TÍCH HỢP GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH THCS THÔNG QUA DẠY HỌC BỘ MÔN SINH HỌC LỚP 8 - Pdf 51

“TÍCH HỢP GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH THCS
THÔNG QUA DẠY HỌC BỘ MÔN SINH HỌC 8”
I.ĐẶT VẤN ĐỀ:
Năm học 2018 - 2019 được xác định là năm học “ Tiếp tục đổi mới
quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” Tiếp tục thực hiện có hiệu quả
các cuộc vận động của ngành. Yêu cầucủa phương pháp giáo dục mới là: Khai
thác động lực học tập trong bản thân người học để phát triển chính họ. Coi
trọng lợi ích nhu cầu của cá nhân người học, đảm bảo cho họ thích ứng với
đời sống xã hội mới.
Theo hướng phát triển các phương pháp dạy học tích cực nhằm đào tạo
những con người năng động, sớm thích nghi với đời sống xã hội. Nên việc
lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua môn sinh học là một
yêu cầu thiêt thực. Cần tổ chức cho học sinh được tham gia các hoạt động để
chủ động nghiên cứu và khai thác kiến thức là việc làm rất cần thiết. Hình
thành kĩ năng thông qua kiến thức đã học là khích thích trí thông minh, óc
sáng tạo trong việc giải quyết những tình huống thực tế để các em được trải
nghiệm .
Trường THCS Hồng Châu vùng quê thuần nông, điều kiện kinh tế địa
phương còn nhiều khó khăn. Chính vì vậy, nhiều học sinh có bố mẹ đi làm ăn
xa nhà hàng năm trời. Các em học sinh thường ở nhà với ông, bà nênhạn chế
trong điều kiện chăm sóc, bảo ban hướng dẫn học tập. Ở lứa tuổi vị thành
niên, các em còn ít được tư vấn kĩ năng ứng phó với những tình huống bất
ngờ xảy ra trong cuộc sống và kĩ năng ứng xử trong các mối quan hệ gia
1


đình và quan hệ xã hội. Vì vậy thiếu kỹ năng sống lứa tuổi này là một điều tất
yếu. Các em chưa bao giờ được dạy cách đương đầu với những khó khăn
trong cuộc sống, thiếu hiểu biết về giá trị của cuốc sống. Không có khả năng
tham gia các hoạt động hợp tác, chia sẽ cùng bạn bè trong lớp học, không tự
nói được những ý nghĩ của mình.

năng làm việc, kĩ năng sống. Chính vì vậy giáo dục kĩ năng sống trong các

3


bộ môn khoa học trong chương trình giáo dục THCS nói chung và môn sinh
học nói riêng là nhiệm vụ vô cùng quan trọng và cần thiết.
III. CƠ SỞ THỰC TIỄN :
1. Thực trạng của vấn đề:
Giáo dục kĩ năng sống là một trong nội dung của phong trào xây dựng
trường học thân thiện, học sinh tích cực.Là yêu cầu, là xu hướng của xã hội
hiện đại trong thế giới đang toàn cầu hóa như hiện nay.
Bên cạnh đó khả năng đáp ứng của bộ môn sinh học đặc biệt sinh học
8 đối với chuyên đề này là rất lớn, tin tưởng đội ngũ giáo viên của chúng ta
có thể tiếp cận và thực hiện được.
Thực tế việc giáo dục toàn diện cho học sinh, trong đó có kĩ năng sống
ở nước ta còn hạn chế. Các trường THCS còn quan niệm dạy học là dạy kiến
thức chứ chưa dạy các em thái độ, kĩ năng ứng xử trong các mối quan hệ
(với con người, với môi trường thiên nhiên...). Hơn nữa, giáo viên bộ môn
với 45 phút còn phải lo chuyển tải đầy đủ các nội dung bài dạy.Trong thời
gian qua nhiệm vụ này được xem là của giáo viên chủ nhiệm.Trong khi đó
giáo viên chủ nhiệm cả tuần cũng chỉ có một tiết sinh hoạt lớp.Thầy cô giáo
chủ nhiệm được giao phụ trách học sinh nhưng không có thời gian nắm tình
hình của từng em.
Nhiều ý kiến cho rằng đó là một khiếm khuyết rất lớn trong giáo dục
và đào tạo học sinh.Trong quá trình giáo dục học sinh, chúng ta mới chỉ
nghiêng về đào tạo mà coi nhẹ phần giáo dục toàn diện cho học sinh.
Chính vì vậy mà tôi mạnh dạn đưa ra vấn đề: “Tích hợpgiáo dục kĩ
năng sống cho học sinhTHCS thông qua giảng dạy bộ môn sinh học 8”.
2. Kết quả, hiệu quả của thực trạng trên:


tinh thần,và xã hội. Kỹ năng sống là khả năng thể hiện thực thi năng lực tâm
lý xã hội này.
Qua nhiều năm dạy sinh học 8, tôi nhận thấy rằng để giáo dục các em
học sinh phát triển toàn diện cả về Đức - Trí - Thể - Mỹ thì chỉ có cách giáo
dục kỹ năng sống thông qua bộ môn. Để làm được điều đó tôi thực hiện các
bước sau:
1. Phân loại kiến thức kỹ năng sống: Chia làm 3 nhóm
- Kỹ năng sống liên quan đến thể chất sức khỏe.
- Kỹ năng sống liên quan đến trí tuệ, thực hành.
- Kỹ năng sống liên quan đến tình cảm, tinh thần.
* Trong bài học “Tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết” mà
nhóm chúng tôi dạy thực nghiệm cho chuyên đề lí thuyết sẽ tích hợp giáo
dục những kĩ ĩ năng sống sau:
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, hợp tác hoạt động
nhóm
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, khi quan sát sơ đồ cấu tạo hệ
tuần hoàn máu và sơ đồ cấu tạo hệ bạch huyết.
- Kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tế về việc việc rèn luyện
TDTT, và chế độ ăn uống hợp lý tránh các bệnh về tim mạch.

6


2. Phân loại các loại bài dạy trong chương trình sinh học 8 có thể lồng
ghép giáo dục kỹ năng sống.
2.1 Kỹ năng sống liên quan đến thể chất, sức khỏe gồm các bài như:
- Cấu tạo cơ thể người
- Phản xạ

Để việc lồng ghép kĩ năng sống thông qua bộ môn sinh học 8 đạt hiệu
quả cao, tránh gò bó, ôm đồm đi quá đà ảnh hưởng đến nội dung bài dạy thì
đòi hỏi GV cần phải chuẩn bị đầy đủ và đúng các quy trình của một tiết dạy.
Khâu dặn dò rất cần thiết nên giáo viên giành 3- 5 phút để dặn dò các em. Có
dặn dò kĩ các em mới chuẩn bị bài tốt và như thế tiết học mới đạt hiệu quả
cao.Và khâu chuẩn bị giáo án của GV cũng được đổi mới. GV phải đưa ra các
câu hỏi có phát huy tính tích cực phù hợp với mọi đối tượng, thực tế, gần gũi
với các em thì mới giáo dục kĩ năng sống có kết quả cao.
Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh được thực hiện xuyên suốt cả
năm học nhưng để cô đọng tôi xin minh họa vấn đề này ở một số bài về một
vài kỹ năng sống. Cụ thể như :
3.1. Tích hợp kỹ năng sống liên quan đến thể chất, sức khỏe:
a.Tích hợp kỹ năng sống tư thế đứng thẳng :
* Ví dụ 1: Bài bộ xương: Ngoài việc khai thác như sách giáo khoa
tôi còn đặt các câu hỏi: Vì sao khi sai khớp phải chữa ngay không được để
lâu ? (để lâu bao khớp không tiết dịch nữa, sau này có chữa khỏi xương vẫn
cử động khó khăn). Qua đây ta giáo dục được cho học sinh khi bị sai khớp

8


phải điều trị ngay, không được chần chừ vì như vậy sẽ ảnh hưởng đến việc đi
lại.
* Ví dụ 2: Bài cấu tạo và tính chất của xương:
Thức ăn có liên quan gì đến sự phát triển của xương ? Vì sao trẻ em
Việt Nam thường mắc bệnh còi xương? Đi, ngồi không đúng tư thế gây ra
hậu quả gì? Như vậy thông qua các câu hỏi trên sau khi học sinh trả lời, giáo
viên điều chỉnh thành đáp án đúng ta sẽ giáo dục cho học sinh một số kỹ
năng như: ăn đủ chất đặc biệt thức ăn giàu canxi; ngồi học đúng tư thế, lao
động, thể dục thể thao vừa sức, thường xuyên tắm nắng vào buổi sáng.

học sinh thấy trong khói thuốc lá có chất Nicotin, nó làm liệt lớp lông
rung động lót mặt trong khí quản của đường hô hấp, từ đó bụi, vi
khuẩn từ môi trường ngoài có thể xâm nhập vào cơ thể và có thể gây
bệnh về đường hô hấp như: Viêm phổi, lao phổi, ung thư phổi. Thấy rõ
tác hại của thuốc lá bản thân các em sẻ không dùng dến đồng thời vận
động, tuyên tryuền người thân, bạn bè không hút thuốc lá để tránh
được bệnh tật.
Trong rượu, ma túy đều có chất kích thích và chất gây nghiện,
nếu sử dụng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và hệ thần kinh.

10


e. Kỹ năng phòng ngừa tai nạn cho trẻ:
* Ví dụ : Thực hành hô hấp nhân tạo:
Trước khi hô hấp cho người bị chết đuối, điện giật, ta cần phải làm
gi ? Trình bày phương pháp hà hơi thổi ngạt, phương pháp ép lồng ngực ?
Qua đó giáo dục cho học sinh kỹ năng gặp người chết đuối phải xốc nước
rồi mới hô hấp. Trường hợp điện giật phải cắt cầu giao điện. Qua từng
phương pháp hô hấp học sinh nắm được các kỹ năng hô hấp nhân tạo.
f. Kỹ năng liên quan đến môi trường sống:
* Ví dụ 1: Bài vệ sinh hô hấp; Trồng cây xanh có lợi gì trong
việc làm sạch bầu khí quyển xung quanh ta ?
Giáo dục học sinh trồng và chăm sóc cây xanh .
* Ví dụ 2: Vệ sinh da; để bảo vệ da ta cần phải làm gì ? Giáo dục
học sinh vệ sinh thân thể: tắm rửa, thay quần áo. Vệ sinh trường lớp, nhà
ở, môi trường xung quanh, bảo vệ cây xanh.
3.2. Kỹ năng sống liên quan đến kiến thức thực tiễn và thực hành
a. Kỹ năng xây dựng nhân cách:
* Ví dụ : Bài vệ sinh hệ thần kinh:

Vì sao khi mùa hè, da người ta hồng hào, còn mùa đông, nhất là khi
trời rét, da thường tái hoặc sởn gai ốc ? Qua đó các em hiểu được cơ chế tự
điều hòa thân nhiệt là trời lạnh da nổi gai ốc để giữ nhiệt, trời nóng mặt đỏ
bừng vì thoát nhiệt.
* Ví dụ 2: Bài vệ sinh tuần hoàn
Tại sao khi bước vào phòng thi tim em đập mạnh ? Để hạn chế điều
đó em cần phải làm gì? Sau khi giải thích xong, giáo viên giáo dục học sinh
phải học bài thật tốt thì khi thi mới đạt kết quả cao.
* Ví dụ 3: Bài vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu
Tại sao khi mùa lạnh ta thường đi tiểu nhiều ? Vì sao ta không nên
nhịn tiểu lâu? Qua đó giúp học sinh giải thích được hiện tượng thực tế và
giáo dục các em đi tiểu đúng lúc để tránh sỏi thận.
12


3.3. Kỹ năng liên quan đến tình cảm, tinh thần:
Trong cuộc sống ai cũng muốn mình khỏe mạnh, hạnh phúc nhưng
không ai cũng có được điều đó. Bệnh tật, tai nạn luôn rình rập hoặc do thiếu
hiểu biết hay một chút nông nổi đã mắc phải căn bệnh quái ác. Thông qua
chương trình sinh học 8 giáo dục các em biết cách bảo vệ mình và quan tâm,
giúp đỡ mọi người chẳng may rơi vào các hoàn cảnh ốm đau, bệnh tật hay
lầm lỡ. Giáo dục các em không phân biệt đối xử, xa lánh những nạn nhân
HIV, AIDS. Hãy gần gũi, thông cảm chia sẽ để nạn nhân này sống có ích
trong những ngày còn lại của đời mình.
* Ví dụ: Bài HIV, AIDS, Đại dịch Aids thảm họa của loài người
Ta có nên kỳ thị phân biệt đối xử với những người bị nhiễm HIV,
AIDS hay không? Vì sao? Sau khi học sinh trả lời, giáo viên điều chỉnh bổ
sung và để tăng giáo dục giáo viên cho học sinh đọc một lời tâm sự của nạn
nhân AIDS
Qua đó giáo dục các em:

II/ Phương pháp
- Động não
-Trực quan
- Vấn đáp tìm tòi
- Dạy học nhóm
- Giải quyết vấn đề
II.Đồ dùng:
1. Giáo viên: Máy chiếu và kiến thức liên quan bài giảng
2. Học sinh: Ôn lại kiến thức hệ tuần hoàn của thú.
III. Hoạt động dạy và học.
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ :(Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ
trình bày suy nghĩ,)
Câu 1: Hoàn thành sơ đồ truyền máu dưới đây: ( Bảng phụ)
14


Câu 2: Các nguyên tắc tuân thủ khi truyền máu là gì?
Trả Lời:

3. Bài mới.
Hoạt động 1: Tuần hoàn máu
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, * Hệ tuần hoàn máu gồm :Tim và
khi quan sát sơ đồ cấu tạo hệ tuần hệ mạch tạo thành vòng tuần hòa
hoàn máu,Hoạt động nhóm.
nhỏ và vòng tuần hoàn lớn.

máu trong vòng tuần hoàn lớn (qua các
- Vòng tuần hoàn lớn: Vận
hệ cơ quan)
chuyển oxi và chất dinh dưỡng đến
- Nêu vai trò của hệ tuần hoàn máu?
tế bào. Vận chuyển CO2 và chất
* HS thảo luận nhóm
thải từ các tế bào đến cơ quan bài
- Đại diện nhóm trình bày, Các nhóm tiết.
khác nhận xét, bổ sung – rút ra kết luận. * Vai trò của tim và hệ mạch:
* Nhận xét gì về vai trò của tim và hệ - Tim: Co bóp,bơm máu đi khắp cơ
mạch?
thể.
Kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực - Hệ mạch:Vận chuyển máu, đảm
tế về việc việc rèn luyện TDTT, và chế bảo quá trình trao đổi chất và trao
độ ăn uống hợp lý tránh các bệnh về đổi khí ở các tế bào và cơ quan.
tim mạch.
*Liên hệ:
Hoạt động 2: Lưu thông bạch huyết
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, khi 1.Thành phần cấu tạo của hệ bạch
quan sát sơ đồ cấu tạo hệ bạch huyết.
huyết :
* GV treo tranh 16.2, yêu cầu HS nghiên Bạch huyết có thành phần gần giống
16


cứu thông tin SGK, Quan sát tranh 16.2,
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

chuyển môi trường trong cơ thể và bảo
vệ cơ thể.
4. Củng cố:
Câu 1: Phát biểu nào sau đây về đường đi của máu trong các vòng tuần hoàn
là không đúng?
A. Tâm thất phải → ĐM phổi → Phổi → TM phổi → Tâm nhĩ trái.
B. Tâm thất phải → TM phổi → Phổi → ĐM phổi → Tâm nhĩ trái.
C. Tâm thất trái → ĐM chủ → Cơ quan → TM chủ → Tâm nhĩ phải
Câu 2:Chiều luân chuyển bạch huyết trong từng phân hệ diễn ra như
thế nào ?
A.Tĩnh mạch  Mạch bạch huyết Mao mạch bạch huyết Hạch bạch huyết
Mạch bạch huyết Ống bạch huyết.
B. Mao mạch bạch huyết Mạch bạch huyết Hạch bạch huyết Ống bạch
huyết Tĩnh mạch bạch huyết.
17


C. Mạch bạch huyết Hạch bạch huyết Ống bạch huyết Mạch bạch huyết
Mao mạch bạch huyết Tĩnh mạch.
D. Động mạch Mao mạch bạch huyết Hạch bạch huyết Mạch bạch huyết
Ống bạch huyết Tĩnh mạch.
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, làm bài tập sgk.
- Đọc mục em có biết
- Đọc trước bài “Tim và mạch máu”
VII. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:
Nhờ tích hợp kỹ năng sống thông qua bộ môn mà học sinh nắm
được những kỹ năng sống cơ bản. Các em đã biết cách sơ cấp cứu khi gặp
tai nạn như sơ cứu cầm máu, sơ cứu xương cẳng tay bị gãy, hô hấp nhân
tạo khi gặp nạn nhân chết đuối, điện giật. Đặt biệt các em biết cách phòng

Trung bình

Yếu

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

15

41,7%

11

30,5%

0


8B

36

0

0

8C

35

0

0

7

Cuối

8A

36

14

38,9%

17


8C

35

3

8,6%

10

28,6%

21

60%

1

2,8%

HKI

8

19


20



- Đoàn TNCSHCM- Đội TNTPHCM: Cần tạo lên sân chơi mới, hấp dẫn, thiết thực
để thu hút các em tham gia nhiều hơn vào các hoạt động tập thể.
Hồng Châu, ngày 16 tháng 10 năm 2018
NHóm Sinh- Hóa Trường THCS Hồng Châu

22


X.CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
01
02
03
04
05
06
07

Chữ viết tắt
GV
HS
THCS
H16.1,H16.2
TNCSHCM
TNTPHCM
TDTT

Nội dung
Giáo viên
Học sinh

3
4- 10
11 - 15
15 - 16
17
17
18
19
20

Tên chuyên đề
Đặt vấn đề
Cơ sở lí luận
Cơ sở thực tiễn
Nội dung nghiên cứu
Bài dạy minh họa
Kết quả nghiên cứu
Kết luận
Kiến nghị đề xuất
Các chữ viết tắt
Mục lục
Tài liệu tham khảo

24


XII.TÀI LIỆU THAM KHẢO:
T
T
1

Ng. Quang Vinh

5

SGK sinh học lớp 8

Ng. Quang Vinh

6

Chương trình phát
triển giáo dục trung
học.

Vụ giáo dục trung
học

3

Lí luận dạy học sinh
học (phần cụ thể)

25

Năm XB
2008

2009
Đại học Huế
2009


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status