NGUYỄN THỊ HOÀI NAMVĂN A
20137
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: LUẬT KINH TẾ
LUẬT KINH TẾ
PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
TỪ THỰC TIỄN TỈNH HÀ NAM
NGUYỄN THỊ HOÀI NAM
20115 -
HÀ NỘI - 2017
Formatted: Vietnamese (Vietnam)
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ
PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
TỪ THỰC TIỄN TỈNH HÀ NAM
với tinh thần, nghị lực và ý chí vươn lên. Tuy nhiên, không tránh khỏi những hạn
chế và thiếu sót. Kính mong quý thầy, cô giáo và bạn bè, đồng nghiệp tiếp tục đóng
góp ý kiến để đề tài ngày càng hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Thị Hoài Nam
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...........................................1
LỜI CẢM ƠN .............................................1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..............................1
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ...............................16
PHẦN MỞ ĐẦU .......................................17171
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHẤT THẢI NGUY HẠI VÀ
PHÁP LUẬT QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI ...................76
1.1 Tổng quan về chất thải nguy hại ...............................7
1.1.1. Khái niệm chất thải nguy hại ...............................7
1.1.2. Nguồn gốc phát sinh chất thải nguy hại ........................8
1.1.3. Các đặc tính và phân loại chất thải nguy hại ....................10
1.1.4. Ảnh hưởng của chất thải nguy hại đến môi trường và sức khỏe con người .14
1.2. Tổng quan về Hệ thống quản lý CTNH và pháp luật về quản lý CTNH....17
1.2.1. Khái niệm quản lý chất thải nguy hại và pháp luật về quản lý CTNH ....17
1.2.2. Hệ thống quản lý chất thải nguy hại và pháp luật về quản lý chất thải nguy hại
ở Việt Nam ..............................................20
1.2.2. Kinh nghiệm quản lý chất thải nguy hại ở một số nước trên thế giới .....29
CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI; TÌNH HÌNH CHẤT THẢI
NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC
TIỄN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN
3.2.5. Công tác thanh, kiểm tra và xử lý vi phạm ...................818077
3.2.6. Hoàn thiện bộ máy, tổ chức thực hiện công tác quản lý môi trường ...828179
3.2.7. Đề xuất quy trình QLCTNH ...........................838280
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................898885
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................919087
Formatted: Tab stops: Not at 5"
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVTV:
Bảo vệ thực vật
CTNH:
Chất thải nguy hại
CTRNH:
Chất thải rắn nguy hại
CTR:
Chất thải rắn
HĐND:
Hội đồng nhân dân
Quản lý môi trường
NN&PTNT:
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
TCVN:
Tiêu chuẩn Việt Nam
TN&MT:
Tài nguyên và Môi trường
TTCN:
Tiểu thủ công nghiệp
UBND:
Ủy ban nhân dân
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Khối lượng CTR công nghiệp nguy hại tại một số ngành công nghiệp
điển hình tại các KCN thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.............................. 9
Bảng 1.2: Phân loại CTNH theo TCVN 6706: 2009 .............................................. 12
Bảng 1.3: Mối nguy hại của CTNH đối với sức khỏe và môi trường .................... 15
Hình 1.1: Sơ đồ ảnh hưởng của CTNH đối với con người và môi trường............... 16
của ngành y tế trong giai đoạn 2011÷2016............................................................. 56
Hình 3.31: Sơ đồ hệ thống thu, nộp và sử dụng phí CTNH .................................... 72
Hình 3.42: Sơ đồ tổ chức và cơ chế phối hợp thực hiện thu phí hành chính ......... 73
Hình 3.3: Mô hình cộng đồng tham gia QL CTNH ............................................... 77
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang có những bước
phát triển mạnh mẽ. Với sự phát triển về kinh tế, các khu công nghiệp, các nhà máy
được xây dựng ngày càng nhiều, kéo theo những hệ lụy như tài nguyên thiên nhiên
bị khai thác quá mức, diện tích đất trồng và đất ở bị thu hẹp, đất đai bị thoái hóa,
môi trường đất, nước, không khí ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng, lượng chất
thải nói chung, chất thải nguy hại nói riêng cũng không ngừng gia tăng,… gây ảnh
hưởng xấu đến sức khỏe của con người, đến sự sinh tồn và phát triển của các loài
động, thực vật khác.
Ở Việt Nam, quản lý chất thải, đặc biệt là các chất thải nguy hại sao cho hợp
lí và an toàn theo phương diện bảo vệ môi trường là một trong những vấn đề rất bức
xúc của các đô thị và khu công nghiệp ở nước ta hiện nay. Theo các thông tin tổng
hợp trong Báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam năm 2015 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường, khối lượng chất thải nguy hại phát sinh mỗi ngày trên toàn quốc đã gia
tăng thêm 23% so với năm 20048, trong đó có khoảng trên 80% phát sinh từ hoạt
động công nghiệp, 15% từ các bệnh viện, còn lại từ các hoạt động khác. Tuy nhiên,
thực tiễn quản lý chất thải ở Việt Nam vẫn còn một số hạn chế như: thiếu các biện
pháp ngăn ngừa và giảm thiểu chất thải nguy hại, chưa có phân lập chất thải nguy
hại, những chất thải nguy hại và những vi phạm về lĩnh vực này mới được xử lý ở
mức rất sơ bộ… Vì vậy, trong thời gian tới, Đảng và Nhà nước ta cần phải có nhiều
chủ trương, biện pháp mạnh mẽ hơn để bảo vệ môi trường, trong đó có việc quản lý
hoá, hiện đại hoá tỷ lệ thuận với nhu cầu nguyên vật liệu, các loại hoá chất độc hại
và lượng chất thải nguy hại phát sinh, ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới môi
trường sinh thái và sức khỏe cộng đồng thì công tác quản lý nhà nước về về bảo vệ
môi trường đối với chất thải nguy hại thông qua pháp luật tại các địa phương nói
chung và Hà Nam nói riêng còn nhiều bất cập, hạn chế như: việc ban hành các văn
bản quy phạm pháp luật chưa theo kịp yêu cầu thực tế, công tác thanh tra, kiểm tra
thường xuyên, chưa xử lý triệt để các vi phạm pháp luật về quản lý chất thải nguy
hại...đã tạo ra sức ép không nhỏ cho quá trình phát triển bền vững và đang trở thành
thách thức đối với các nhà quản lýcủa tỉnh Hà Nam hiện nay.
Trước thực trạng trên, là người trực tiếp làm công tác quản lý về môi trường
trên địa bàn tỉnh Hà Nam, tôi thiết nghĩ việc đánh giá thực trạng pháp luật về quản
3
lý chất thải nguy hại để đưa ra các giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả
thực hiện pháp luật về quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Hà Nam là việc
làm cần thiết, hạn chế tối đa mức độ ô nhiễm môi trường do CTNH gây ra, đảm
đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh nhà. Xuất phát từ lý do trên, tác giả
quyết định chọn đề tài khoa học “Pháp luật quản lý chất thải nguy hại từ thực tiễn
tỉnh Hà Nam” để làm luận văn Thạc sỹ.
2. Tổng quan nghiên cứu
Tại Việt Nam, pháp luật bảo vệ môi trường nói chung và pháp luật quản lý
chất thải nguy hại nói riêng là lĩnh vực tương đối mới so với các lĩnh vực pháp luật
khác. Lĩnh vực quản lý chất thải nguy hại, có một số bài viết, công trình nghiên cứu
ở những góc độ khác nhau đã được công bố.
Dưới góc độ quản lý chất thải nguy hại nói chung, có cuốn: “Quản lý chất
thải nguy hại” của tác giả Nguyễn Đức Khiển Nhà xuất bản Xây dựng Hà Nội
2003; Giáo trình Quản lý chất thải nguy hại của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ
Chí Minh Nhà xuất bản Xây dựng năm 2006; hay luận văn thạc sỹ của Nguyễn Hòa
- Thực trạng pháp luật quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Hà Nam
như thế nào?
- Thực tiễn thực hiện pháp luật về quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh
Hà Nam ra sao?
- Làm thế nào để nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật quản lý chất thải
nguy hại trên địa bàn tỉnh Hà Nam?
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Pháp luật quản lý chất thải nguy hại và thực tiễn thi
hành pháp luật quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- Phạm vi nghiên cứu :
+ Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu, đánh giá thực trạng pháp luật
quản lý chất thải nguy hại và việc thực hiện pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Nam
nhằm đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện.
+ Về địa bàn nghiên cứu: Tỉnh Hà Nam.
+ Thời gian nghiên cứu: từ năm 2011 đến nay.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Quy trình nghiên cứu
Comment [LBT1]: Vẫn chưa lý giải vì sao lại là
năm 2011 hả em?
5
Hệ thống hoá cơ sở
lý luận và thực tiễn
Chất thải nguy hại
và pháp luật về chất
thải nguy hại
Thu thập, tổng hợp đánh giá các số liệu, nghiên cứu các văn bản, tài liệu liên
quan đến công tác QL CTNH của tỉnh Hà Nam kết hợp với việc điều tra thực tiễn
để đưa ra các nhận xét, đánh giá.
Dựa vào tài liệu nghiên cứu của các nhà khoa học có liên quan đến công tác
quản lý và xử lý CTNH; Kế thừa có chọn lọc những tài liệu như: kết quả điều tra
6
khảo sát, báo cáo hiện trạng môi trường chuyên đề cấp tỉnh; báo cáo hiện trạng môi
trường tổng thể các năm của địa phương; các quy hoạch có liên quan...
- Phương pháp xử lý số liệu:
Từ kết quả điều tra thu được, tác giả sẽ thống kê, phân tích, tổng hợp các
nguồn phát thải, lượng chất thải nguy hại, các văn bản quản lý về chất thải nguy hại
trên địa bàn tỉnh. Từ đó đưa ra các đánh giá tác động môi trường về CTNH, Trên cơ
sở đó, đề xuất xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về quản lý
CTNH trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
- Phương pháp tham vấn:
Để kết quả nghiên cứu đề tài, tác giả còn nhận được rất nhiều ý kiến đóng
góp của Giảng viên hướng dẫn và các cơ quan liên quan như Sở Tài nguyên & Môi
trường, Công thương, Xây dựng, Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, Giao thông
vận tải... trong việc đưa ra các kết quả đánh giá hiện trạng pháp luật QLCTNH trên
địa bàn tỉnh Hà Nam và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý.
7. Nội dung của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, bố cục của Luận văn gồm
3 nội dung như sau
Chương 1: Những vấn đề lý luận về chất thải nguy hại, pháp luật về chất thải
nguy hại.
Chương 2: Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội; tình hình chất thải nguy hại
Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về quản lý chất thải nguy hại
tính chất vật lý, hóa học, lây nhiễm mà khi xử lý, vận chuyển, thải bỏ, hoặc bằng
những cách quản lý khác nó có thể:
- Gây ra nguy hiểm hoặc tiếp tục tăng nguy hiểm hoặc làm tăng đáng kể số
tử vong, hoặc làm mất khả năng hồi phục sức khỏe của người bệnh;
Comment [u2]: Phần này không còn là
nội dung chi tiết của các chương
nữa
8
- Làm phát sinh hiểm họa lớn cho con người hoặc môi trường ở hiện tại hoặc
tương lai.
* Theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý
chất thải nguy hại số 155/1999/QĐ-TTg
Tại Điều 2, Mục 2 chất thải nguy hại được định nghĩa như sau: CTNH là chất
thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp
(dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính nguy hại
khác), hoặc tương tác chất với chất khác gây nguy hại đến môi trường và sức khỏe
con người. Các chất thải nguy hại được liệt kê trong danh mục (phụ lục 1 của Quy
chế). Danh mục do cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấp Trung ương
qui định.
* Theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam
Luật Bảo vệ môi trường (BVMT) 2014 nêu định nghĩa ngắn gọn hơn, rõ ràng
hơn và gần như là sự khái quát của định nghĩa trong Quy chế QLCTNH.
Theo đó, khái niệm CTNH được hiểu như sau: “CTNH là chất thải chứa yếu tố
độc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính
nguy hại khác”.
Qua các định nghĩa được nêu ở trên cho thấy hầu hết các định nghĩa đều đề
hay sinh hoạt không nhiều, tương đối nhỏ, còn CTNH trong nông nghiệp thì mang
tính phát tán nên rất khó kiểm soát.
Theo Báo cáo môi trường quốc gia năm 2011 cho thấy lượng chất thải rắn
nguy hại (CTRNH) chiếm khoảng 15%-20% lượng chất thải rắn (CTR) công nghiệp.
Đây là nguồn ô nhiễm tiềm tàng rất đáng lo ngại cho môi trường và sức khỏe của
cộng đồng. CTNH phát sinh từ các KCN của khu vực phía Nam khoảng 82.000 134.000 tấn/năm, cao hơn các khu vực khác (gấp 3 lần miền Bắc và khoảng 20 lần
miền Trung). Thực tế lượng phát sinh CTNH này có thể lớn hơn, do chưa được quản
lý đúng cách và thống kê đầy đủ. Các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ nằm ngoài KCN cũng là
nguồn phát sinh CTNH không nhỏ đã tạo ra một lượng CTR công nghiệp nói chung
và CTNH nói riêng khá lớn.
Bảng 1.1: Khối lượng CTR công nghiệp nguy hại tại một số ngành công
nghiệp điển hình tại các KCN thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
STT
Ngành nghề phát sinh
Tải lượng (tấn/năm)
1
Ngành chế biến dầu mỏ
16.400
10
2
3
Ngành điện tử và ắc quy
2.481 – 3.191
8
Ngành sản xuất giày da
12.445 – 15.160
9
Ngành sản xuất dệt nhuộm
8.470 – 10.137
10
Ngành thuộc da và sản phẩm
7.848 – 9.936
11
Ngành sản xuất giấy
5.330 – 6.812
12
- Có độc tính ( Đ):
+ Độc tính cấp: Các chất thải có thể gây tử vong, tổn thương nghiêm trọng
hoặc có hại cho sức khoẻ qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da;
+ Độc tính từ từ hoặc mãn tính: Các chất thải có thể gây ra các ảnh hưởng từ
từ hoặc mãn tính, kể cả gây ung thư, do ăn phải, hít thở phải hoặc ngấm qua da;
+ Sinh khí độc: Các chất thải chứa các thành phần mà khi tiếp xúc với không khí
hoặc với nước sẽ giải phóng ra khí độc, gây nguy hiểm đối với người và sinh vật;
+ Có độc tính sinh thái (ĐS): Các chất thải có thể gây ra các tác hại nhanh
chóng hoặc từ từ đối với môi trường thông qua tích luỹ sinh học và/hoặc gây tác hại
đến các hệ sinh vật.
- Dễ lây nhiễm (LN): Các chất thải có chứa vi sinh vật hoặc độc tố gây bệnh
cho người và động vật.
1.1.3.2. Phân loại chất thải nguy hại
Hiện nay, ở Việt Nam cũng như trên thế giới có rất nhiều cách phân loại chất
thải nguy hại khác nhau như:
* Phân loại theo nguồn thải
- Chất thải từ khâu sản xuất, pha chế, phân phối và sử dụng thuốc bảo vệ
thực vật.
- Chất thải các nhà máy sản xuất, pha chế dược chất... Việc xác định rõ bản
chất của các đơn vị sản sinh ra chất thải không cho chúng ta biết gì về bản chất
thực tế của chất thải. Chẳng hạn chất thải ở đây có thể là giấy loại sạch, bao bì
hoặc còng có thể là các thành phần hoạt tính đã hết sử dụng. Tuy vậy cách phân
loại này có tác dụng cảnh báo chúng ta về thành phần tiềm tàng của chất thải.
* Phân loại theo nguồn thải đặc thù
Loại hệ thống phân loại này dựa trên cơ sở quá trình đặc thù của việc sản sinh
chất thải. Nó cung cấp được thông tin đặc thù về chất thải hoặc cho phép đưa ra
những kết luận rất đặc thù về bản chất của chất thải. Ví dụ như:
- Cặn thải tại điểm sôi cao từ quá trình chưng cất Anilin.
bốc cháy khi bị ma sát hoặc ở
điều kiện p,t khí quyển.
1. Chất
Chất thải có khả năng tự bốc cháy
thải dễ
bắt lửa dễ
Chất thải có thể tự
cháy
cháy
do tự nóng lên trong điều kiện vận
1.3
chuyển bình thường, hoặc tự nóng
lên do tiếp xúc với không khí và có
khả năng bốc cháy.
Chất thải tạo ra khí
dễ cháy
2. Chất
Chất thải có tính axit
Là CTR hoặc lỏng hoặc hỗn hợp
13
thải dễ
rắn lỏng tự phản ứng hoá học tạo
nổ
ra nhiều khí, ở nhiệt độ và áp
suất thích hợp có thể gây nổ.
Chất thải chứa các
tác nhân oxy hoá vô
4. Chất
4.1
vơcơ
thải dễ bị
ôxi hoá
Chất thải
có chứa clorat,
pecmanganat, peoxit vô cơ…
trầm trọng khi tiếp xúc.
5.2
người và
sinh vật
thể gây tử vong hoặc tổn thương
Chất thải có chứa chất độc gây
bệnh mãn tính
Chất thải chứa các thành phần
Chất thải sinh ra khí
độc
5.3
mà khi tiếp xúc với không khí
hoặc nước thì giải phóng ra khí
độc.
Chất thải có chứa các thành
6. Chất
đôc cho
HST
Chất độc cho hệ sinh
thái
phàn có thể gây ra các tác động
6
các lưu ý trong xử lý cần có trong công tác quản lý chất thải.
* Phân loại theo tình trạng vật lý
Thường một hệ thống phân loại chất thải bao gồm sự phân loại tình trạng vật
lý, ví dụ như:
- Rắn, rắn vừa, lỏng, khí.
- Rắn nguyên khối, rắn dạng hạt, rắn dạng bột...
Sự phân loại này chỉ ra các yêu cầu của việc ngăn ngừa hoặc xử lý và có thể
xác định một số thành tố lựa chọn về quản lý chất thải. Chất thải nguy hại là một
phần của chất thải nói chung. Do đó ngoài việc cần có một hệ thống phân loại chất
thải nguy hại thì còng cần có một hệ thống phân loại chất thải chung hơn.
1.1.4. Ảnh hưởng của chất thải nguy hại đến môi trường và sức khỏe của
con người
Chất thải nguy hại hiện nay là vấn đề mà các nhà môi trường học và các nhà
khoa học quan tâm nghiên cứu. Do chất thải nguy hại liên quan rất lớn đến sức khoẻ
cộng đồng, mức sống của mỗi người dân và môi trường nên luôn được các chính
phủ chú ý. Hiện nay vấn đề chất thải nguy hại đó được các nước phát triển đưa vào
vấn đề trọng tâm trong bảo vệ môi trường. Việc quản lý chất thải nguy hại ở mỗi
quốc gia là khác nhau do đặc thù kinh tế, trình độ phát triển khoa học kỹ thuật và ý
thức về môi trường của mỗi quốc gia là khác nhau. Nhìn chung những nước phát
triển quan tâm hơn đến môi trường hơn những nước đang phát triển hoặc chưa phát
triển. Vấn đề môi trường đang được nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
15
quan tâm và đang trên từng bước thay đổi mang tính tích cực để bảo vệ môi trường
gắn liền với lợi ích của từng cá nhân trong xã hội với nhu cầu sức khoẻ và quyền lợi
về kinh tế.
Mỗi loại CTNH khác nhau có độc tính khác nhau và mức độ tác động của
nó đối với sức khỏe và môi trường cũng khác nhau. Cụ thể là:
không khí
Hỏa hoạn, gây bỏng
Làm tăng cường sự cháy, làm
thiếu oxy, gây ngạt
Ảnh hưởng sức khỏe, gây tử
vong
Chất nổ, gây bỏng, tử vong
cháy
Chất gây ô nhiễm mức độ
nhẹ
Ít ảnh hưởng
Chất gây ô nhiễm không
khí nặng
Chất gây ô nhiễm không
khí từ nhẹ đến nặng, chất
gây ô nhiễm nước nghiêm
trọng
4
Chất
rắn
dễ
Hỏa hoạn, gây bỏng, tử vong
nghiêm trọng
Lan truyền bệnh
Hình thành nguy cơ truyền
hóa
6
Thường giải phóng các sản
bệnh trong môi trường
16
7
8
Ăn mòn, cháy da, ảnh hưởng
Ô nhiễm nước và không
phổi và mắt
khí, gây hư vật liệu
Tổn thương các tổ chức máu,
Cr, As, Pb, Dioxin
Hơi dung môi, hơi các chất
hữu cơ, bụi, CO2, NOx,
SO2, CO,..
- CTNH
- Thu gom
- Tái chế, xử lý, phân hủy
Thở
Nước rỉ rác: Kim loại nặng, Pb, Cu,
Cr, Hg,...
Chất HC, TBVTV, Dầu mỡ,..
Người
Ô nhiễm nước
mặt
Ô nhiễm nước
ngầm
Ô nhiễm đất
Mỹ quan
Ăn uống