Nghiên cứu đa hình di truyền gen COX 1 và COX 2 trên ADN ty thể liên quan đến bệnh nhân ung thư đại trực tràng ở việt nam - Pdf 51

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

BÁO CÁO TỔNG KẾT
KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI KH&CN
CẤP ĐẠI HỌC QUỐC GIA

Tên đề tài:

Nghiên cứu đa hình di truyền gen COX-1 và COX-2
trên ADN ty thể liên quan đến bệnh nhân ung thư
đại trực tràng ở Việt Nam

Mã số đề tài:

QG.15.05

Chủ nhiệm đề tài:

ThS. Phạm Thị Bích

Hà Nội, 2017


PHẦN I. THÔNG TIN CHUNG
1.1. Tên đề tài: Nghiên cứu đa hình di truyền gen COX-1 và COX-2 trên ADN ty thể liên
quan đến bệnh nhân ung thư đại trực tràng ở Việt Nam
1.2. Mã số: QG.15.05
1.3. Danh sách chủ trì, thành viên tham gia thực hiện đề tài
TT Chức danh, học vị, họ và tên
1.


Thành viên

Bệnh viện K, Hà Nội

Thành viên

5. PGS.TS. Tạ Văn Tờ

1.4. Đơn vị chủ trì: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội

Điện thoại: 04 3 8584515

Fax: 04 38583061

E-mail:
Website: www.hus.vnu.edu.vn
Địa chỉ: 334, Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: PGS.TS. Nguyễn Văn Nội
Số tài khoản: 8123.1, Mã đơn vị quan hệ ngân sách: 1059420
Ngân hàng: Kho bạc Nhà nước Đống Đa
1.5. Thời gian thực hiện:
1.5.1. Theo hợp đồng: từ tháng 02 năm 2015 đến tháng 02 năm 2017
1.5.2. Gia hạn (nếu có): đến tháng… năm…
1.5.3. Thực hiện thực tế: từ tháng 02 năm 2015 đến tháng 02 năm 2017
1.6. Những thay đổi so với thuyết minh ban đầu (nếu có):
1.7. Tổng kinh phí được phê duyệt của đề tài: 160 triệu đồng.
1


PHẦN II. TỔNG QUAN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2


Trên gen COX-2 ty thể, một số đột biến cũng đã được xác định trên nhóm bệnh nhân hội
chứng MAP (MUTYH associated polyposis) là hội chứng có nguy cơ cao dẫn đến UTĐTT.
Đặc biệt, đột biến G7763A xuất hiện với tần suất cao và có liên quan đến đột biến gen KRAS
là gen trên nhân đã được xác định có liên quan đến hội chứng MAP (Venesio và cs, 2013).
Cũng tương tự trên nhóm bệnh nhân MAP, bệnh nhân FAP (hội chứng đa polyp theo gia
đình), Errichiello và cs đã chỉ ra rằng đột biến ADN ty thể xảy ra chủ yếu ở bệnh nhân MAP
(p=0.0055), ngoài ra phát hiện 17 đột biến thường phân bố chủ yếu ở gen COX-2 (p
Các enzyme cắt giới hạn
Kit nhân dòng trực tiếp sản phẩm PCR
pGEM T easy, T4 DNA ligase, pJET1.2,
chủng vi khuẩn E.coli DH5α
GeneRuler 100 bp DNA Ladder

Hãng cung cấp
QIAGEN (Đức)
Thermo Scientific (Mỹ)
Invitrogen (Mỹ),
Pharmacia (Th y Điển)
IDT, Invitrogen (Mỹ)
Thermo Scientific, Mỹ
Fermentas / New
England Biolabs (NEB)

Mục đích
Tách chiết
ADN tổng số
Điện di
PCR
PCR-RFLP

Promega, Fermentas,
Novagen

Nhân dòng

Thermo Scientific (Mỹ)


Bảng 3.2. Các enzyme giới hạn d ng trong nghiên cứu
Tên
enzyme

Trình tự nh n biết

Vị trí đích
(gen)

Sản phẩm c t

HincII

5’-GTY↓RAC-3’
R=G; Y=T, C

G7853A
(COX-2)



257 bp và 215 bp



113 bp,
144 bp và
215 bp

BccI

trực tràng (n=45). Theo mức độ xâm lấn khối u (giai đoạn T) gồm: giai đoạn T1 (n=9), giai
5


đoạn T2 (n=35, giai đoạn T3 và T4 (n= 40). Theo mức độ di căn hạch (giai đoạn N) gồm
chưa có sự di căn hạch (giai đoạn No) (n=51), có sự di căn hạch (giai đoạn N1, N2) (n=32).
Theo kích thước khối u: có kích thước u nh hơn 3cm (n=21), kích thước u từ 3 đến 3,5 cm
(n=16), kích thước u lớn hơn 3,5 cm (n=42). Theo mức độ biệt hóa: mức độ biệt hóa cao
(n=10), mức độ biệt hóa vừa (n=39), mức độ biệt hóa k m (n=6). Theo giai đoạn bệnh (giai
đoạnTNM) gồm có: giai đoạn I (n=30), giai đoạn II (n=21), giai đoạn III và IV (n=33).
ADN tổng số của các mẫu nghiên cứu được tách chiết bằng kit tách chiết của hãng
Qiagen. Kết quả tách chiết ADN của một số mẫu nghiên cứu được minh họa trong Hình 4.1.

Hình 4.1: Ảnh điện di sản phẩm ADN tổng số từ một số m u nghiên cứu
Giếng 1,2: từ mô u, giếng 3, 4 từ mô U
giếng 5, 6: từ m u Đ , giếng 7: m u

2

n n n UTĐTT,
n n n UTĐTT

Hình 4.1 cho thấy sản phẩm ADN tổng số thu được từ các mẫu nghiên cứu đều có băng
ADN sáng, khá r n t. ADN tổng số sau khi tách chiết được đo mật độ hấp th ánh sáng tử
ngoại và xác định hàm lượng để ph c v cho các nghiên cứu tiếp sau.
4.2. Quy trình kỹ thu t phân tích đa hình di truyền của gen COX-1 và COX-2 thuộc
ADN ty thể ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng
Chúng tôi đã thực hiện các nội dung nghiên cứu đã đăng ký theo thuyết minh đề tài để
xây dựng quy trình phân tích đa hình di truyền của gen COX-1 và COX-2 thuộc ADN ty thể
ở bệnh nhân UTĐTT và đã thu được những kết quả tương ứng sau:

Trình tự m i xuôi
(5’-3’)

Trình tự m i ngược
(5’-3’)

CTT TAG ATT TAC GT
CCA ATG CTT

CATGTGCCATTA
AGATATATA GGAT

1060
(7375-84340)

ACC TGG AGT GAC
TAT ATG GAT

GAT GAG GAA TAG TGT
AAG GAG

Bằng thực nghiệm, chúng tôi đã tiến hành tối ưu hóa điều kiện cho phản ứng PCR cho
từng cặp mồi. Kết quả đã lựa chọn được điều kiện phù hợp để tiến hành PCR nhân bản toàn
bộ gen COX-1 và COX-2 như sau:
Đối với gen COX-1: Thành phần PCR bao gồm: 6,25µl Hot Start 2X Master Mix;
200nM mồi xuôi và mồi ngược; 2 ng l ADN khuôn, sau đó bổ sung H2O đến 12,5 l. Chu
trình nhiệt gồm các bước: biến tính ở 940C trong 30 giây, khuếch đại 35 chu kỳ (940C: 30
giây, 600C: 30 giây, 680C: 130 giây), 680C: 5 phút. Đối với gen COX-2 thành phần PCR
tương tự như đối với gen COX-1, chu trình nhiệt chỉ thay nhiệt độ bắt mồi là 520C và k o
dài chuỗi trong 60 giây. Kết quả PCR đối với hai cặp mồi, thành phần PCR, chu trình nhiệt

F: iến đổi nu leotide k ông l m t y đổi xit min mẫu #42440

Kết quả giải trình tự Hình 4.3 và 4.4 cho thấy các đỉnh r ràng, không có đỉnh ph ,
không bị nhiễu như vậy việc tinh sạch sản phẩm PCR và giải trình tự đã đạt yêu cầu. Đối
với gen COX-1, trong 25 mẫu được giải trình tự thành công, chúng tôi đã xác định được 17
biến đổi, trong đó có 4 biến đổi làm thay đổi axit amin (C6340T; T6253T; A7299G;
C6455T) (Hình 4.3) và 13 biến đổi ở dạng đồng nghĩa (Bảng 4.2). Một điều đặc biệt là trong
số các biến đổi đồng nghĩa, biến đổi C7028T là biến đổi xuất hiện với tần suất cao (24 25
mẫu). Kết quả Bảng 4.2 cho thấy phần lớn các biến đổi xác định được đều ở dạng đồng
nghĩa (13 17 trường hợp). Các dạng biến đổi hay gặp là dạng biến đổi C>T (7 17 trường
hợp), tiếp đó là A>G (5 17 trường hợp).
8


Bảng 4.2. Các vị trí biến đổi trên gen COX-1 ty thể ở 25 m u UTĐTT
STT

Vị trí
biến đổi

Loại
biến đổi

Thay đổi
axit amin

1
2
3
4

7299

T>C
A>G
C>T
T>C
C>T
C>T
T>C
A>G
C>T
C>T
A>G
C>T
G>A
C>T
C>A
A>G
A>G

M>T
L>L
T >I
N>N
F>F
T>M
A>A
L>L
V>V
L>L

+
2
8
+
1
4
+
1
4
+
3
12
+
4
16
+
1
4
+
1
4
+
3
12
+
24
96
+
2
8

1
3,1
+
I>T
2
7679
T>C
1
3,1
+
F>L
3
7684
T>C
L>L
3
9,4
+
4
7711
T>C
L>L
1
3,1
+
5
7759
T>C
A>A
1

10
8080
C>A
V>V
1
3,1
+
11
8130
C>T
1
3,1
+
T>I
12
8167
T>C
G>G
2
6,3
+
13
8200
T>C
S>S
1
3,1
+
Ghi chú: +: Đã có công bố


giếng 7 sản p ẩm ắt
mô u n n n #17401 dạng k ông đồng n ất, giếng (-)
đối ứng m sản p ẩm P R đượ t y ằng H2O trong p ản ứng ắt. Hình B: Kết
quả đi n di một số mẫu iến đổi dạng k ông đồng n ất: Giếng 1, 4, 7 l sản p ẩm
P R,
giếng (2,3); (5,6); (8,9) l sản p ẩm ắt
mẫu #17401 U
(l n ận u), #17401U (mô U), #16689 U tương ứng

Kết quả điện di ở Hình 4.5A cho thấy: sản phẩm PCR (giếng 1, 3, 5) có kích tương ứng
161 bp, các băng r , không có băng ph , chứng t cặp mồi COX-1.1được thiết kế là đặc
hiệu. Sản phẩm cắt enzyme của bệnh nhân #16689 (giếng 2, 4, 6) cho thấy ở mô LCU xuất
hiện biến đổi ở dạng không đồng nhất, ở mô u biến đổi đồng nhất, ở mẫu máu không xuất
hiện biến đổi. Như vậy, biến đổi C6340T xuất hiện ở mô u, LCU nhưng không xuất hiện
trên máu ở c ng một bệnh nhân. Trên cơ sở phân tích này chứng t biến đổi C6340T là dạng
10


đột biến sôma. Kết quả điện di Hình 4.5B cho thấy một số mẫu biến đổi ở dạng không đồng
nhất. Tuy nhiên, mức độ biến đổi trên mô u và mô lân cận u có sự khác biệt lớn. Ở bệnh
nhân 17401 mô lân cận u, trên bản gel điện di băng 161bp đại diện cho những bản sao mang
đột biến mờ hơn so với băng 128bp đại diện cho bản sao không mang đột biến (giếng 2, 3)
trên mô u kết quả lại ngược lại (giếng 5, 6) Hình 4.5B.
Biến đổi G7853A thuộc gen COX-2 trong các m u nghiên cứu
Chúng tôi đã tiến hành sàng lọc biến đổi G7853A bằng phương pháp PCR-RFLP. Kết
quả PCR-RFLP được minh họa trên Hình 4.6.

Hình 4.6. Ảnh điện di sản phẩm PCR được c t bằng enzyme HincII
trên mô u, LCU, m u máu của bệnh nhân UTĐTT (gel agarose 2,5%)
(U: mô u, U: mô l n ận u, M: mẫu m u, N: n n n)

Hình 4.7 và 4.8.

Hình 4.7. Ảnh khuẩn lạc sau khi plasmid mang đoạn chèn chứa vị trí 6340 dạng đột biến (A)
và dạng không đột biến (B) được biến nạp vào E.coli DH5α

Hình 4.8. Ảnh khuẩn lạc sau khi plasmid mang đoạn chèn chứa vị trí 7853 dạng đột biến (A)
và dạng không đột biến (B) được biến nạp vào E.coli DH5α

Các khuẩn lạc mọc trên đĩa thạch có bổ sung ampicillin được chúng tôi tiến hành kiểm
tra PCR sử d ng cặp mồi đặc hiệu COX-1.2 và COX-2.2. Nếu sản phẩm PCR điện di cho
băng kích thước tương ứng kích thước của đoạn gen chèn là 161 bp và 472 bp tương ứng thì
chúng tôi tiến hành tinh sạch sản phẩm nhân dòng và gửi giải trình tự. Kết quả giải trình tự
được minh họa trong Hình 4.9 và 4.10.

12


Hình 4.9. Kết quả so sánh trình tự đoạn gen COX-1 với trình tự gen chuẩn và trình tự
nucleotide không chứa đột biến tại vị trí 6340(A) và có biến đổi tại vị trí 6340T (B)

Hình 4.10. Kết quả so sánh trình tự đoạn gen COX-2 với trình tự gen chuẩn bằng
chương trình Blast và trình tự nucleotide không chứa đột biến tại vị trí 7853 (A)
và c đột biến tại vị trí 7853 (B)

Như vậy, chúng tôi đã nhân dòng thành công dạng biến đổi và không biến đổi tại vị trí
6340 và 7853 thuộc các gen COX-1 và COX-2 tương ứng.
4.2.5. Đánh giá kết quả phân tích đ hình di truyền c

gen COX-1 và COX-2 thuộc


5,65
0,25

Máu đối chứng, % (n)

(0,28-111,69)
0 (0)

67(100)

Ghi chú: n: Số bệnh nhân

Sử d ng test chính xác của Fisher và kiểm định Chi-square test (χ2) để đánh giá mối liên
quan giữa biến đổi G7853A thuộc gen COX-2 với các đặc điểm bệnh học lâm sàng của bệnh
nhân UTĐTT. Tổng hợp kết quả giải trình tự và kết quả phân tích PCR- RFLP cho thấy tần
suất biến đổi G7853A trên mô u (15,1%) thấp hơn so với mô LCU (21,2%). Tuy nhiên, sự
khác biệt về tần suất biến đổi G7853A giữa mô u và LCU không có ý nghĩa thống kê
(p>0,05). Dùng chỉ số chênh (odd ratio - OR) để đánh giá nguy cơ của biến đổi G7853A và
bệnh UTĐTT, kết quả kiểm định OR cho thấy 7853A là một yếu tố có xu hướng làm tăng
nguy cơ mắc bệnh UTĐTT (OR=1,25, CI 95%: 0,29-5,18) (Bảng 4.5).
Theo các đặc điểm của bệnh UTĐTT cho thấy, biến đổi G7853A liên quan với giới tính
và giai đoạn T của bệnh (p0,05), (Bảng 4.6).
Bảng 4.5: Tần suất biến đổi G7853A và nguy cơ UTĐTT
Tần suất G7853A
Loại mô
7853G, n (%)

7853A, n (%)



0,203

14


Bảng 4.6: Mối liên quan giữa biến đổi G7853A với một số đặc điểm bệnh học
của bệnh UTĐTT
Số
lượng

Đặc điểm

Tần suất G7853A n
(%)
7853A

7853G

P

Tuổi

=50

18
66

4(22,20)


Trực tràng

41

9(21,95)

32(78,05)


Vừa

10
39

1(10)
8 (20,51)

9(90)
31(79,49)

Kém

6

2(33,33)

4(66,67)



8(28,57)

24(71,43)

T1
T2

9
35

5(55,56)
7(20,00)

4(44,44)
28(80,00)

T3+T4

40

3(7,50)

37(92,50)

I
II

30
21


0,86 *

0,19**

0,0028**

0.15 *

Ghi chú. Gi i đoạn I: T1-2N0M0; gi i đoạn II: T3-4N0M0; gi i đoạn III: Tbất kỳ N1-2M0;
gi i đoạn IV: Tbất kỳ N bất kỳ M1 ; *: giá tr p tính theo kiểm đ nh Fisher;
**: Kiểm đ nh Khi bình phương ( χ2)

Nghiên cứu của chúng tôi đã xác định được 4 17 biến đổi trên gen COX-1, 5/13 biến đổi
trên gen COX-2 làm thay đổi axitamin. Các biến đổi này đều chưa được công bố trên đối
tượng UTĐTT trên thế giới. Mặt khác, trong 4 biến đổi thuộc gen COX-1 có hai biến đổi
dạng C>T cũng là dạng biến đổi mà trong công bố của Venesio và cs, 2013 đã xác định
được trên bệnh nhân UTĐTT người Ý. Trên gen COX-2 chúng tôi xác định được 2 4 biến
đổi dang G>A làm thay đổi axitamin cũng là dạng biến đổi thường được xác định thấy trên
bệnh nhân UTĐTT người Ý (Venesio và cs, 2013). Đặc biệt nghiên cứu của chúng tôi còn
cho thấy biến đổi C6340T ở dạng không đồng nhất. Như vậy, so sánh với kết quả công bố
15


trên thế giới trên đối tượng bệnh nhân UTĐTT thì kết quả trong nghiên cứu của chúng tôi
có những điểm mới như biến đổi C6340T, G7853A lần đầu tiên xác định thấy ở bệnh nhân
UTĐTT người Việt Nam, biến đổi C6340T là biến đổi ở dạng không hoàn toàn. Ngoài ra
trong nghiên cứu này chúng tôi còn đánh giá được biến đổi G7853A thuộc gen COX-2 có
liên quan đến giới tính và giai đoạn T của bệnh nhân UTĐTT.
Kết lu n

Mitochondrial Gene Cytochrome c Oxidase Subunit I and Prostate Cancer in African
American Men” Prostate. 69(9): pp.956–960.
6. Arnold RS., Sun Q., Sun CQ. (2013), “An inherited heteroplasmic mutation in
mitochondrial gene COI in a patient with prostate cancer altersreactive oxygen, reactive
nitrogen and proliferation”, Biomed Res Int. doi: 10.1155/2013/239257
7. Chihara N., Amo T., Tokunaga A., Yuzuriha R., Wolf AM., Asoh S., Suzuki H., Uchida E.,
Ohta S. (2011), “Mitochondrial DNA alterations in colorectal cancer cell lines”, J Nippon
Med Sch. 78(1), pp. 13-21
8. Ghatak S., Lallawmzuali D., Lalmawia., Sapkota R., Zothanpuia., Pautu JL., Muthukumaran
RB., Senthil Kumar N. (2014), “Mitochondrial D-loop and cytochrome oxidase C subunit I
polymorphisms among the breast cancer patients of Mizoram, Northeast India”, Curr Genet.
60(3), pp. 201-12.
9. Greaves LC., Preston SL., Tadrous PJ., Taylor RW, Barron MJ., Oukrif D., Leedham SJ.,
Deheragoda M., Sasieni P., Novelli MR., Jankowski JA., Turnbull DM., Wright NA.,
McDonald SA. (2006), “Mitochondrial DNA mutations are established in human colonic
stem cells, and mutated clones expand by crypt fission”, Proc Natl Acad Sci U S A. 103(3),
pp. 714-719.
10. Czarnecka AM, Cza.rnecki JS., Kukwa W., Cappello F., Scińska A., Kukwa. (2010),“A
Molecular oncology focus - is carcinogenesis a 'mitochondriopathy'?” J Biomed Sci. doi:
10.1186/1423-0127-17-31.
17


11. Errichiello E., Balsamo A., Cerni M., Venesio T. (2015), “Mitochondrial variants in MTCO2 and D-loop instability are involved in MUTYH-associated polyposis”, J Mol Med
(Berl). 93(11), pp.1271-1281.
12. Tan DJ., Bai RK., Wong LJ. (2002), “Comprehensive scanning of somatic mitochondrial
DNA mutations in breast cancer”, Cancer Res. 62(4), pp. 972-976.
13. Venesio T, Balsamo A, Errichiello E, et al.

(2013), “Oxidative DNA damage drives

phẩm PCR và PCR-RFLP, chúng tôi đã sàng lọc thấy 4 17 biến đổi làm thay đổi axit amin
thuộc gen COX-1, 5/13 biến đổi làm thay đổi axit amin thuộc gen COX-2 ty thể. Biến đổi
G7853A thuộc gen COX-2 ty thể ở mô u và mô LCU với tần suất tương ứng là 15,1 và
21,2%, là dạng đột biến sôma và có liên quan với giới tính, giai đoạn T (P0,05). Biến đổi C6340T thuộc gen COX-1 xác định được ở cả
dạng đồng nhất và không đồng nhất với tần suất là 3,48%. Hai biến đổi C6340T và G7853A
không liên quan r rệt đến bệnh UTĐTT, nhưng có xu hướng làm tăng nguy cơ gây bệnh
đối với những người mang hai biến đổi này.
T m t t kết quả bằng tiếng Anh
The aims of this study are to screen alterations of mitochondrial COX-1 gene (mtCOX-1
gene) and mitochondrial COX-2 gene (mtCOX-2 gene) in a group of colorectal cancer patients
in Vietnam and then determined the association between these alterations and some
pathological characteristics of colorectal cancer. We used PCR-RFLP combining with DNA
19


directly sequencing method in order to determine alterations. 17 alterations of mtCOX-1 gene
were detected by using DNA sequencing method. Four detected alterations including C6340T
were involved in amino acid substitutions. 13 alterations of COX-2 gene were detected in
which, five alterations result in substitution of amino acid. Frequences of G7853A alteration
in tumor tissue and adjacent tumor tissue were 15,1 and 21,2%, respectively. The G7853A
was shown to be a somatic mutation. This alteration was significantly associated with gender
and T stage (P0,05). Percentage of
samples carrying C6340T in CRC tissues group was 3,48% and this alteration was detected in
both homoplasmy and heteroplasmy in tissue samples and was shown to be a somatic
mutation too. Overall, the study demonstrated a lack of association between G7853A and
C6340T alterations and CRC susceptibility. However, a tendency to increase risk of CRC was
in patients harbouring the G7853A and C6340Talterations.

- 01 NCS là chủ nhiệm đề tài
đã có quyết định bảo vệ cấp
sở theo quyết định số:
4684 QĐ-ĐHKHTN
- 01 CN đã tốt nghiệp
- 01 thạc sĩ đang thực hiện
luận văn

3

Quy trình

4

Bộ dẫn liệu

Quy trình kỹ thuật phân tích
đa hình di truyền của gen
COX-1 và COX-2 trên bệnh
nhân ung thư đại trực tràng
Dẫn liệu liên quan giữa đa
hình gen COX-1 và COX-2
ty thể với bệnh ung thư đại
trực tràng.

Đã hoàn thiện

Đã hoàn thiện

21

Công trình công bố trên tạp chí khoa học quốc tế theo hệ thống ISI Scopus

2

Sách chuyên khảo được xuất bản hoặc ký hợp đồng xuất bản

3

Đăng ký sở hữu trí tuệ

4

Bài báo quốc tế không thuộc hệ thống ISI Scopus

5

Bài báo trên các tạp chí khoa học của ĐHQGHN, tạp chí khoa học chuyên ngành quốc
gia hoặc báo cáo khoa học đăng trong kỷ yếu hội nghị quốc tế

5.1
1. Phạm Thị Bích, Nguyễn Thị Tươi, Trịnh
Hồng Thái (2016), Biến đổi trên gen COX-2
ty thể ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng ",
Tạp

Đã in



Đạt


3.3. Kết quả đào tạo
Thời gian và kinh phí Công trình công bố liên quan
TT

Họ và tên

tham gia đề tài
(số t

(Sản p ẩm KH N, luận n,

ng/số tiền)

Đã bảo vệ

luận văn)

Nghiên cứu sinh
1

Phạm Thị Bích

24 tháng/40 triệu

Quyết định tên luận án và quyết Đã có quyết

đồng

định bảo vệ cấp cơ sở


Đồng tác giả 01 bài báo

23


PHẦN IV. TỔNG HỢP KẾT QUẢ CÁC SẢN PHẨM KH&CN VÀ ĐÀO TẠO CỦA ĐỀ TÀI
TT

Sản phẩm

Số

Số lượng đã

lượng

hoàn thành

đăng

1

Bài báo công bố trên tạp chí khoa học quốc tế theo hệ thống

0

0

ISI/Scopus

02

0

0

0

0

chí khoa học chuyên ngành quốc gia hoặc báo cáo khoa học
đăng trong kỷ yếu hội nghị quốc tế
6

Báo cáo khoa học kiến nghị, tư vấn chính sách theo đặt hàng
của đơn vị sử d ng

7

Kết quả dự kiến được ứng d ng tại các cơ quan hoạch định
chính sách hoặc cơ sở ứng d ng KH&CN

8

Đào tạo/hỗ trợ đào tạo NCS

01

Đã có quyết
định bảo vệ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status