BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ
HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
HOÀNG THỊ LIÊN
Hà Nội, 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ
HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
Ngành: Kinh doanh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8340101
Họ và tên học viên: Hoàng Thị Liên
sắc đến quý thầy cô của Trường Đại học Ngoại thương đã truyền đạt cho tác giả
những kiến thức vô cùng giá trị trong khoá học. Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn
đến TS. Nguyễn Thế Anh đã dành thời gian quý báu để hướng dẫn, tạo mọi điều
kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này.
Đồng thời, tác giả cũng trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, các cán bộ, nhân
viên và các em sinh viên Trường Đại học Dược Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả
trong quá trình thực hiện đề tài.
Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã hỗ trợ cho tác
giả rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn
thạc sĩ.
Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm thực tế và thời gian thực hiện
nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Vì vậy, tác giả kính mong
nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và bạn đọc để bài luận văn được
hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn.
Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2018
Học viên cao học
Hoàng Thị Liên
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................................ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..............................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................................. viii
TÓM TẮT ...........................................................................................................................ix
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ...........................................................30
2.1.1.1 Lịch sử hình thành, nhiệm vụ và quyền hạn ......................................30
2.1.1.2 Sứ mạng, mục tiêu .............................................................................31
2.1.1.3 Chương trình đào tạo, ngành nghề đào tạo ........................................32
2.1.2 Cơ cấu tổ chức ..........................................................................................33
2.1.3 Các điều kiện đảm bảo chất lượng của Trường .......................................35
2.1.3.1 Về đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên .........................35
2.1.3.2 Trang thiết bị học tập,thư viện và cơ sở vật chất khác ......................38
2.1.3.3 Người học ..........................................................................................42
2.1.4 Định hướng phát triển của Trường đến năm 2020 ..................................44
2.2 Thực trạng nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của sinh
viên về chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trường Đại học Dược Hà Nội .................45
2.2.1 Quy trình và phương pháp nghiên cứu .....................................................45
2.2.1.1 Sơ lược quy trình và phương pháp nghiên cứu ..................................45
2.2.1.2 Xây dựng thang đo .............................................................................46
2.2.1.3 Mẫu và thông tin mẫu ........................................................................48
2.2.1.4 Kỹ thuật phân tích dữ liệu ..................................................................49
2.2.2 Mô tả mẫu và thống kê mô tả các biến của thang đo ...............................52
2.2.2.1 Mô tả mẫu ..........................................................................................52
2.2.2.2 Thống kê mô tả các biến của thang đo ...............................................53
2.2.3 Đánh giá thang đo ....................................................................................56
2.2.3.1 Phân tích độ tin cậy và độ phù hợp của thang đo ..............................56
2.2.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA ......................................................61
2.2.3.3 Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu ....................................66
2.2.4 Đánh giá về kết quả nghiên cứu ...............................................................70
v
Kết luận chương 2 .............................................................................................................76
CHƯƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NÂNG CAO MỨC ĐỘ HÀI LÒNG
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
Từ viết tắt
Nội dung
1
BM
Bộ môn
2
CTĐT
Chương trình đào tạo
3
DSCK
Dược sĩ chuyên khoa
4
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
10
SV
Sinh viên
11
Trường
Trường Đại học Dược Hà Nội
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Cơ cấu cán bộ quản lý .......................................................................................35
Bảng 2.2: Cơ cấu GV cơ hữu theo trình độ chuyên môn.................................................35
Bảng 2.3: Cơ cấu GV cơ hữu theo độ tuổi........................................................................36
Bảng 2.4: Diện tích các khu đất của Trường ....................................................................38
Bảng 2.5: Thống kê số lượng trang thiết bị được mua mới .............................................39
Bảng 2.6: Cơ cấu tài sản phục vụ cho học tập và NCKH ................................................40
Bảng 2.7: Thống kê số chỗ ở Ký túc xá cho SV ..............................................................40
Bảng 2.8: Thống kê nhu cầu phòng ở và số SV được ở ký túc xá ..................................41
Bảng 2.9: Thống kê số lượng tài liệu tham khảo tại Thư viện ........................................41
Bảng 2.10: Thống kê kinh phí bổ sung nguồn tài liệu tham khảo...................................42
Bảng 2.11: Thống kê số lượng SV đại học chính quy nhập học .....................................43
Bảng 2.12: Thống kê mô tả các biến quan sát ..................................................................53
Bảng 2.13: Cronbach’s Alpha của thang đo Phương tiện hữu hình ................................57
Bảng 2.14: Cronbach’s Alpha của thang đo Phương tiện hữu hình sau loại biến ..........58
ix
TÓM TẮT
Giáo dục đại học có vai trò và vị trí vô cùng quan trọng trong quá trình phát
triển của đời sống xã hội và khoa học công nghệ hiện nay. Do đó, việc nâng cao
chất lượng dịch vụ đào tạo ngày càng trở nên cấp thiết cho sự tồn tại và phát triển
của mỗi trường đại học. Nhận thấy tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng
dịch vụ đào tạo, bản thân mong muốn nghiên cứu sâu hơn về sự hài lòng của sinh
viên đối với chất lượng dịch vụ đào tạo của Trường Đại học Dược Hà Nội, tác giả
đã tiến hành nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng này. Mục tiêu
của nghiên cứu là đưa ra các giải pháp để Trường Đại học Dược Hà Nội nâng cao
chất lượng dịch vụ đào tạo nhằm đạt được sự hài lòng cao của sinh viên.
Xuất phát ban đầu với việc xác định rõ ràng mục tiêu nghiên cứu nêu trên,
cùng phạm vi nghiên cứu là sinh viên chính quy tại Trường Đại học Dược Hà Nội,
đối tượng nghiên cứu là các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của sinh viên
về chất lượng dịch vụ đào tạo của Trường. Tác giả đi sâu tìm hiểu cơ sở lý thuyết
chung liên quan đến đề tài như lý thuyết về dịch vụ, dịch vụ đào tạo, chất lượng
dịch vụ đào tạo, sự hài lòng, mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ đào tạo và sự hài
lòng, các mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ điển hình hiện nay.
Từ cơ sở lý luận chung, từ đặc điểm thực tế tại Trường, tác giả đã sử dụng hai
phương pháp nghiên cứu là phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định
lượng để tiến hành nghiên cứu. Sử dụng thang đo sơ bộ, nghiên cứu định tính thông
qua việc xin ý kiến chuyên gia và phỏng vấn thử SV để xác lập thang đo chính thức
và bảng câu hỏi.Sau đó, nghiên cứu định lượng được thực hiện để thu thập số liệu
với bảng câu hỏi đã được xây dựng. Nghiên cứu định lượng này nhằm đánh giá
thang đo, kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu biểu diễn mối quan hệ
giữa các nhân tố trong thang đo và sự hài lòng của SV. Cuộc khảo sát được tiến
hành theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên với cỡ mẫu tối thiểu được xác định là
200 mẫu. Thời gian khảo sát là từ 01/3/ 2018 đến 16/3/2018. Kết thúc thời gian trên,
số mẫu thu được là 565 mẫu, số lượng mẫu hợp lệ này được xử lý bằng phần mềm
SPSS (phiên bản SPSS 20).
nghệ của các quốc gia,những vấn đề trong giáo dục nói chung và giáo dục đại học
nói riêng luôn là đề tài nóng bỏng thu hút sự chú ý của báo giới, công luận xã hội
cũng như các chuyên gia và các nhà lãnh đạo. Điều đó cho thấy vai trò và vị trí của
giáo dục đại học là vô cùng quan trọng. Ngoài vai trò quyết định trong lĩnh vực đào
tạo nhân lực khoa học và công nghệ trình độ cao, các trường đại học còn là các
trung tâm nghiên cứu lớn về sản xuất tri thức mới và phát triển, chuyển giao công
nghệ hiện đại, góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội.
Hiện nay, nhu cầu được tiếp cận giáo dục đại học rất lớn nên các cơ sở giáo
dục đua nhau ra đời để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng với nhiều mô hình
đào tạo khác nhau: từ chính quy, vừa học vừa làm, chuyên tu, bằng hai đến liên
thông… Sự ra đời của nhiều cơ sở đào tạo trong và ngoài nước đã làm cho cuộc
cạnh tranh giữa các trường trở nên ngày càng gay gắt. Một thị trường giáo dục dần
được hình thành và phát triển, trong đó các hoạt động trao đổi diễn ra khắp nơi, tăng
mạnh cả về số lượng lẫn hình thức.... Từ đó, các vấn đề nhưchất lượng đào tạo kém,
sinh viên ra trường không đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực, sựxuống cấp đạo đức
học đường...đã nảy sinh. Điều này dẫn đến sự hoang mang đối với công chúng, đặc
biệt là khi họ lựa chọn trường cho con em mình theo học.Do đó, việc nâng cao chất
lượng dịch vụ đào tạo ngày càng trở nên cấp thiết cho sự tồn tại và phát triển của
mỗi trường đại học. Nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo là quá trình cần được thực
hiện liên tục, những ý kiến nhìn nhận từ phía sinh viên là thành phần đóng góp
không thểthiếu trong việc thực hiện cải tiến chất lượng của các trường đại học.
Tiền thân của Trường Đại học Dược Hà Nội là Trường thuốc Đông Dương
được thành lập năm 1902. Trong quá trình phát triển Trường thuốc Đông Dương
cũng đã được đổi tên nhiều lần. Năm 1961, Trường được tách ra từ Trường Đại học
Y Dược thành Trường Đại học Dược khoa và nay là Trường Đại học Dược Hà Nội.
Hiện nay, trường có khoảng 3000 sinh viên hệ chính quy và khoảng 600 học viên
2
3
Nêu thực trạng và đưa ra những đánh giá về mức độ tác động của các nhân tố
này đến sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng dịch vụ đào tạo tại
Trường Đại học Dược Hà Nội.
Dựa trên kết quả khảo sát và những đánh giá về thực trạng, tác giả đề xuất
các giải pháp, kiến nghị để Nhà trường ngày càng nâng cao chất lượng dịch
vụ đào tạo nhằm đạt được sự hài lòng cao của sinh viên.
3. Phạm vi nghiên cứu
Sinh viên đại học chính quy đang học tại trường Đại học Dược Hà Nội, 13-15
Lê Thánh Tông, Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội.
4. Đối tượng nghiên cứu
Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch
vụ đào tạo của Trường Đại học Dược Hà Nội.
5. Phương pháp nghiên cứu
Với đề tài này, tác giả đã sử dụng hai phương pháp nghiên cứu chính là
phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng để tiến hành nghiên
cứu như sau:
Dựa trên cơ sở lý thuyết, tác giả xây dựng thang đo sơ bộ. Sử dụng thang đo
sơ bộ với phương pháp nghiên cứu định tính thông qua việc xin ý kiến chuyên gia,
phỏng vấn thử một số SV để điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát đo lường các
khái niệm nghiên cứu. Những chuyên gia bao gồm các nhà lãnh đạo cấp cao, trưởng
các phòng ban chuyên trách. Trên cơ sở những thông tin có được sau khi xin ý kiến
và phỏng vấn thử các biến của thang đo sẽ được xác định phù hợp những đặc tính
riêng của dịch vụ đào tạo đại học. Bảng câu hỏi cũng được hình thành tại bước này.
Sau đó, tác giả thực hiện nghiên cứu định lượng thông qua số liệu thu thập
được từ bảng câu hỏi đã được xây dựng. Nghiên cứu định lượng này nhằm đánh giá
thang đo, tính toán các giá trị trung bình để đo lường cảm nhận của SV, kiểm định
mô hình lý thuyết và các giả thiết nghiên cứu biểu diễn mối quan hệ giữa các nhân
tố trong thang đo và mức độ hài lòng của SV. Các phân tích được xử lý bằng phần
lòng SV là năng lực phục vụ (beta = 0,356), thứ hai là mức độ đáp ứng (beta =
0,304), thứ ba là mức độ cảm thông (beta = 0,219), thứ tư là phương tiện hữu hình
(beta = 0,182) và ít ảnh hưởng nhất là mức độ tin cậy (beta = 0,098).
Phương trình hồi quy tuyến tính với hệ số hồi quy chuẩn hoá được xây dựng là:
HL= 0,182*HH + 0,098*TC + 0,304*DU + 0,356*NL + 0,219*CT
5
Dựa trên kết quả khảo sát và những đánh giá về thực trạng, tác giả đề xuất các
giải pháp và kiến nghị để Nhà trường ngày càng nâng cao chất lượng dịch vụ đào
tạo nhằm đạt được sự hài lòng cao của sinh viên. Trong đó, nhóm các giải pháp về
nâng cao năng lực phục vụ và mức độ đáp ứng được ưu tiên hàng đầu.
7. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Nghiên cứu giúp cho Trường Đại học Dược Hà Nội biết được kỳ vọng, đánh
giá của sinh viên về chất lượng dịch vụ đào tạo do Nhà trường cung cấp. Từ đó,
Nhà trường có các định hướng và biện pháp để cải tiến các hoạt động theo hướng
tích cực.
Nghiên cứu sẽ xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh
viên đối với chất lượng dịch vụ đào tạo và qua đó Nhà trường có thểtự đánh giá lại
chính các hoạt động của mình. Đây là cơ sở dữ liệu để Nhà trường nhận ra các điểm
mạnh, điểm yếu, các hoạt động chính cần tập trung trong việc cung cấp dịch vụ đào
tạo, từ đó đưa ra các chính sách quản lý, biện pháp điều hành thích hợp để nâng cao
một cách hợp lý sự hài lòng của sinh viên nói riêng và chất lượng dịch vụ đào tạo
của Nhà trường nói chung.
8. Kết cấu của đề tài
Luận văn bao gồm 93 trang không kể phụ lục, có 10 hình và 27 bảng biểu.
Ngoài phần lời cam đoan, mục lục, danh mục các hình, danh mục bảng biểu, danh
mục từ viết tắt, phần tóm tắt, danh mục tài liệu tham khảovà các phụ lục thì nội
dung chính gồm 5 phần: Phần Mở đầu, 3 chương và Phần Kết luận chung.
HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐÀO
TẠO
Phần mở đầu đã giới thiệu tổng quan về nghiên cứu bao gồm những nội dung
như lý do chọn đề tài, mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và
phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn. Bố cục luận văn cũng được đềcập trong
phần này. Chương 1 sẽ tiếp tục với tình hình nghiên cứu về chất lượng dịch vụ đào
tạo và sự hài lòng của người học, phần cơ sở lý luận nền tảng liên quan đến nghiên
cứu như dịch vụ, dịch vụ đào tạo, chất lượng dịch vụ đào tạo và sự hài lòng về chất
lượng dịch vụ đào tạo. Chương này cũng sẽ đưa ra một số mô hình đánh giá chất
lượng dịch vụ điển hình hiện nay và đề xuất mô hình nghiên cứu.
1.1 Tình hình nghiên cứu về chất lượng dịch vụ đào tạo và sự hài lòng của
người học
Với’quan’điểm’giáo’dục’đào’tạo’như’là’một’dịch’vụ’và’SV’là’một’khách’hàng’thì
’nghiên’cứu’về’mức’độ’hài’lòng’của’SV’trong’ngành’giáo’dục’đào’tạo’đã’trở’thàn
h’một’mối’quan’tâm’của’nhiều’học’giả’trong’và’ngoài’nước’từ’nhiều’năm’nay.
Sử’dụng’thang’đo’SERVQUAL’5’thành’phần’với’20’biến’quan’sát,’năm’2004
Sherry’và’cộng’sự’đã’tiến’hành’đo’lường’kỳ’vọng’và’cảm’nhận’của’SV’(bao’gồm
’SV’bản’xứ’và’SV’nước’ngoài)’về’Học’viện’Công’nghệ’Unitec,’Auckland,’New’
Zealand.’Kết’quả’nghiên’cứu’cho’thấy’thang’đo’đạt’tin’cậy’và’có’giá’trị’tốt’với’5
’thành’phần’như’nguyên’thuỷ.’Tất’cả’các’khoảng’cách’giữa’cảm’nhận’và’kỳ’vọng
’của’5’thành’phần’đều’âm’và’có’ý’nghĩa,’điều’này’cũng’có’nghĩa’để’nâng’cao’
chất’lượng’dịch’vụ’đào’tạo’thì’Unitec’cần’đề’ra’và’thực’hiện’đồng’bộ’các’giải’
pháp’cải’tiến’chất’lượng’ứng’với’5’thành’phần’trên.’Kết’quả’cũng’cho’thấy’chất’l
ượng’kỳ’vọng’của’SV’bản’xứ’khác’nhau’không’đáng’kể,’còn’chất’lượng’cảm’nhậ
n’của’SV’nước’ngoài’thấp’hơn’nhiều.’Do’vậy,’SV’nước’ngoài’có’khoảng’cách’cả
m’nhận’và’kỳ’vọng’lớn’hơn,’trong’đó,’khoảng’cách’đáng’kể’nhất’là’thuộc’về’các’
thành’phần’năng’lực’phục’vụ,’mức’độ’đáp’ứng’và’mức’độ’cảm’thông’(Sherry’và’
cộng’sự, 2004).
Năm 2010, tác giả Nguyễn Thị Thắm đã tiến hành nghiên cứu với tên đề tài
“Khảo sát sự hài lòng của SV đối với hoạt động đào tạo của trường Đại học Khoa
9
học Tự nhiên, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh”. Nghiên cứu được tiến
hành trên 800 SV từ 5 ngành khác nhau. Kết quả khảo sát cho thấy sự hài lòng của
SV chủ yếu phụ thuộc vào các nhân tố sau: Sự phù hợp và mức độ đáp ứng của
chương trình đào tạo, kỹ năng chung mà SV đạt được sau khóa học, trình độ và sự
tận tâm của giảng viên, mức độ đáp ứng từ phía nhà trường, trangthiết bị phục vụ
học tập. Ngoài ra, sự hài lòng của SV còn phụ thuộc vào các nhân tố khác là công
tác kiểm tra đánh giá, phương pháp giảng dạy của giảng viên, nội dung chương
trình đào tạo, thư viện.
Năm 2011, với việc sử dụng biến thể của thang đo SERVQUALlà
SERVPERF, tác giả Ma Cẩm Tường Lam đã tiến hành nghiên cứu với tên đề tài
“Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của SV đối với cơ sở vật chất, trang thiết bị
tại trường Đại học Đà Lạt” với cỡ mẫu là 800 SV. Kết quả nghiên cứu chỉ ra sự hài
lòng của SV về cơ sở vật chất, trang thiết bị của Trường đại học Đà Lạt chịu ảnh
hưởng bởi 4 yếu tố: Tình trạng cơ sở vật chất, công tác quản lý, năng lực đội ngũ
giảng viên, năng lực đội ngũ nhân viên của nhà trường.
Ngoài ra, ở Việt Nam còn có một số nghiên cứu khác về mức độ hài lòng của
người học tại một số trường đại học như: Luận văn thạc sĩ “Mối quan hệ giữa chất
lượng dịch vụ đào tạo được cảm nhận và sự hài lòng của SV trường Đại học Công
nghệ Sài Gòn” (2007), luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu sự hài lòng của SV trường Đại
học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội” của Nguyễn Ngọc Tú (2008), “Nghiên cứu
sự hài lòng của SV trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng” của Đỗ Minh Sơn
(2010), “Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ đào tạo tại
trường đại học Quảng Nam” của Cao Thị Hoàng Trâm (2013), “Nghiên cứu sự hài
lòng của sinh viên trường đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội” của Nguyễn
các hoạt động không tạo ra sản phẩm vật chất. Quá trình đó được hiểu là dịch vụ với
quan điểm của chuyên gia về dịch vụ và marketing người Phần Lan - Gronross.
- Zeithaml & Bitner cho rằng “Dịch vụ là những công việc, những quy trình và
sự thực hiện. Cụ thể, dịch vụ là một quá trình tương tác giữa nhà cung cấp dịch vụ
và khách hàng, mục đích của sự tương tác này nhằm thoả mãn nhu cầu và mong
muốn của khách hàng theo cách khách hàng mong đợi” (Zeithaml & Bitner, 2000).
11
- Theo Kotler thì “Dịch vụ là mọi hành động và kết quả mà một bên có thể cung
cấp cho bên kia và chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu một cái gì
đó” (Philip Kotler, 2003, p.415). Như vậy, giáo sư marketing nổi tiếng thế giới Philip Kotler đã mô tả về quá trình tạo ra dịch vụ là mọi hành động mà một bên
cung cấp cho bên còn lại và khi kết thúc quá trình cung cấp thì sự tiêu dùng cũng
kết thúc, sẽ không có một sản phẩm hữu hình nào được tạo ra. Do đó, sau kết thúc
quá trình sử dụng dịch vụ, khách hàng sẽ không có quyền sở hữu một cái gì hữu
hình cả.
- Theo TCVN ISO8402:1999: “Dịch vụ là kết quả tạo ra do các hoạt động tiếp
xúc giữa người cung ứng và khách hàng và các hoạt động nội bộ của người cung
ứng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng” (Nguyễn Đình Phan và cộng sự, 2015,
tr.128).Khái niệm này đã chỉ ra dịch vụ là kết quả của quá trình cung cấp và tiêu
dùng là đồng thời nhằm đáp ứng những nhu cầu đa dạng của khách hàng.
Từ những định nghĩa trên, tác giả nhận thấy rằng dịch vụ là một quá trình bao
gồm các hoạt động mà tại đó khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ tương tác với
nhau nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng theo cách mà khách hàng mong
muốn.Ví dụ: dịch vụ lưu trú tại khách sạn là một quá trình gồm một chuỗi các hoạt
động nhà cung cấp đưa ra trong quá trình khách hàng ở tại khách sạn mình để đáp
ứng nhu cầu lưu trú của khách hàng. Quá trình này có quan tâm tới việc cung cấp
theo cách mà khách hàng mong muốn như ngủ tại phòng hướng ra biển, phòng gần
bể bơi, phòng sang trọng hoặc phòng bình thường…
công ty hàng không đưa vào điều khoản phạt trong trường hợp huỷ chuyến bay hoặc
có chính sách định giá phân biệt để có thể dịch chuyển một phần nhu cầu từ giờ cao
điểm sang giờ vắng khách hoặc thi hành các biện pháp nhằm tạo điều kiện tăng
năng lực hiện có như: để phục vụ khách hàng vào giờ cao điểm có thể huy động
tăng nhân viên từ các bộ phận khác.
* Dịch vụ đào tạo:
Trong giai đoạn hiện nay, dịch vụ đào tạo, đặc biệt là đào tạo đại học đang có
xu hướng quốc tế hóa ngày càng nhanh chóng. Quá trình này tạo ra nhiều cơ hội
nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức đòi hỏi các trường phải nâng cao chất lượng đào
tạo đáp ứng yêu cầu xã hội. Với việc xem đào tạo là một hình thức dịch vụ nên SV
sử dụng dịch vụ đào tạo cũng được xem là khách hàng, do đó những nghiên cứu
13
nhắm vào việc nâng cao giá trị cảm nhận của khách hàng hay nhắm đến mục tiêu
hoàn thiện tối đa dịch vụ vì khách hàng được tiến hành trong lĩnh vực này là cần
thiết và hợp lý, nhất là trong khung cảnh cạnh tranh đào tạo đại học hiện tại.
Bên cạnh đó, lĩnh vực giáo dục, đào tạo được Đảng và Nhà nước xác định là
quốc sách hàng đầu. Đảng ta đã xác định mục tiêu chiến lược: “Đến năm 2020 nước
ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại” vàmục tiêu cụ thể về
giáo dục là “Đào tạo ra những con người có năng lực sáng tạo, tư duy độc lập, trách
nhiệm công dân, đạo đức và kỹ năng nghề nghiệp, năng lực ngoại ngữ…và một
phận có khả năng cạnh tranh trong khu vực và thế giới”. Qua những quan điểm về
đổi mới giáo dục, đào tạo như trên, nhận thấy rằng, con người luôn được đặt vào vị
trí trung tâm của mọi chủ trương, chính sách và kế hoạch phát triển giáo dục của
Đảng và Nhà nước ta. Để có được nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng đòi hỏi
của sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước cần phải gắn đổi mới với nâng
cao chất lượng giáo dục, đào tạo. Đây là điều kiện thuận lợi để các trường phát triển
qui mô và nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo của mình.