pháp sấy có chất lượng cao hay không là một phần nhờ vào chế độ
dốc sấy hợp lí. Nếu dốc sấy quá lớn thì sẽ dẫn đến hiện tượng hình thành ứng suất và dễ
nảy sinh khuyết tật, vì lớp gỗ bề mặt sẽ khô quá nhanh trong khi đó độ ẩm bên trong gỗ
còn quá cao, mặt khác thời gian sấy sẽ kéo dài nếu lựa chọn dốc sấy quá nhỏ. Theo
F.Conman đối với các loại ván dày > 30 mm và yêu cầu chất lượng sấy cao thì có thể áp
dụng dốc sấy đối với gỗ lá kim là 2,0 và đối với gỗ lá rộng là 1,5.
Đối với ván có bề rộng nhỏ hơn 30 mm mà yêu cầu chất lượng sấy không cao lắm
thì ta có thể sử dụng dốc sấy gỗ lá kim là 3,0 Æ 4,0 và đối với gỗ lá rộng là 2,0 Æ 3,0.

12


2.4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian sấy
a. Chủng loại và khối lượng riêng của gỗ
Như ta đã biết, mỗi loại gỗ có chủng loại và khối lượng riêng khác nhau, trong
sấy gỗ khối lượng riêng là một yếu tố quyết định đến quá trình khô của gỗ. Thông
thường gỗ có khối lượng riêng lớn thì sẽ khô chậm hơn gỗ có khối lượng riêng thấp nhỏ.
Vì gỗ có khối lượng riêng lớn là gỗ có cấu trúc chặt chẽ hơn, ít khoảng trống trong
gỗ...từ đó hạn chế sự di chuyển ẩm từ trong gỗ ra ngoài trong quá trình sấy. Như vậy khi
chúng ta sấy gỗ trong cùng một chế độ sấy thì các loại gỗ khác nhau gỗ sẽ khô ở những
mức độ khác nhau. Có nghĩa là nó quyết định đến thời gian sấy dài hay ngắn cho mỗi
loại gỗ. Do vậy trong kỹ thuật sấy gỗ, tùy theo tình trạng của nguồn nguyên liệu gỗ sấy
mà ta xem xét để thành lập quy trình sấy cho phù hợp.
b. Ảnh hưởng về độ dày của gỗ
Độ dày hay mỏng của nguyên liệu khi đưa vào lò sấy cũng là một yếu tố ảnh
hưởng đến qua trình khô của gỗ. Gỗ có quy cách càng dày thì càng lâu khô, hay thời
gian sấy càng bị kéo dài. Khi ta bắt đầu đưa gỗ vào sấy thì thời gian đầu của quá trình
làm nóng vào tới tâm gỗ sẽ mất nhiều thời gian hơn so với gỗ mỏng và nước trong tâm
gỗ phải đi qua một đoạn đường dài mới ra được tới bề mặt ngoài để bay hơi đi. Mặt khác
gỗ có chiều dày lớn là một yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ luân chuyển của dòng không khí

quy định về nhiệt độ và độ ẩm của môi trường sấy cho các giai đoạn của quá trình sấy.
a. Cơ sở xây dựng chế độ sấy
Quá trình sấy là quá trình rút ẩm từ trong gỗ ra sao cho gỗ có được một trạng thái
ẩm độ đồng đều trong toàn bộ thanh gỗ, đạt yêu cầu về độ ẩm mong muốn trong sử
dụng, bảo đảm chất lượng của gỗ sấy theo yêu cầu của từng hạng chất lượng gỗ sấy, rút
ngắn được thời gian sấy đến mức thấp nhất và quá trình sấy kinh tế nhất. Đó là một việc
làm rất phức tạp. Chế độ sấy có tốt hay không là ở chỗ có thực hiện được nhiệm vụ sấy
cơ bản sau đây: rút ẩm trong thời gian ngắn nhất mà không làm tổn thương đến gỗ, tức là
bảo đảm yêu cầu về chất lượng của gỗ sấy và yêu cầu kinh tế trong khi sấy gỗ (rút ngắn
thời gian sấy gỗ). Xuất phát từ việc phân tích qua trình dẫn ẩm, thoát ẩm trong gỗ và
phân tích hiện tượng ứng suất bên trong gỗ trong quá trình sấy, bảo đảm yêu cầu về chất
lượng của gỗ sấy. Tta đi đến những nhận xét sau đây làm cơ sở cho việc thành lập chế
độ sấy: trước khi sấy cần làm nóng gỗ, thường gỗ trước khi sấy đều được làm nóng lên
đến nhiệt độ bằng cao hơn nhiệt độ khi bắt đầu sấy một ít, nhằm mục đích tạo điều kiện
cho ẩm ở bên trong gỗ di chuyển từ bên trong ra ngoài mặt gỗ và bay hơi nhanh hơn.
Trong giai đoạn đầu của quá trình sấy, không cho phép làm giảm độ ẩm của lớp bề mặt
gỗ một cách quá nhanh và đột ngột, bởi vì mức độ chênh lệch độ ẩm của gỗ
14

W=


Wtrong - Wmặt mà quá lớn gỗ sẽ rất dễ bị nứt bề mặt, điều này rất dễ xảy ra khi độ ẩm của
gỗ lớn hơn điểm bão hòa thớ gỗ. Độ ẩm của môi trường sấy càng về cuối quá trình sấy
càng giảm dần và đến lúc kết thúc quá trình sấy có thể giảm xuống đến 30%, là độ ẩm
tương đối của môi trường sấy cần thiết để làm cho nguyên liệu sấy khô xuống đến độ ẩm
sử dụng cần thiết bé nhất: 6 – 10%. Cần lưu ý, nhiệt độ của môi trường sấy có thể tăng
dần từ khi bắt đầu sấy cho đến lúc kết thúc sấy. Điều ấy là phù hợp và cần thiết để tăng
tốc độ sấy ở các giai đoạn sấy về sau, vì khi độ ẩm của gỗ xuống dưới điểm bão hòa thớ
gỗ, thì tốc độ sấy sẽ giảm dần. Mặt khác nhiệt độ lúc đầu nhỏ về sau lớn dần là cần thiết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status