Quản lý hoạt động giáo dục giá trị di sản văn hóa địa phương cho học sinh ở các trường trung học phổ thông thị xã quảng yên, tỉnh quảng ninh - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

BÙI THỊ NGỌC BÁCH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ
DI SẢN VĂN HÓA ĐỊA PHƯƠNG CHO HỌC SINH
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THỊ
XÃ QUẢNG YÊN, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

BÙI THỊ NGỌC BÁCH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ
DI SẢN VĂN HÓA ĐỊA PHƯƠNG CHO HỌC SINH
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THỊ
XÃ QUẢNG YÊN, TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ
TÍNH

thời gian nghiên cứu đề tài đến khi hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài,
song không thể tránh khỏi những thiếu sót trong luận văn, tôi kính mong nhận được ý
kiến đóng của các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 03 tháng 7 năm 2018
Tác giả

Bùi Thị Ngọc Bách

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... v
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 2
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................................ 3
6. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................. 3
7. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 3
8. Cấu trúc luận văn ...................................................................................................... 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG

trường trung học phổ thông ............................................................................. 20
1.4. Quản lý hoạt động giáo dục giá trị di sản văn hóa cho học sinh ở trường
THPT..... 24
1.4.1. Lập kế hoạch giáo dục giá trị di sản văn hóa cho học sinh ở trường trung
học phổ thông................................................................................................... 24
1.4.2. Tổ chức hoạt động giáo dục giá trị di sản văn hóa cho học sinh ở trường
trung học phổ thông ......................................................................................... 26
1.4.3. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục giá trị di sản văn hóa địa phương cho
học sinh ở trường trung học phổ thông ............................................................ 27
1.4.4. Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục giá trị di sản văn hóa địa
phương cho học sinh ở trường trung học phổ thông........................................ 29
1.5.

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục giá trị di sản văn
hóa địa phương cho học sinh THPT ................................................................ 30

1.5.1. Các yếu tố khách quan ..................................................................................... 30
1.5.2. Các yếu tố chủ quan ......................................................................................... 32
Kết luận chương 1....................................................................................................... 33
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ DI
SẢN VĂN HÓA ĐỊA PHƯƠNG CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG
THPT THỊ XÃ QUẢNG YÊN, TỈNH QUẢNG NINH
.......................................34
2.1.

Tổ chức khảo sát .............................................................................................. 34

2.1.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội và văn hóa, giáo dục THPT ở thị xã
Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh .......................................................................... 34
2.1.2. Mục tiêu khảo sát ............................................................................................. 35

Quảng Ninh....................................................................................................... 50
2.3.2. Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục giá trị di sản văn hóa địa
phương cho học sinh ở các trường THPT thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh..
52
2.3.3. Thực trạng chỉ đạo thực hiện giáo dục giá trị di sản văn hóa địa phương
cho học sinh ở các trường THPT thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh........... 55
2.3.4. Thực trạng việc kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch giáo dục giá
trị di sản văn hóa địa phương cho học sinh ở các trường THPT thị xã
Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh .......................................................................... 59
2.3.5. Những khó khăn của nhà trường trong quản lý hoạt động giáo dục giá trị
di sản văn hóa địa phương cho học sinh ở các trường THPT thị xã Quảng
Yên, tỉnh Quảng Ninh ...................................................................................... 61
2.4.

Đánh giá chung về quản lý hoạt động giáo dục giá trị di sản văn hóa địa
phương ở các trường THPT thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh................... 62

2.4.1. Ưu điểm ........................................................................................................... 62
2.4.2. Hạn chế, nguyên nhân của hạn chế. ................................................................. 62
Kết luận chương 2....................................................................................................... 64
5


Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ DI
SẢN VĂN HÓA ĐỊA PHƯƠNG CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG
THPT THỊ XÃ QUẢNG YÊN, TỈNH QUẢNG NINH .............................. 65
3.1.

Cơ sở đề xuất biện pháp................................................................................... 65


3.4.

Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động
giáo dục giá trị di sản văn hóa địa phương cho học sinh ................................. 89

3.4.1. Mục đích khảo nghiệm .................................................................................... 89

6


3.4.2. Nội dung khảo nghiệm..................................................................................... 89
3.4.3. Cách thức khảo nghiệm ................................................................................... 89
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm ....................................................................................... 90
Kết luận chương 3....................................................................................................... 93
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ........................................................................... 94
1. Kết luận ................................................................................................................... 94
2. Khuyến nghị............................................................................................................ 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 98
PHỤ LỤC

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

CB,GV


Quản lý giáo dục TDTT
Thể dục thể thao THPT
Trung học phổ thông XHCN
Xã hội chủ nghĩa

4


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.

Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về vai trò của giáo dục giá
trị di sản văn hóa địa phương cho học sinh THPT.................................. 37

Bảng 2.2.

Các nội dung giáo dục giá trị di sản văn hóa địa phương cho học sinh.. 39

Bảng 2.3.

Con đường giáo dục giá trị di sản văn hóa địa phương cho học sinh ..... 41

Bảng 2.4.

Hình thức giáo dục giá trị di sản văn hóa địa phương cho học sinh ....... 42

Bảng 2.5.

Phương pháp giáo dục giá trị di sản văn hóa địa phương cho học sinh.. 44


công tác quản lý hoạt động giáo dục giá trị di sản văn hóa ở trường
THPT thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh (khối HS khối 10,11,12) .... 91

5


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Quá trình dựng và giữ nước của dân tộc ta đã trải qua hàng nghìn năm lịch sử,
suốt chiều dài nhiều hi sinh, gian khổ nhưng cũng hết sức vẻ vang và đầy tự hào ấy là
thành quả của bao thế hệ cha ông đã vun đắp thành bề dày truyền thống của đất nước
Việt Nam. Ngoài sự vững vàng của tầm vóc đất nước ngày càng lớn mạnh, truyền
thống ấy còn mang trong mình những giá trị bất hủ được coi là hành trang để bước
vào tương lai cho các thế hệ con cháu mai sau. Tất cả được gói ghém trong các di sản
văn hóa của dân tộc, của từng địa phương, ở đó ẩn chứa những giá trị được cô đúc lại
bằng xương máu, bằng mồ hôi của sự hi sinh vì độc lập tự do cho dân tộc, sự tảo tần
lao động của bao người đi trước, đặt ra cho ngành giáo dục chúng ta một nhiệm vụ
quan trọng là làm thế nào cho giới trẻ hôm nay biết đến, thấu hiểu và phát huy những
giá trị tốt đẹp đó để tiếp tục sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
của chúng ta đến ngày thắng lợi.
Đất nước ta đang bước vào thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và
hội nhập quốc tế với mục tiêu đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành nước công
nghiệp theo hướng hiện đại. Cùng với sự phát triển đó, nền kinh tế thị trường cũng có
những tác động to lớn tới thế hệ trẻ, trong đó có cả những tác động tích cực và tiêu
cực. Một trong những tác động tiêu cực ấy là làm cho giới trẻ sùng bái các trào lưu
bên ngoài, chạy theo cái mới một cách xô bồ, thiếu chọn lọc, chê bai những yếu tố văn
hóa truyền thống của địa phương, của dân tộc mình, không thấy hết được “Di sản văn
hóa Việt Nam là tài sản quý giá của cộng đồng các dân tộc Việt Nam và là một bộ
phận của di sản văn hóa nhân loại, có vai trò to lớn trong sự nghiệp dựng nước và giữ
nước của nhân dân ta” [14, tr.1]. Nguy cơ “hòa tan” trong thời kỳ hội nhập không

di sản văn hóa và phát huy các giá trị văn hóa địa phương trong hình thành, phát triển
nhân cách học sinh.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý giáo dục giá trị di sản văn hóa địa phương cho học sinh
trường trung học phổ thông.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục giá trị di sản văn hóa ở địa phương
cho học sinh các trường trung học phổ thông thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động giáo dục giá trị di sản văn hóa địa phương cho học
sinh ở các trường trung học phổ thông thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh bước đầu
đã được tiếp cận song so với yêu cầu của tình hình mới thì các biện pháp quản lý còn
nhiều hạn chế và hiệu quả đạt được chưa cao. Nếu đề xuất và áp dụng các biện pháp
quản lý hoạt động giáo dục giá trị di sản văn hóa địa phương phù hợp với đặc điểm
hoạt động giáo dục, hoạt động dạy học, đặc biệt là hoạt động học tập của học sinh,
phù hợp với điều kiện thực tiễn, đối tượng cụ thể của nhà trường thì sẽ góp phần nâng

2


cao chất lượng giáo dục, chất lượng dạy học ở các trường trung học phổ thông thị xã
Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông trong giai
đoạn hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu các cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục giá trị di sản
văn hóa cho học sinh ở trường trung học phổ thông;
5.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục giá trị
di sản văn hóa địa phương cho học sinh ở các trường trung học phổ thông thị xã
Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh;

dạy học những giá trị di sản văn hóa địa phương trong nhà trường, thấy được ưu
điểm, hạn chế của giáo dục giá trị di sản văn hóa, nguyên nhân của vấn đề.
- Phương pháp quan sát: Thu thập thông tin về khách thể, đối tượng nghiên
cứu qua việc quan sát các hoạt động của học sinh, hoạt động giảng dạy của giáo viên,
hoạt động của cán bộ lãnh đạo, quản lý, của các tổ trưởng, nhóm trưởng chuyên môn,
giáo viên chủ nhiệm, cán bộ Đoàn thanh niên trong việc quản lý các hoạt động giáo
dục giá trị di sản văn hóa cho học sinh.
Ngoài ra luận văn còn sử dụng phương pháp chuyên gia, phương pháp tổng kết
kinh nghiệm, phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động để kiểm định kết quả
nghiên cứu lý luận và thực tiễn của đề tài.
7.3. Phương pháp xử lí số liệu bằng thống kê toán học
Bằng một số thuật toán của toán học thống kê áp dụng trong nghiên cứu giáo
dục: tính tỉ lệ phần trăm, trung bình, xếp thứ hạng, các chỉ số định tính, định lượng.
Phương pháp này được sử dụng với mục đích xử lí các kết quả điều tra phân tích kết
quả nghiên cứu, đồng thời để đánh giá mức độ tin cậy của phương pháp điều tra.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ
lục, luận văn được cấu trúc thành ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục giá trị di sản văn hóa
địa phương cho học sinh.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục giá trị di sản văn hóa địa
phương cho học sinh ở các trường trung học phổ thông thị xã Quảng Yên, tỉnh
Quảng Ninh.
Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục giá trị di sản văn hóa địa
phương cho học sinh các trường trung học phổ thông thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng
Ninh trong giai đoạn hiện nay.

4



hình làm ăn sống động, giá trị lớn lao, một ngành kinh tế lớn đang trỗi dậy.
Paris, London, Roma, Washington và nhiều thành phố từ Tây sang Đông từ
lâu rồi, và gần đây là Singapore, Hàn Quốc đã và đang thành công trong việc tôn vinh

5


những lâu đài, thành quách, phố cổ, nhà xưa. Không những thế, họ còn làm ra tiền từ
những di sản kiến trúc, cảnh quan, lối sống đầy cá tính riêng trong lúc “thế giới
phẳng” tưởng chừng san phẳng các dị biệt.
Trong Công ước của Liên Hợp quốc về việc bảo vệ di sản văn hóa và tự nhiên
của thế giới năm 1972 thì “Mỗi một quốc gia tham gia Công ước này công nhận rằng
trách nhiệm bảo đảm của việc xác định, bảo vệ, bảo tồn, tôn tạo và truyền lại cho các
thế hệ tương lai di sản văn hoá và tự nhiên nêu trong Điều1 (về di sản văn hóa) nằm
trên lãnh thổ của mình, là trách nhiệm trước tiên của mình. Quốc gia này phải nỗ lực
hành động tối đa cho mục đích trên bằng những nguồn lực mà mình sẵn có và nếu có,
thì bằng cả sự viện trợ và hợp tác quốc tế” [5, Điều 4]. Công ước giúp các nước
thành viên gắn kết việc bảo vệ di sản với chiến lược quy hoạch, phát triển địa
phương. Bảo vệ bền vững không chỉ di sản thế giới mà còn bảo vệ những di sản văn
hóa quốc gia.
Việt Nam có bề dày lịch sử và truyền thống lâu đời với sự đóng góp, chung tay
xây dựng của cộng đồng 54 dân tộc anh em. Đặc điểm “đa dạng trong thống nhất”
của nền văn hóa Việt Nam đã tích lũy, ghi nhận sự tồn tại phong phú, đa dạng nhưng
cũng định hình rõ nét những đặc trưng nhất của văn hóa người Việt Nam. Một trong
những hình thức thể hiện giá trị văn hóa đó chính là sự hiện diện của các di sản văn
hóa còn tồn tại đến ngày nay. Đánh giá đúng vai trò, tác dụng của các di sản văn hóa
đó trong công cuộc xây dựng đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn
bản pháp lý nhằm bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa nước nhà. Trong Đề cương văn
hóa Việt Nam năm 1943, Đảng Cộng sản Việt Nam nhấn mạnh: “Vǎn hoá mới Việt
Nam là một thứ vǎn hoá có tính chất dân tộc về hình thức và tân dân chủ về nội

văn hóa đã để lại nhiều dấu ấn và thành quả của mình. Trong Hiến pháp 1992 nêu rõ
"Nhà nước và xã hội bảo tồn, phát triển các di sản văn hóa, dân tộc; chăm lo công
tác bảo tồn, bảo tàng, tu bổ, tôn tạo, bảo vệ và phát huy tác dụng của các di tích lịch
sử, cách mạng, các di sản văn hóa, các công trình nghệ thuật, các danh lam, thắng
cảnh. Nghiêm cấm các hành động xâm phạm đến các di tích lịch sử, cách mạng, các
công trình nghệ thuật và danh lam, thắng cảnh" [11, Điều 34]. Tuy di sản văn hóa đã
được quan tâm, gìn giữ từ khi nước nhà giành được chính quyền năm 1945 nhưng
chủ yếu tập trung vào các di sản vật thể. Tiếp sau đó, Việt Nam đã bổ sung, sửa đổi
Luật di sản văn hóa đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế vào
năm 2009 đã khẳng định: "Di sản văn hóa bao gồm di sản văn hóa phi vật thể và di
sản văn hóa vật thể, là sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa
học, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác ở nước Công hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam" [14. Điều 1]. Luật di sản văn hóa ra đời đã đánh dấu tính pháp lý thừa nhận
sự tồn tại của các di sản văn hóa, các quy định về việc bảo vệ và phát huy giá trị của
các di sản văn hóa trong nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, góp
phần vào công cuộc xây dựng kinh tế, ổn định xã hội. Khuyến khích các cá nhân, tập
thể, tổ chức trong và ngoài nước ủng hộ cho việc bảo vệ, phát huy các giá trị của di
sản văn hóa; quy định về quyền và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân đối với di sản
văn
7


hóa; bảo vệ và phát huy giá trị của di sản phi vật thể và vật thể ở Việt Nam; Quản lý
Nhà nước về di sản văn hóa, trong đó có nêu rõ ba nguồn lực cơ bản trong bảo tồn và
phát huy giá trị di sản văn hóa là từ Ngân sách nhà nước; Các khoản thu từ hoạt động
sử dụng và phát huy giá trị di sản văn hóa; Tài trợ và đóng góp của tổ chức, cá nhân
trong nước và nước ngoài. Luật số 10/VBHN-VBQH ngày 23/7/2013 về Luật Di sản
văn hóa đã nhấn mạnh lý do ban hành là: “Di sản văn hóa Việt Nam là tài sản quý
giá của cộng đồng các dân tộc Việt Nam và là một bộ phận của di sản văn hóa nhân
loại, có vai trò to lớn trong sự nghiệp dựng nước và giữa nước của nhân dân ta; Để

chủ nghĩa Mác- Lê-nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, nhằm mục tiêu tất cả vì con người, vì
hạnh phúc và sự phát triển phong phú, tự do, toàn diện của con người trong mối
quan hệ hài hòa giữa cá nhân và cộng đồng, giữa xã hội và tự nhiên. Tiên tiến không
chỉ về nội dung tư tưởng mà cả trong hình thức biểu hiện, trong các phương tiện
chuyển tải nội dung.
Bản sắc dân tộc bao gồm những giá trị bền vững, những tinh hoa của cộng
đồng các dân tộc Việt Nam được vun đắp nên qua lịch sử hàng ngàn nǎm đấu tranh
dựng nước và giữ nước. Đó là lòng yêu nước nồng nàn, ý chí tự cường dân tộc, tinh
thần đoàn kết, ý thức cộng đồng gắn kết cá nhân-gia đình-làng xã-Tổ quốc; lòng
nhân ái, khoan dung, trọng nghĩa tình, đạo lý; đức tính cần cù, sáng tạo trong lao
động; sự tinh tế trong ứng xử, tính giản dị trong lối sống... Bản sắc vǎn hóa dân tộc
còn đậm nét cả trong các hình thức biểu hiện mang tính dân tộc độc đáo.
Bảo vệ bản sắc dân tộc phải gắn kết với mở rộng giao lưu quốc tế, tiếp thu có
chọn lọc những cái hay, cái tiến bộ trong vǎn hóa các dân tộc khác. Giữ gìn bản sắc
dân tộc phải đi liền với chống lạc hậu, lỗi thời trong phong tục, tập quán, lề thói cũ”
[25].
Trong bài viết “Một số vấn đề lý luận nghiên cứu hệ giá trị văn hóa truyền
thống trong đổi mới và hội nhập” của tác giả Ngô Đức Thịnh, sau khi phân tích kỹ hệ
giá trị văn hóa được thể hiện trên nhiều mặt của đời sống xã hội, qua nhiều thời kỳ,
trên nhiều góc nhìn, đã đưa ra quan điểm: “Chúng ta bảo tồn văn hoá truyền thống
hay các giá trị văn hoá truyền thống phải trên nguyên tắc phát triển, vì mục tiêu phát
triển. Nói cách khác, cái gì trong kho vốn giá trị truyền thống đóng vai trò động lực
thức đẩy phát triển thì chúng ta bảo tồn, phát huy, còn cái nào cản trở, kìm hãm sự
phát triển thì cần hạn chế và dần loại trừ. Do vậy, nguyên tắc phát triển phải là
nguyên tắc mang ý nghĩa chỉ đạo cho việc bảo tồn, phát huy giá trị truyền thống”
[23]. Tư tưởng của Giáo sư Trần Văn Giàu về giá trị tinh thần truyền thống Việt Nam
thể hiện rõ: “Giá trị truyền thống là một sức mạnh không thể xem thường. Huy động
các giá trị để làm cách mạng và kháng chiến hiện đại là huy động sức mạnh của
hàng mấy mươi thế kỷ, là mấy mươi thế kỷ ông cha cổ vũ và trợ chiến cho con cháu
hoàn thành sự nghiệp dân tộc” [8, tr.302]. Hay như “Giá trị và sự chuyển đổi hệ giá

1.2.1. Giá trị
Giá trị là những cái thuộc về sự vật, hiện tượng và những thuộc tính của chúng
mà có ý nghĩa tích cực đối với xã hội, một nhóm người và cá nhân, với tư cách là
phương tiện thoả mãn những nhu cầu và lợi ích, đồng thời biểu thị niềm tin của con
người về những mục đích và phương thức ứng xử lý tưởng.
1.2.2. Di sản văn hóa
Có thể hiểu văn hóa là toàn bộ những kinh nghiệm xã hội - lịch sử đã được đúc
kết lại và được truyền từ đời này, thế hệ này sang đời sau, thế hệ sau. Việc lưu
chuyển những giá trị văn hóa của mỗi quốc gia, dân tộc thường được tiến hành bằng
con đường giáo dục, tự giáo dục trong môi trường gia đình, nhà trường, xã hội và
hoạt động tích cực của bản thân mỗi người, để từ đó tạo nên hệ thống giá trị của mỗi
người và là công cụ tâm lý để người đó sống, học tập, lao động, sáng tạo ra các giá trị
cho cuộc đời.
10


UNESCO đã nhìn nhận khái niệm "Văn hóa" theo cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp.
Theo nghĩa rộng, văn hóa là một phức thể, tổng hợp các đặc trưng, diện mạo về tinh
thần, vật chất khắc họa nên bản sắc của một cộng đồng, gia đình, làng xóm, vùng
miền, quốc gia, xã hội. Văn hóa không chỉ bao gồm nghệ thuật, văn chương mà cả lối
sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ thống giá trị, những truyền
thống, tín ngưỡng... Theo nghĩa hẹp, văn hóa là một tổng thể những hệ thống biểu
tượng, kí hiệu chi phối cách ứng xử và giao tiếp trong một cộng đồng khiến cho cộng
đồng ấy có đặc thù riêng. Văn hóa biểu hiện ra bằng hành động, thái độ sống của con
người trong các mối quan hệ xã hội theo chuẩn mực của cái chân, thiện, mỹ. Do tính
lịch sử, văn hóa được duy trì bằng truyền thống.
Di sản là những giá trị vật thể và phi vật thể được để lại từ xa xưa và tồn tại
cho đến ngày nay.
Di sản văn hoá bao gồm di sản văn hoá phi vật thể và di sản văn hoá vật thể
(bao gồm di sản văn hóa và di sản thiên nhiên), là sản phẩm tinh thần, vật chất có giá

Di sản văn hóa Việt Nam là những giá trị được kết tinh từ những giá trị văn
hóa của cộng đồng 54 dân tộc anh em, được sáng tạo không ngừng trên tinh thần tiếp
thu những tinh hoa văn hóa bên ngoài, kết hợp nhuần nhuyễn với chất bản địa hàng
ngàn năm để tạo nên bề dày văn hóa truyền thống đa dạng và thống nhất. Đó là tài
sản vô giá của dân tộc ta, giúp chúng ta có thêm sức mạnh đề kháng lại bất cứ cố
gắng đồng hóa nào từ phong kiến phương Bắc, từ các nước thực dân cũ, mới. Những
giá trị đó có vai trò tích cực trong công cuộc dựng và giữ nước của nhân dân ta, đang
tiếp tục được kế thừa và được bảo tồn, phát huy bằng những chủ trương, chính sách
pháp luật của Nhà nước, sự đồng thuận của người dân và chung tay của toàn xã hội.
1.2.3. Giá trị di sản văn hóa
Giá trị di sản văn hoá là yếu tố cốt lõi của văn hóa, được sáng tạo và kết tinh
trong quá trình lịch sử của dân tộc và nhân loại. Giá trị di sản văn hóa là một hệ thống
các giá trị có ý nghĩa khách quan được quy định bởi thực tiễn lịch sử, bởi tính thông
tin rộng rãi.
Các giá trị di sản văn hoá đều biểu hiện các lợi ích của các lực lượng xã hội
tiên tiến và đều chứa đựng những điều tốt đẹp (chân, thiện, mỹ) và luôn tạo ra các
định hướng làm phát huy cái đúng, cái tốt, cái đẹp của con người.
1.2.4. Giáo dục giá trị di sản văn hóa
Giáo dục giá trị di sản văn hóa là một quá trình xã hội được tổ chức có mục
đích, có kế hoạch. Trong đó, dưới vai trò chủ đạo của nhà giáo dục, đối tượng giáo
dục tích cực, chủ động tiếp nhận, bổ sung và hoàn thiện hệ thống giá trị văn hóa
truyền thống, tinh hoa của dân tộc và nhân loại.
Giáo dục giá trị văn hóa cho học sinh trung học phổ thông là nhà giáo dục
xây dựng nội dung, sử dụng phương pháp, biện pháp giáo dục phù hợp để nâng cao
nhận thức; hình thành thái độ, tình cảm tích cực; hình thành và phát triển hành vi và
thói quen phù hợp với giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp cho học sinh, giúp học
sinh có nhận thức, thái độ và hành vi đúng đắn với các di sản văn hóa của địa
phương và dân tộc.
Giáo dục giá trị di sản văn hóa địa phương cho học sinh được hiểu là trang bị
cho học sinh cách ứng xử phù hợp đối với các di sản văn hóa tại địa phương, tôn

Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có ý thức,có mục đích, có kế
hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của
hệ thống nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống
giáo dục, đảm bảo cho sự phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng
như chất lượng.
Quản lý hoạt động giáo dục giá trị di sản văn hóa địa phương trong nhà
trường phổ thông là hệ thống các hoạt động có mục đích của chủ thể quản lý (người
Hiệu trưởng) tác động tới đội ngũ giáo viên, nhân viên, học sinh và các lực lượng
liên quan nhằm thực hiện có hiệu quả các hoạt động giáo dục giá trị di sản văn hóa
địa phương cho học sinh để đạt được mục tiêu bảo tồn, phát huy các giá trị truyền
thống thông qua các di sản văn hóa của địa phương cho học sinh trong nhà trường.

13


Để làm tốt được việc quản lý hoạt động giáo dục giá trị di sản văn hóa địa
phương trong nhà trường phổ thông cần phải thực hiện nghiêm túc các khâu lập kế
hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra các hoạt động giáo dục truyền thống, giáo dục giá
trị di sản cho phù hợp với tâm lý, tình cảm đối tượng học sinh bậc THPT với nhiều
biện pháp, hình thức phong phú, linh hoạt dần hình thành thói quen, tính tự giác trong
tìm hiểu, trân trọng các di sản và giá trị di sản.
Trong thực tế triển khai, chủ thể quản lý ngoài Hiệu trưởng còn có thể là Phó
Hiệu trưởng, Bí thư đoàn thanh niên, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn… khi
được giao nhiệm vụ tổ chức hoạt động.
1.3. Một số vấn đề cơ bản về hoạt động giáo dục giá trị di sản văn hóa địa
phương cho học sinh ở trường trung học phổ thông
1.3.1. Mục tiêu và ý nghĩa giáo dục giá trị di sản văn hóa địa phương cho học sinh
ở trường trung học phổ thông
1.3.1.1. Mục tiêu của giáo dục giá trị di sản văn hóa địa phương cho học sinh ở
trường trung học phổ thông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status