Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân đái ra dưỡng chấp tại bệnh viện E Hà Nội (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

ĐINH VĂN TÍCH

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN ĐÁI RA
DƯỠNG CHẤP TẠI BỆNH VIỆN E HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

THÁI NGUYÊN - 2018



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

ĐINH VĂN TÍCH

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN ĐÁI RA
DƯỠNG CHẤP TẠI BỆNH VIỆN E HÀ NỘI
Chuyên ngành: Nội khoa
Mã số: 8720107

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TS. BS. NGUYỄN VĨNH HƯNG
2. PGS.TS. DƯƠNG HỒNG THÁI


Với tất cả sự kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS Dương Hồng
Thái và TS Nguyễn Vĩnh Hưng, người thầy kính mến đã dạy dỗ và trực tiếp hướng
dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp thạc sĩ này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn với lãnh đạo bệnh viện E đã tạo điều kiện thuận
lợi cho em trong quá trình thu thập số liệu và thực hiện luận văn này.
Em cảm ơn gia đình, vợ con, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn ủng hộ, động
viên để hoàn thành khóa học.
Thái Nguyên, ngày…...tháng 05 năm 2018
Học viên

Đinh Văn Tích

ii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DEC

: Diethylcarbamazin

ĐRDC

: Đái ra dưỡng chấp

HATT

: Huyết áp tâm thu

HATTr

Bảng 3. 16 Liên quan giữa thời gian mắc bệnh với kết quả điều trị................................ 45
Bảng 3. 17 Liên quan giữa vị trí lỗ rò với kết quả điều trị......................................................... 46
iv


Bảng 3. 18 Liên quan giữa triệu chứng đái buốt với kết quả điều trị ............................. 46
Bảng 3. 19 Liên quan giữa triệu chứng đái rắt với kết quả điều trị .................................. 47
Bảng 3. 20 Liên quan giữa nồng độ dưỡng chấp niệu với kết quả điều trị .............. 47
Bảng 3. 21 Liên quan giữa tiền sử nhiễm giun chỉ với kết quả điều trị ....................... 48

v


DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Đặc điểm về nghề nghiệp của bệnh nhân nghiên cứu ................................... 35
Biểu đồ 3.2 Đặc điểm về tiền sử bệnh của bệnh nhân nghiên cứu .................................. 36
Biểu đồ 3.3 Tỉ lệ xét nghiệm dưỡng chấp niệu dương tính ....................................................... 39
Biểu đồ 3.4 Phân loại mức độ dưỡng chấp niệu.................................................................................... 40
Biểu đồ 3.5 Kết quả chụp UPR sau điều trị ............................................................................................... 43
Biểu đồ 3.6 Đánh giá chung kết quả điều trị............................................................................................. 43

vi


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...............................................................................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................................................................................................... ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................................................................................................iv

1.7.1. Điều trị nội khoa ..................................................................................................................................................... 18
1.7.2. Điều trị ngoại khoa ............................................................................................................................................... 21
1.8. Các nghiên cứu về đái ra dưỡng chấp.................................................................................................. 24
1.8.1. Các nghiên cứu về đái ra dưỡng chấp trên Thế giới ....................................................... 24
1.8.2. Các nghiên cứu về đái ra dưỡng chấp ở Việt Nam ........................................................... 24
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG ÁN NGHIÊN CỨU .......................................................... 26
2.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................................................................ 26
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn ...................................................................................................................................................... 26

viii


2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ ............................................................................................................................................... 26
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................................................................. 26
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu .......................................................................................................................................... 26
2.2.2. Thời gian nghiên cứu ......................................................................................................................................... 26
2.3. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................................................................. 26
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu............................................................................................................................................. 26
2.3.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu.................................................................................................. 26
2.4. Chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................................................................................................... 27
2.4.1. Chỉ tiêu về Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu............................................... 27
2.4.3 Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị bệnh nhân đái ra dưỡng chấp ...... 28
2.5. Phương pháp thu thập số liệu ...................................................................................................................... 29
2.5.1 Công cụ thu thập số liệu. ................................................................................................................................. 29
2.5.2 Kỹ thuật thu thập số liệu và các tiêu chuẩn đánh giá ...................................................... 29
2.7. Đạo đức nghiên cứu ................................................................................................................................................ 33
2.8 Sơ đồ nghiên cứu .......................................................................................................................................................... 34
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..................................................................................................................... 34
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu...................................................................................... 35
3.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị bệnh nhân đái ra dưỡng chấp..37

Bệnh đái ra dưỡng chấp rất hiếm khi gặp ở Châu Âu [23] nhưng là một
bệnh thường hay gặp ở Việt Nam, Nhật Bản, Trung Quốc, và nói chung các nước
vùng nhiệt đới vì ở đây là bệnh phần lớn do nguyên nhân ký sinh trùng gây ra
chiếm tới 95,0% [31],[37],[54] . Ở Việt Nam cũng đã có những nghiên cứu từ rất
lâu về đái ra dưỡng chấp (từ năm 1936) đến nay, các nghiên cứu đã đề cập tới việc
chẩn đoán, nguyên nhân ngoài ký sinh trùng và các phương pháp điều trị - trong
đó điều trị nội khoa được lựa chọn hàng đầu trong điều trị đái ra dưỡng chấp. Một
số tác giả đã cho thấy kết quả khả quan khi điều trị nội khoa; trong khi đó một số
ít bệnh nhân vẫn cần phải chuyển điều trị ngoại khoa.
Bệnh viện E là bệnh viện Đa khoa trung ương thuộc Bộ Y tế, hàng năm
bệnh viện tiếp nhận gần 50 bệnh nhân đái ra dưỡng chấp; bệnh viện bắt đầu tiếp
nhận điều trị từ năm 2004 cùng với sự có mặt và ứng dụng của kỹ thuật chụp UPR.
Với các phương pháp điều trị chủ yếu là bơm nitrat bạc lỗ rò, chống nhiễm khuẩn,
đã đem lại hiệu quả điều trị khá cao. Để hiểu rõ hơn về bệnh đái ra dưỡng chấp và
đánh giá kết quả điều trị bệnh đái ra dưỡng chấp tại bệnh viện E. Chúng tôi thực
1


hiện đề tài: "Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân
đái ra dưỡng chấp tại bệnh viện E Hà Nội" nhằm mục tiêu:
1. Mô tả các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân
đái ra dưỡng chấp tại bệnh viện E Hà Nội.
2. Phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị của các bệnh nhân
đái ra dưỡng chấp.

2


Chương 1. TỔNG QUAN
1.1. Giải phẫu, sinh lý hệ tiết niệu và hệ thống bạch huyết

trung bình từ 250 – 300 ml. Khi bàng quang đầy: mặt trên bàng quang căng phồng
lên trên khớp mu như một vòm cầu (gọi là cầu bàng quang).
* Niệu đạo: Niệu đạo nam: vừa là đường dẫn tinh vừa là đường dẫn nước tiểu, dài
16 cm đi từ cổ bàng quang xuyên qua tuyến tiền liệt. Niệu đạo nữ: là đường dẫn
nước tiểu, dài 3-4 cm đi từ cổ bàng quang chếch xuống dưới và ra trước tới âm hộ
thông ra ngòai bằng lỗ tiểu tiện.
* Sinh lý tiết niệu
Đường tiết niệu là đường quan trọng nhất để đào thải các chất bài tiết ra
ngoài cơ thể, có thể duy trì sự ổn định của hằng số nội môi.
Cơ chế tạo nước tiểu ở thận: Gồm 3 cơ chế
+ Cơ chế lọc ở cầu thận [8],[11] .
+ Cơ chế tái hấp thu ở ống thận: ống thận sẽ hấp thu lại 99% nước của nước
tiểu đầu và một số chất để đưa vào máu, chỉ để lại 1,2 - 1,5 lít (1ml/1kg/1 giờ )
thành nước tiểu cuối vận chuyển các chất đào thải ra ngoài.
+ Cơ chế bài tiết ở ống thận: các ống quanh co như một tuyến bài tiết nên
có các chức năng bài tiết tích cực các chất sau: Axit hippuric, NH3...
Chức năng của thận:
+ Chức năng chính của thận là bài tiết nước tiểu. Bài tiết các chất độc và
cặn bã: Urê, axit uric , creatinin, thuốc, chất màu.
+ Chức năng tổng hợp: Sản sinh ra NH3 để tham gia vào việc điều hòa PH
của máu
+ Điều hòa các thành phần của máu
+ Điều hòa nước
+ Điều hòa nồng độ NaCl
+ Điều hòa PH
4


1.1.2. Giải phẫu, sinh lý hệ thống bạch huyết
Bạch huyết là dịch trong suốt bao bọc các mô của cơ thể, giữ cân bằng chất

sự co cơ theo chu kỳ của các mạch bạch huyết.
(ii) Sự co của cơ xương: Khi tế bào cơ xung quanh co, mạch bạch huyết bị
đè ép, làm cho bạch huyết chuyển động.
(iii) Các thay đổi áp lực lồng ngực. Trong quá trình hít vào, áp lực ở khoang
lồng ngực giảm, các mạch bạch huyết mở rộng và bạch huyết chảy vào đó. Khi
thở ra, áp lực khoang lồng ngực tăng, mạch bạch huyết bị đè ép, làm bạch huyết
chảy đi.
* Chức năng của hệ thống bạch huyết
- Cân bằng thể dịch: Mỗi ngày có khoảng 30 lít dịch đi từ các mao mạch
máu vào dịch kẽ, trong đó chỉ có 27 lít đi ngược trở lại. Nếu 3 lít còn lại vẫn ở lại
dịch kẽ, sẻ gây phù làm tổn thương mô và cuối cùng là tử vong. Nhờ có hệ bạch
huyết 3 lít dịch này được đi vào các mao mạch bạch huyết. Các dịch này gọi là
bạch huyết. Bạch huyết đi qua mạch bạch huyết rồi trở về máu. Cùng với nước,
bạch huyết chứa các chất tan lấy từ hai nguồn:

6


(1) Các chất trong huyết tương, như các ion, các chất dinh dưỡng,
các khí, và một số protein, đi từ mao mạch máu vào dịch kẽ và trở thành
thành phần của bạch huyết.
(2) Các chất lấy từ các tế bào như các hormone, các enzym và các
chất thải, cũng được tìm thấy trong bạch huyết.
- Hấp thu chất béo: Hệ bạch huyết hấp thụ các chất béo và các chất khác từ
đường tiêu hóa. Các mạch bạch huyết gọi là các bạch mạch – lacteal nằm ở lớp
lót ruột non. Mỡ đi vào các lacteal và đi qua các mạch bạch huyết vào vòng tuần
hoàn tĩnh mạch. Bạch huyết đi qua các mạch bạch huyết này, gọi là dưỡng chấp,
có dạng sữa vì có chứa mỡ.
- Bảo vệ: Các vi thể và các dị vật đổ vào bạch huyết và máu từ các hạch
bạch huyết và lá lách. Thêm nữa, các tế bào bạch huyết và các tế bào khác có khả

suy dinh dưỡng… ảnh hưởng tới sức khỏe bệnh nhân. Hầu hết bệnh nhân ở trong
lứa tuổi trẻ, đang lao động cho nên cần tích cực điều trị cần đạt kết quả tốt để
người bệnh tiếp tục lao động bình thường [3] . ĐRDC làm cho màu sắc nước tiểu
trắng như sữa hoặc đỏ đục như máu gây tâm lý sợ hãi cho người bệnh cũng như
cho những người xung quanh.
1.2.2. Cơ chế bệnh sinh đái ra dưỡng chấp[27]
Cơ sở giải phẫu của dưỡng chấp niệu đã được nhiều tác giả giải thích. Hệ
thống bạch huyết gồm một mạng các mạch bạch huyết có nhiệm vụ vận chuyển
bạch huyết từ dịch mô đến dòng máu. Hệ bạch huyết gồm các mao mạch bạch
huyết rất nhỏ có đầu kín, tập hợp lại tạo thành các mạch bạch huyết. Ở nhiều điểm
dọc theo các mạch bạch huyết có các hạch bạch huyết. Bạch huyết chảy vào các
mao mạch bạch huyết và đi vào các mạch bạch huyết, các mạch này có van để
ngăn bạch huyết chảy ngược lại. Các mạch bạch huyết dẫn bạch huyết vào hai ống
dẫn lớn là ống ngực và ống bạch huyết phải. Từ đây bạch huyết được dẫn trở lại
dòng máu qua các tĩnh mạch vô danh. Vùng bụng gồm các tĩnh mạch lớn nhận
bạch huyết từ dạ dày, ruột, tuỵ, lách và từ phần thấp hơn và phần trước của gan.
8


Bạch huyết từ vùng lưng và vùng bụng được dẫn vào các túi nhũ chấp. Sự giãn
các mạch bạch huyết vùng sau phúc mạc, vùng bụng và vùng thận đã được ghi
nhận. Các sự giãn này được giải thích bằng hai cơ chế sau:
* Thuyết tắc nghẽn (Obstructive theory)
Ký sinh trùng tràn vào gây nên sự viêm tắc và sự tăng áp lực của hệ bạch
huyết, tạo nên sự giãn bạch mạch và hình thành các nhánh bên. Khi các bạch mạch
bị giãn, hệ thống van của chúng không thể đẩy dòng bạch huyết đi được và sự
giãn mạch bạch huyết lại nặng thêm.
* Thuyết chảy ngược (Regurgitative theory)
Các chất độc từ các con giun chỉ chết làm yếu thành mạch bạch huyết, làm
cản trở hoạt động của các van trên bạch mạch. Sự tổn thương do viêm của các van

bữa ăn nhiều thịt mỡ, sau mỗi đợt lao động vất vả và thời tiết nóng nực. Bệnh
nhân đái ra dưỡng chấp có thể trạng gầy, tùy theo mức độ đái ra dưỡng chấp nhưng
sinh hoạt vẫn bình thường, không gặp tình trạng nhiễm khuẩn.
1.3.2. Đái máu – dưỡng chấp
- Mức độ nhẹ: Nước tiểu có màu đỏ nhạt như nước rửa thịt, có óng ánh của
váng mỡ lẫn vào.
- Mức độ nặng hơn: Nước tiểu có màu đỏ sẫm nhưng vẫn đục và sánh hơn
bãi nước tiểu do đái máu đơn thuần.
1.3.3. Một số triệu chứng kèm theo
- Đau vùng thắt lưng phía bên thận bị bệnh (chiếm khoảng 54% các trường
hợp ĐRDC). Đau âm ỉ, đôi khi cơn đau kịch phát như một cơn đau quặn thận.
Nguyên nhân do những cũng dưỡng chấp có thể gây ứ trệ tạm thời ở phía trên và
khi cục dưỡng chấp được đẩy xuống bàng quang thì cơn đau cũng hết luôn.
- Đái buốt, đái rắt, đái khó (chiếm khoảng 24% các trường hợp ĐRDC).
Triệu chứng này cũng do các cục dưỡng chấp làm chít tắc tạm thời cổ bàng
quang và niệu đạo.
- Bệnh nhân có thể bị phù chân voi, tràn dịch dưỡng chấp màng tinh hoàn,
viêm mào tinh hoàn dương vật...
- Kèm theo có thể gầy sút cân: sút cân trung bình từ 3 – 5 cân (người sút cân
cao nhất là 18 cân).
- Bệnh diễn biến mạn tính, kéo dài, dần dần bị suy kiệt và chết do xơ gan, lao
phổi, suy dinh dưỡng...
- Triệu chứng thực thể: không có gì đặc biệt.

11


1.4. Đặc điểm cận lâm sàng bệnh đái ra dưỡng chấp
1.4.1. Xét nghiệm dưỡng chấp niệu
Xét nghiệm dưỡng chấp niệu nhằm mục đích phát hiện và khẳng định sự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status