Nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh thừa thiên huế - Pdf 50

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

h

tế

H

uế

KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

họ

cK

in

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

Đ

ại

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ

Tr

ườ

họ

NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

ại

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ

g

Đ

PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ

Giảng viên hướng dẫn

Nguyễn Thị Hà

TS: Hoàng Văn Liêm

ườ
n

Sinh viên thực hiện:

Tr

Lớp: K48A Tài chính doanh nghiệp
Khóa: 2014 - 2018


Trong thời gian thực hiện khóa luận, dưới sự
hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn và được
nhà trường tạo điều kiện thuận lợi, em đã có một
quá trình nghiên cứu, tìm hiểu và học tập nghiêm
túc để hoàn thành đề tài. Kết quả thu được không
chỉ do nỗ lực của từng cá nhân em mà còn có sự giúp
đỡ của quý thầy cô, gia đình và các bạn.
Đầu tiên, em xin trân trọng gửi lời cám ơn
đến Ban giám hiệu nhà trường, quý thầy cô giáo
trong khoa Tài chính – Ngân hàng của trường Đại
Học Kinh Tế - Đại học Huế đã hướng dẫn, giảng
dạy, cung cấp kiến thức và phương pháp trong các
năm học vừa qua. Với vốn kiến thức được tiếp thu
trong quá trình học tập, không chỉ là nền tảng
cho quá trình nghiên cứu đề tài mà còn là hành
trang quý báu để em bước vào đời một cách vững
chắc và tự tin. Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn
sâu sắc đến Tiến sĩ Hoàng Văn Liêm đã nhiệt tình
hướng dẫn và góp ý để em có thể hoàn thành khóa
luận này.
Thứ hai là em xin gửi lời cám ơn đến ban lãnh
đạo ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát
triển Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế, phòng
giao dịch An Cựu đã giúp đỡ và hỗ trợ em rất
nhiều trong quá trình thực tập. Đặc biệt em xin
cám ơn anh Trần Văn Qúy là người đã trực tiếp
chỉ dạy, hướng dẫn em, giúp em có nhiều bài học
để hoàn thành tốt bài khóa luận cũng như là hành
trang sau này.


nhằm nâng cao hiệu quả cho vay KHCN tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam – chi nhánh Thừa Thiên Huế.

họ

Sau khi tìm hiểu về cơ sở lý luận về hoạt động cho vay KHCN của ngân

ại

hàng thương mại nói chung thì em đã đi sâu tìm hiểu và phân tích tại BIDV chi

Đ

nhánh Thừa Thiên Huế. Đó chính là tìm hiểu về quy trình, quy chế, sản phẩm cho
vay KHCN tại đây. Những kết quả mà BIDV chi nhánh Thừa Thiên Huế đã đạt

ườ
n

g

được trong nghiệp vụ huy động vốn, cho vay, từ đó rút ra được kết quả hoạt động
kinh doanh của ngân hàng.

Tr

Tìm hiểu các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động tín dụng. Từ đó phân

tích đánh giá những kết quả đạt được, những khó khăn tại BIDV chi nhánh Thừa
Thiên Huế. Qua đó đưa ra các giải pháp thích hợp để hoạt động cho vay KHCN tại

2. Mục tiêu nghiên cứu ...............................................................................................2

ại

2.1. Mục tiêu chung .....................................................................................................2

Đ

2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..........................................................................2

ườ
n

g

3.1. Đối tượng nghiên cứu...........................................................................................2
3.2. Phạm vi nghiên cứu ..............................................................................................3
3.2.1. Phạm vi không gian..........................................................................................3

Tr

3.2.2. Phạm vi thời gian .............................................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................3
4.1. Phương pháp thu thập số liệu ...............................................................................3
4.1.1. Số liệu thứ cấp..................................................................................................3
4.1.2. Số liệu sơ cấp ...................................................................................................3
4.2. Phương pháp phân tích số liệu .............................................................................3
4.2.1. Số liệu thứ cấp..................................................................................................3



cK

1.2.3. Hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại .................12
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân của ngân

họ

hàng thương mại........................................................................................................16

ại

CHƯƠNG 2. HIỆU QUẢ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN

Đ

HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM,
CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ.......................................................................18

ườ
n

g

2.1. Giới thiệu về ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi
nhánh Thừa Thiên Huế..............................................................................................18
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư

Tr


Đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh Thừa Thiên Huế .....................................36

in

h

2.3.3. Các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần
Đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh Thừa Thiên Huế .....................................38

cK

2.3.4. Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng
thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh Thừa Thiên Huế ........41

họ

2.3.5. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân

ại

của ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Thừa

Đ

Thiên Huế..................................................................................................................48
2.3.6. Đánh giá hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

ườ
n



H

1.1. Những hạn chế, thiếu sót của đề tài: ..................................................................61

tế

1.2. Hướng phát triển đề tài.......................................................................................62
2. Kiến nghị...............................................................................................................62

in

h

2.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước...................................................................62
2.2. Kiến nghị đối với ngân hàng ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát

cK

triển Việt Nam, chi nhánh Thừa Thiên Huế..............................................................63
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................64

Tr

ườ
n

g

Đ


Mã số khách hàng

4

ĐCTC

Định chế tài chính

5

GTCG

Giấy tờ có giá

6

HĐQT

Hội đồng quản trị

7

HTTTL

Hình thành trong tương lai

8

HTTVV


in

h

tế

H

uế

Thừa Thiên Huế

Ngân hàng nhà nước

ườ
n

g

Đ

ại

Ngân hàng thương mại
Tổ chức kinh tế
Thương mại cổ phần

TSBĐ



Tr

ườ
n

g

Đ

ại

họ

cK

in

h

tế

Huế giai đoạn 2015 - 2017 ........................................................................................46

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Nguồn nhân lực của BIDV Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 – 2017.......23


Bảng 2.10: Tỷ lệ nợ xấu KHCN tại BIDV Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 - 2017 .....47

ại

Bảng 2.11 : Ý kiến của các CBTD tại BIDV Thừa Thiên Huế về các nhân tố ảnh

Tr

ườ
n

g

Đ

hưởng tới hiệu quả cho vay KHCN...........................................................................49

viii


Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang chuyển biến mạnh mẽ để hòa nhịp với nền kinh tế thế giới.
Trong đó, ngành ngân hàng được coi là huyết mạch của nền kinh tế Việt Nam. Hoạt
động của ngành ngân hàng bao trùm lên tất cả các hoạt động khác của toàn bộ nền
kinh tế xã hội. Đối tượng kinh doanh của ngân hàng đó chính là tiền tệ. Với vai trò

uế

chỉ các doanh nghiệp cần vốn để sản xuất kinh doanh, mà các cá nhân - những tế

Đ

bào của xã hội cũng là những người cần vốn hơn bao giờ hết. Trong khi đó, các cá

g

nhân không thể huy động vốn từ việc phát hành cổ phiếu như doanh nghiệp, vốn tự

ườ
n

có nhỏ và vay vốn ở bên ngoài thì mức lãi suất rất cao. Cho vay KHCN vừa tạo
nguồn vốn cho các cá nhân giải quyết những khó khăn về tài chính, cải thiện đời

Tr

sống của mình, mặt khác lại tạo ra thu nhập cho ngân hàng. Vì vậy, cho vay KHCN
đang là xu hướng phát triển chung của cả hệ thống ngân hàng, là tâm điểm để các
ngân hàng khai thác.
Tuy nhiên để đạt được hiệu quả tốt nhất cho các khoản vay KHCN cũng
không hề đơn giản. Vì vậy, nâng cao hiệu quả cho vay KHCN là một vấn đề rất
đáng được chú trọng. Đồng thời, Thừa Thiên Huế là một trong những tỉnh thành
đang trên đà phát triển với dân số ngày càng đông đúc và do tác động của các chính
sách xây dựng và phát triển, nhu cầu sử dụng vốn của các cá nhân càng trở nên cấp

1




ra các nguyên nhân để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay KHCN tại
ngân hàng.

họ

2.2. Mục tiêu cụ thể

ại

 Tìm hiểu quy trình, quy chế và sản phẩm cho vay KHCN tại Ngân hàng

Đ

TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh Thừa Thiên Huế.
 Nắm bắt thực trạng hiệu quả cho vay KHCN của chi nhánh.

g

 Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay KHCN của ngân hàng.

ườ
n

 Phát hiện nguyên nhân, đưa ra các giải pháp, kiến nghị để nâng cao hiệu
quả hoạt động cho vay KHCN tại chi nhánh.

Tr

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu


in

do bên ngân hàng cung cấp. Thứ hai đó là nguồn thông tin thu thập được từ sách

cK

báo, internet,…
4.1.2. Số liệu sơ cấp

họ

Số liệu sơ cấp được thu thập từ việc điều tra, phỏng vấn cán bộ tín dụng của

ại

ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thừa Thiên Huế.
4.2. Phương pháp phân tích số liệu

Đ

4.2.1. Số liệu thứ cấp

ườ
n

g

Đối với số liệu thu thập được từ bên trong và bên ngoài ngân hàng thì đầu tiên
là tiến hành tính toán, thống kê, xử lý số liệu dưới sự trợ giúp của phần mềm Excel.

tế

hướng và giải pháp. Từ thực trạng nêu ra ở chương hai thì tôi rút ra được những

h

việc đã làm được và chưa làm được của ngân hàng để nâng cao hiệu quả cho vay

cK

in

KHCN. Từ đó, đưa ra các giải pháp để khắc phục và cải tiến.
Phần cuối cùng trong bài khóa luận này là kết luận và kiến nghị, nhằm mục

họ

đích hướng tới cho ngân hàng đạt được hiệu quả cho vay KHCN tốt hơn nữa trong

Tr

ườ
n

g

Đ

ại



Còn theo đạo luật ngân hàng của Pháp (năm 1941) thì ngân hàng thương mại

cK

đó chính là xí nghiệp hay cơ sở mà công việc thường xuyên chính là nhận tiền bạc
của công chúng dưới hình thức ký thác hoặc là hình thức khác, chính nguồn tiền đó

họ

trở thành nguồn tài nguyên cho họ thực hiện các hoạt động về các lĩnh vực như

ại

chiết khấu, tín dụng và tài chính.

Đ

Còn ở Việt Nam, theo luật của tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12:
Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt

ườ
n

g

động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này
nhằm mục tiêu lợi nhuận.

Tr

này diễn ra thì cả ba bên đều có lợi. Bên dư thừa vốn sẽ được hưởng một khoản tiền
lãi từ số tiền nhàn rỗi của mình thật dễ dàng, Đối với bên cần vốn, họ thỏa mãn

ại

được nhu cầu về vốn để giải quyết những khó khăn về mặt tài chính như chi tiêu,

Đ

đầu tư,… Còn đối với ngân hàng thương mại, là trung gian cho quy trình này, họ

g

được hưởng lợi nhuận chính là phần chênh lệch lãi suất khi cho vay và khi nhận tiền

ườ
n

gửi. Phần chênh lệch này là cơ sở để ngân hàng thương mại tồn tại và phát triển.
Đằng sau lợi ích mà bên dư vốn, ngân hàng và bên cần vốn có được thì quá

Tr

trình này đã thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng. Vì ngân hàng thương mại đã biến
nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội từ không hoạt động thành vốn hoạt động, kích
thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển đất nước.
Chức năng thứ hai, ngân hàng thương mại là trung gian thanh toán. Chức năng
này được thực hiện trên cơ sở chức năng trung gian tín dụng của ngân hàng thương
mại. Bởi muốn để thanh toán qua ngân hàng thì bắt buộc trong tài khoản của khách
hàng phải có tiền gửi trước đó. Với chức năng này thì ngân hàng là người giữ tài


hàng thương mại đã làm tăng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu

cK

cầu thanh toán của các chủ thể kinh tế. Tuy nhiên, khả năng tạo tiền của ngân hàng
thương mại có khả năng mang lại rủi ro khi khách hàng có nhu cầu rút một lượng

họ

lớn tiền mặt bất ngờ mà ngân hàng lại đang thiếu phương tiện thanh toán bằng tiền
mặt. Để giảm thiểu rủi ro này, các ngân hàng thương mại phải gửi tiền vào tài khoản

ại

tại ngân hàng nhà nước và tham gia thanh toán ra ngoài hệ thống của ngân hàng

Đ

mình. Ngân hàng thương mại tạo tiền phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữ bắt buộc của ngân

g

hàng trung ương đã áp dụng đối với ngân hàng thương mại. Với chức năng này,

ườ
n

ngân hàng trung ương coi ngân hàng thương mại như một kênh quan trọng ,qua đó
ngân hàng trung ương có thể tăng lượng cung tiền vào lưu thông hay giảm lượng

triển của ngân hàng thương mại. Đây là các nghiệp vụ cấu thành bộ phận chủ yếu và

h

in

gồm dự trữ, cho vay, đầu tư và tài sản có khác.

tế

quan trọng của tài sản có của ngân hàng. Thành phần tài sản có của ngân hàng bao

cK

Dự trữ là phần vốn dùng để đảm bảo khả năng thanh toán, đáp ứng nhu cầu rút
tiền của khách hàng. Vì vậy, các ngân hàng phải để dành một phần nguồn vốn

lòng tin của khách hàng.

họ

không sử dụng nó, để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu thanh toán cũng như là giữ vững

ại

Cho vay là hoạt động trong đó ngân hàng thương mại sẽ cho người đi vay, vay

Đ

một số vốn để sản xuất kinh doanh, đầu tư hoặc tiêu dùng. Khi đến hạn người đi vay

Tất cả hoạt động đầu tư chứng khoán đều nhằm mục đích mang lại thu nhập,

uế

mặt khác nhờ hoạt động đầu tư mà các rủi ro trong hoạt động ngân hàng sẽ được

H

phân tán, mặt khác đầu tư vào trái phiếu chính phủ thì mức độ rủi ro sẽ rất thấp.
Những khoản mục còn lại của tài sản có trong đó chủ yếu là tài sản cố định

tế

nhằm: Xây dựng hoặc mua thêm nhà cửa để làm trụ sở văn phòng, trang thiết bị,

h

máy móc, phương tiện vận chuyển, xây dựng hệ thống kho quỹ…

cK

in

 Nghiệp vụ trung gian

Hiện nay, dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển vừa cho phép hỗ trợ cho

họ

nghiệp vụ khai thác nguồn vốn, mở rộng các nghiệp vụ đầu tư, vừa tạo ra thu nhập



Khóa luận tốt nghiệp
1.2.2.1. Khái niệm
Theo Nguyễn Minh Kiều (2009)
Tín dụng cá nhân là hình thức tín dụng mà trong đó NHTM đóng vai trò là
người chuyển nhượng quyền sử dụng vốn của mình cho KHCN hoặc hộ gia đình sử
dụng trong một thời hạn nhất định phải hoàn trả cả gốc và lãi
1.2.2.2. Phân loại dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân
Dịch vụ cho vay KHCN được phân loại dựa trên ba tiêu thức cơ bản như sau:

uế

 Theo thời gian, cho vay KHCN được phân làm ba loại đó là cho vay ngắn

H

hạn với thời gian tối đa là 12 tháng, vay trung hạn thời gian trên 12 tháng đến tối đa

tế

là 60 tháng và cuối cùng là dài hạn với thời gian lớn hơn 60 tháng.

h

 Theo hình thức bảo đảm, cho vay KHCN được phân làm hai loại. Thứ nhất

in

là cho vay có TSBĐ, đây là hình thức vay có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc có bảo


các hoạt động như buôn bán hàng tạp hóa, kinh doanh các dịch vụ cà phê, giải
khát,…

10


Khóa luận tốt nghiệp
1.2.2.3. Vai trò của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
 Đối với nền kinh tế
 Góp phần thúc đẩy quá trình lưu chuyển tiền tệ và sử dụng hiệu quả nguồn
vốn. Tạo điều kiện về mặt tài chính cho các cá nhân mở rộng sản xuất, kinh doanh,
nâng cao vai trò của thành phần kinh tế này. Góp phần tăng GDP cho đất nước.
 Đẩy lùi và dần xóa bỏ hoạt động cho vay nặng lãi ở nhiều nơi. Tín dụng bán
lẻ được phổ biến giúp cho KHCN tiếp cận được nguồn vốn với mức lãi suất phù

uế

hợp sẽ hạn chế nạn cho vay nặng lãi.

H

 Góp phần kích cầu sản phẩm hàng hóa dịch vụ cho nền kinh tế. Với một

tế

mức thu nhập nhất định thì người tiêu dùng không thể có đủ số tiền để mua
những hàng hóa mà mình muốn. Để làm được điều đó thì họ cần tiết kiệm, tích

in

 Đòi hỏi sự đầu tư nhiều hơn nữa vào cơ sở hạ tầng công nghệ đối với ngân

hàng. Xây dựng kênh phân phối rộng khắp, dịch vụ đa dạng để làm nền tảng phất

Tr

triển, phục vụ lượng lớn khách hàng trên khắp cả nước.
 Đối với khách hàng
 Tạo điều kiện cho khách hàng phát huy tối đa khả năng sản xuất kinh
doanh, đầu tư phát triển.
 Góp phần nâng cao đời sống tinh thần, vật chất cho người dân. Từ đó dân
trí được nâng cao, việc sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại được phổ biến
hơn, phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

11


Khóa luận tốt nghiệp
1.2.3. Hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại
1.2.3.1. Khái niệm hiệu quả
Theo nghĩa thông thường, hiệu quả là một phạm trù được sử dụng rộng rãi
trong tất cả các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật, xã hội. Hiểu theo nghĩa rộng thì hiệu quả
thể hiện mối tương quan giữa các biến số đầu ra thu được so với các biến số đầu vào

1.2.3.2. Khái niệm hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân

uế

đã được sử dụng để tạo ra những kết quả đầu ra đó.


Đ

vậy, việc đảm bảo an toàn vốn vay là mục tiêu quan trọng bên cạnh mục tiêu lợi

ườ
n

g

nhuận của ngân hàng.

Từ những phân tích trên, có thể đưa ra một nhận định về hiệu quả cho vay

KHCN tại ngân hàng thương mại như sau: Hoạt động cho vay được cho là hiệu quả

Tr

khi ngân hàng không những tăng được dư nợ cho vay mà tăng thu nhập từ khoản
vay,hoặc ngân hàng mở rộng cho vay để tăng doanh thu nhưng đảm bảo tốc độ tăng
doanh thu lớn hơn tốc độ tăng dư nợ cho vay. Việc tăng thu nhập của khoản vay
không chỉ được xem xét tại thời điểm hiện tại mà phục vụ cho hoạt động cho vay
trong tương lai.

12


Khóa luận tốt nghiệp
1.2.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của
ngân hàng thương mại
 Các chỉ tiêu định tính

Tuy nhiên những sản phẩm đó phải đảm bảo chất lượng, đúng với quy định của
pháp luật và ít rủi ro cho ngân hàng.

ại

Bên cạnh đó, ngân hàng luôn phải trích lập dự phòng rủi ro để đảm bảo cho

Đ

các khoản vay, tỷ lệ này càng cao chứng tỏ ngân hàng hoạt động không hiệu quả và

g

ngược lại. Do vậy, các ngân hàng nên xem xét, thẩm định chính xác, khách quan

ườ
n

các TSBĐ của khách hàng để đảm bảo khách hàng đủ khả năng thanh khoản. Đồng
nghĩa với việc trích lập dự phòng rủi ro sẽ được giảm xuống.

Tr

Ngoài ra, ngân hàng nào có địa bàn và thị phần hoạt động càng lớn thì càng có

điều kiện tốt để phát triển hoạt động cho vay của mình. Đã cho vay là đều sẽ ẩn
chứa rủi ro. Vì vậy việc kiểm soát nội bộ ra đời với các cơ chế, chính sách, quy
trình, quy định cụ thể giúp nhận dạng, đo lường, đánh giá thường xuyên, liên tục để
kịp thời phát hiện, ngăn ngừa các rủi ro trong hoạt động cho vay, qua đó đề xuất
những biện pháp quản lý rủi ro thích hợp, nâng cao chất lượng cho vay của ngân


(Dư nợ năm nay - dư nợ năm trước)
100

cK

Dư nợ năm trước

họ

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các
năm để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng, đánh tình hình thực hiện

ại

kế hoạch tín dụng của ngân hàng. Chỉ tiêu này càng cao thì mức độ hoạt động của

Đ

ngân hàng càng ổn định và có hiệu quả, ngược lại ngân hàng đang gặp khó khăn,
nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng

ườ
n

g

chưa hiệu quả.

 Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay (DSCV) (%)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status