HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
PHẠM QUANG TUẤN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN VIÊN NÉN
LỤC THẦN NÔNG VÀ PHÂN BÓN LÁ D409 ĐẾN
SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ CHẤT LƯỢNG
CÚC VẠN THỌ LÙN (TAGETES PATULA L.)
Chuyên ngành:
Khoa học cây trồng
Mã số:
60.62.01.10
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Tất Cảnh
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả luận văn
Phạm Quang Tuấn
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................. i
Lời cảm ơn .................................................................................................................... ii
Mục lục ....................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt................................................................................................... vi
Danh mục bảng ........................................................................................................... vii
Danh mục hình ............................................................................................................. ix
Trích yếu luận văn ........................................................................................................ x
Thesis abstract .......................................................................................................... xii
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
1.2.
Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
1.3.
Giá trị sử dụng của cây cúc vạn thọ lùn ............................................................ 7
2.2.4.
Tình hình sản xuất, tiêu thụ cây hoa trồng chậu, trồng thảm trên thế giới
và ở Việt Nam ................................................................................................. 8
2.2.5.
Tình hình nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật trên cây hoa liên quan
đến nội dung nghiên cứu ................................................................................ 19
2.2.6.
Tình hình nghiên cứu, sản xuất phân viên nén ................................................ 24
2.2.7.
Nghiên cứu về phân bón lá............................................................................. 25
2.2.8.
Những kết quả nghiên cứu về sâu bệnh hại cây hoa........................................ 27
Phần 3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu .......................................................... 28
3.1.
Địa điểm nghiên cứu ...................................................................................... 28
3.2.
3.4.
Nội dung nghiên cứu...................................................................................... 29
3.4.1.
Nghiên cứu ảnh hưởng của phân viên nén Lục thần nông đến sự sinh
trưởng, phát triển, chất lượng hoa và hiệu quả kinh tế trên giống cúc Vạn
thọ lùn. .......................................................................................................... 29
3.4.2.
Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá D409 đến sự sinh trưởng, phát
triển, chất lượng hoa và hiệu quả kinh tế trên giống cúc Vạn thọ lùn. ............. 29
3.4.3.
Tiêu chí lựa chọn hoa cúc Vạn thọ lùn bền, đẹp. ............................................ 29
3.5.
Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 29
3.5. 1.
Phương pháp bố trí thí nghiệm và chỉ các tiêu theo dõi .................................. 29
3.5.2.
Tiêu chí lựa chọn chậu hoa cây hoa cúc Vạn thọ lùn bền, đẹp ........................ 33
4.1.5.
Ảnh hưởng của liều lượng phân viên nén Lục thần nông đến số cành cấp
1, cấp 2 và dài cành cấp 1 của cây cúc Vạn thọ lùn ........................................ 43
4.1.6.
Ảnh hưởng của liều lượng phân viên nén Lục thần nông đến chất lượng
hoa của cây hoa cúc Vạn thọ lùn .................................................................... 45
iv
4.2.
Ảnh hưởng của nồng độ phân bón lá D409 đến sự sinh trưởng, phát triển
của cây hoa cúc Vạn thọ lùn trồng trong túi bầu ............................................. 48
4.2.1.
Ảnh hưởng của nồng độ phân bón lá D409 đến bén rễ, hồi xanh và tỷ lệ
sống của cây hoa cúc Vạn thọ lùn .................................................................. 48
4.2.2.
Ảnh hưởng của nồng độ phân bón lá D409 đến động thái tăng trưởng
chiều cao, số lá trên thân chính của cây hoa cúc Vạn thọ lùn .......................... 49
4.2.3.
4.4.
Tiêu chí lựa chọn chậu hoa cúc vạn thọ lùn bền, đẹp ...................................... 60
4.4.1.
Tiêu chí thẩm mỹ ........................................................................................... 61
4.4.2.
Tiêu chí độ bền của hoa ................................................................................. 63
4.3.3.
Tiêu chí về hiệu quả kinh tế ........................................................................... 63
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ................................................................................... 70
5.1.
Kết luận ......................................................................................................... 65
5.2.
Kiến nghị ....................................................................................................... 65
Tài liệu tham khảo ...................................................................................................... 72
Phụ lục ...................................................................................................................... 76
v
GA3
IAA
IBA
NAA
HQS
(những người am hiểu cung cấp thông tin)
Hydroxy quinoline sulphate
Trách nhiệm hữu hạn
Tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên hiệp quốc
(Food and Agricultural Organization)
Gibberilin
Indolyl acetic acid
Indole Butylic Acid
α – naphthaleneaceticd
Hydroxy quinoline sulphate
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Phát triển diện tích trồng hoa ở Thái Lan ................................................... 13
Bảng 2.1. Tốc độ phát triển của ngành hoa, cây cảnh giai đoạn 2000 - 2011 .............. 18
Bảng 4.1. Thời gian từ trồng đến bén rễ, hồi xanh, tỷ lệ sống của cây hoa cúc
Vạn thọ lùn ............................................................................................... 35
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của liều lượng phân viên nén Lục thần nông đến động thái
tăng trưởng chiều cao thân chính của cây hoa cúc Vạn thọ lùn .................. 37
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của liều lượng phân viên nén Lục thần nông đến động thái
ra lá trên thân chính của cây cúc Vạn thọ lùn ............................................. 38
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của phân viên nén Lục thần nông đến động thái tăng
Bảng 4.18. Tình hình bệnh hại trên giống hoa cúc vạn thọ lùn..................................... 60
Bảng 4.19. Đánh giá tiêu chí vẻ đẹp thẩm mỹ của chậu hoa cúc Vạn thọ lùn khi sử
dụng phân viên nén Lục thần nông khác nhau ........................................... 61
Bảng 4.20. Đánh giá tiêu chí vẻ đẹp thẩm mỹ của chậu hoa cúc Vạn thọ lùn khi sử
dụng phân bón lá D409 ở các nồng độ khác nhau ...................................... 62
Bảng 4.21. Đánh giá tiêu chí vẻ đẹp thẩm mỹ của chậu hoa cúc Vạn thọ lùn khi sử
dụng phân bón khác nhau .......................................................................... 62
Bảng 4.22. Độ bền của hoa ở các công thức đạt yêu cầu rất đẹp .................................. 63
Bảng 4.23. Hiệu quả kinh tế của các công thức bón phân cho cây hoa cúc Vạn thọ
lùn đã đạt 2 tiêu chí là thẩm mỹ và độ bền của hoa .................................... 64
viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. Ảnh hưởng của liều lượng phân viên nén Lục thần nông đến động thái
tăng trưởng chiều cao thân chính của cây hoa cúc Vạn thọ lùn ..................... 37
Hình 4.2. Ảnh hưởng của liều lượng phân viên nén Lục thần nông đến động thái
tăng trưởng số lá trên thân chính của giống cúc Vạn thọ lùn......................... 39
Hình 4.3. Ảnh hưởng của liều lượng phân viên nén Lục thần nông đến động thái
tăng trưởng đường kính thân chính của cây hoa cúc Vạn thọ lùn .................. 40
Hình 4.4. Ảnh hưởng của nồng độ phân bón lá D409 đến động thái tăng trưởng
chiều cao thân chính của cây hoa cúc Vạn thọ lùn ........................................ 50
Hình 4.5. Ảnh hưởng của nồng độ phân bón lá D409 đến động thái ra lá của giống
cúc Vạn thọ lùn............................................................................................ 51
Hình 4.6. Ảnh hưởng của nồng độ phân bón lá D409 đến đường kính thân thân
chính của cây hoa cúc Vạn thọ lùn ............................................................... 52
ix
10ppm; B: 90ppm.
- Phân bón lá NPK Đầu trâu được sản xuất bởi Công ty cổ phần Bình Điền,
MeKong, thành phần: Nts: 30%; P2O5hh:10%; K2Ohh:5%; CaO: 0,05%; MgO: 0,05%; Zn:
500ppm, B: 100ppm; Cu: 500ppm; độ ẩm 2%; trung vi lượng dạng chelate.
Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu ảnh hưởng của phân viên nén Lục thần nông, phân bón lá D409 đến sự
sinh trưởng, phát triển, chất lượng hoa và hiệu quả kinh tế trên giống cúc Vạn thọ lùn.
x
Theo dõi tình hình sâu, bệnh hại trên cây hoa cúc vạn thọ lùn trồng trong túi bầu.
Nghiên cứu tiêu chí mỹ thuật lựa chọn chậu hoa cúc Vạn thọ lùn bền, đẹp.
Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ với 5 mức phân bón và 3 lần
nhắc lại; mỗi lần nhắc lại 30 bầu. Quan sát, đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng phát triển
10 cây/lần nhắc.
Lựa chọn chậu hoa cây hoa cúc Vạn thọ lùn bền, đẹp được áp dụng theo phương
pháp lọc dần các tiêu chuẩn. Kết quả đã chọn được công thức tối ưu nhất.
Số liệu thu được, được xử lý theo chương trình IRRISTAR 5.0.
Kết quả chính:
Về tác động của phân bón viên nén Lục thần nông và phân bón lá D409 đến thời
gian từ trồng đến hồi xanh; từ trồng đến phân cành cấp 1, cấp 2; từ trồng đến ra nụ hoa;
từ trồng đến nở hoa sớm hơn so với công thức đối chứng; trong khi đó thời gian hoa tàn
muộn hơn so với công thức đối chứng;
Động thái tăng trưởng thân chính, kích thước lá;đường kính thân chính; chiều dài
cành cấp 1; số cành cấp 1, cành cấp 2 trên cây đều cao hơn công thức đối chứng.
Về số nụ hoa trên cây, số hoa hữu hiệu, chiều dài cuống hoa, chiều dài nụ đường
kính nụ, đường kính bông và độ bền tự nhiên của của hoa có sai khác so với công thức
đối chứng.
Kết quả đánh giá chất lượng hoa trên 3 tiêu chí, cho thấy công thức CT5 và CT6
có số điểm đạt từ 90% trở lên theo thang bảng chấm điểm của nhóm KIP. Nhưng để bảo
1.42%; K2O: TE + 2.36% + beneficial microorganisms at concentration 108CFU/ml
(Bacillus, Rhizobium, Azotobacter, Trichoderma).
Head buffalo NPK fertilizer was produced by JSC Binh Dien- Mekong,
ingredients: N: 13%; P2O5: 13%; K2O: 13%; S: 6%; Fe: 90ppm; Zn: 15ppm; Cu:
10ppm; B: 90ppm.
- Head buffalo NPK foliar fertilizers were produced by JSC Binh Dien, Mekong,
ingredients: Nts: 30%; P2O5hh: 10%; K2Ohh: 5%; CaO: 0.05%; MgO: 0.05%; Zn: 500
ppm, B: 100 ppm; Cu: 500ppm; 2% moisture; because of high chelate forms.
Methods:
To study the influenceof Luc Than Nong and D409 foliar fertilizer on the growth,
development, quality and the economic efficiency on Tagetes patula L.
xii
Monitoring the situation of diseases on Marigold Dwarf that are planted in
polybags.
Studying arts norms to choice durable, beautiful.dwarf marigold flower pots.
The experiment was arranged in randomized complete block with five fertilizer
levels and three replications; each replicationcontains 30 pots and then observate,
measurethe growth and development targets of 10 plants per replicate.
According to the method gradually filtering criteria to choose durable and
beautiful pots. Finally we select the most optimal formula.
The data obtained from the experiments was treated by IRRISTAT 5.0 program.
Main findings and conclusions:
About the effection Luc Than Nong granulated fertilizer and D409 foliar fertilizer
to recovery time from planting to green; from planting to branching level 1, level 2;
from planting to flowering bud; from planting to bloom earlier than the control
treatment; while time remains flower later than the control treatment.
Dynamics of the main stem growth, leaf size, the diameter of the main shoot; the
Quảng trường Ba Đình là trung tâm văn hóa chính trị của cả nước, là trái
tim của Thủ đô Hà Nội, là điểm đến tham quan của nhiều du khách trong và
ngoài nước, trong đó Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh là công trình mang ý nghĩa
chính trị, văn hóa sâu sắc thể hiện nét đẹp truyền thống của người dân Việt Nam.
Trong những năm gần đây yêu cầu về thẩm mỹ trang trí cây hoa, cây cảnh trong
khu vực có những yêu cầu mới và ngày càng cao. Lựa chọn và trang trí cây hoa,
cây cảnh đẹp, gây ấn tượng nhưng phải phù hợp với công trình kiến trúc của khu
vực, bảo đảm môi trường đó là việc làm cần thiết nên đòi hỏi phải có những
nghiên cứu cụ thể (Phạm Văn Nội, 2011).
Hoa cúc vạn thọ lùn (Tagetes patula L.) là loài hoa được sử dụng phổ biến
ở nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam do hoa có nhiều màu sắc, phân
nhánh nhiều, chiều cao thân thấp, khả năng thích nghi rộng, độ bền hoa thảm dài
ngày và có khả năng trồng trong nhiều điều kiện khác nhau. Chủng loại giống
hoa cúc vạn thọ rất đa dạng do vậy cây có thể sử dụng nhiều mục đích khác nhau.
Ở Việt Nam, cây hoa cúc Vạn thọ thường được dùng để trang trí cảnh quan
1
sân vườn, công viên, đường phố và thờ cúng trong các dịp lễ, tết. Ngoài ra cúc
Vạn thọ còn được dùng để xua đuổi côn trùng có hại và sử dụng trong y học
dân gian.
Dinh dưỡng là một trong những yếu tố tác động mạnh đến sự sinh trưởng,
phát triển cây trồng nói chung và cây hoa nói riêng. Việc cung cấp dinh dưỡng
hợp lý cho cây hoa là biện pháp hữu hiệu để nâng cao năng suất và chất lượng
hoa. Mỗi nguyên tố dinh dưỡng có vai trò sinh lý khác nhau nhưng đều hết sức
quan trọng đối với cây hoa. Có 16 nguyên tố thiết yếu đối với cây là: C, H, O, K,
Ca, Mg, P, S, Fe, Cu, Mn, Zn, Mo, B, Cl. Trong đó 7 nguyên tố sau cùng cây cần
một lượng rất thấp nên được gọi là các nguyên tố vi lượng, các nguyên tố còn lại
là nguyên tố đa lượng, trung lượng (Hoàng Minh Tấn và cs., 2000).
Trong những năm gần đây việc sản xuất cây hoa, cây cảnh phục vụ trang trí
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu ảnh hưởng của phân viên nén Lục thần nông và phân bón lá
D409 đến sinh trưởng, phát triển và chất lượng cúc Vạn thọ lùn (Tagetes
patula L.)”.
1.2. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Dinh dưỡng là một trong những yếu tố tác động mạnh đến sự sinh trưởng,
phát triển cây hoa, cây cảnh nói chung và cây hoa cúc vạn thọ lùn nói riêng. Việc
cung cấp dinh dưỡng hợp lý cho cây hoa là biện pháp hữu hiệu để nâng cao năng
suất và chất lượng hoa.
Để nâng cao năng suất, chất lượng cây hoa cúc Vạn thọ lùn thông qua việc
sử dụng phân viên nén chậm tan Lục thần nông, phân bón lá hữu cơ D409 ở các
liều lượng và nồng độ khác nhau sẽ giúp cây sinh trưởng, phát triển tốt, chống
chịu với một số sâu bệnh hại chính phổ biến thường gặp, rút ngắn được thời gian
qua các giai đoạn sinh trưởng, phát triển, kéo dài thời gian trang trí; tiết kiệm chi
phí nhân công, đồng thời giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xác định được lượng phân viên nén chậm tan Lục thần nông và nồng độ
phân bón lá D409 đến các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển, chất lượng, hiệu quả
kinh tế cây hoa cúc Vạn thọ lùn trồng trong túi bầu phục vụ trang trí tại khu vực
Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Quảng trường Ba Đình. Để từ đó góp phần xây
dựng quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc cho cây hoa cúc vạn thọ lùn phục vụ
trang trí tại Khu vực Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Quảng trường Ba Đình.
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài tập đi sâu nghiên cứu ảnh hưởng liều lượng của phân viên nén chậm
tan Lục thần nông và nồng độ phân bón lá D409 khác nhau đến khả năng sinh
trưởng, phát triển, chất lượng của cây hoa cúc Vạn thọ lùn (MAR 113) trồng
trong túi bầu ở điều kiện vụ Thu Đông năm 2015 tại Vườn ươm cây Phú Thượng,
Nhật Tân, Tây Hồ, Hà Nội.
3
cọc, chậm lớn, hoa nhỏ, yếu, cánh mỏng, màu nhạt..., không đạt tiêu chuẩn chất
lượng trang trí. Nhưng nếu thừa dinh dưỡng, cây sẽ phát triển quá mức, vống
cao, dễ bị đổ và sâu bệnh, ra hoa muộn và chất lượng hoa cũng kém. Chính vì
vậy, Jiang Quing Hai (2004) đã kết luận: Các nguyên tố vi lượng, vitamin đầy
đủ và tỉ lệ thích hợp giúp cây hoa phát triển cân đối để đạt năng suất hoa cao và
phẩm chất tốt.
Theo tác giả Nguyễn Xuân Linh (2005), một trong những nội dung quan
trọng của việc nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trồng hoa chậu đó là nghiên
cứu về phân bón. Khi nghiên cứu về phân bón cho cây hoa cúc đã khẳng định
nếu được bón đầy đủ và cân đối các loại phân: phân hữu cơ (phân bắc, phân
chuồng, nước giải, phân vi sinh), phân vô cơ (đạm, lân, kali) và các loại phân vi
lượng (Cu, Fe, Zn, Mo, Bo, Co) cây sẽ sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng
suất và chất lượng hoa cao. Phân vi lượng tuy cần ít nhưng không thể thiếu và
không thể thay thế được. Loại phân này nên bón qua lá vào thời kỳ cây con với
nồng độ thấp từ 0,01- 0,02%.
Các kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Hải (2006), Đỗ Thị Thu Lai
(2008), Phạm Thị Thanh Hải (2009), Lê Thị Thu Hương (2009) và Trần Thị
Ngọc Mai (2010) đã khẳng định tác động của các biện pháp kỹ thuật trồng trọt
đến sinh trưởng, phát triển của cây trồng khác nhau, còn vẻ đẹp là một chỉ tiêu
5
tổng hợp rất khó đo đếm và phải dùng phương pháp chuyên gia để phân loại và
đánh giá theo phương pháp KIP (Phạm Chí Thành và cs., 2003).
Việc lựa chọn cây, bầu cây, chậu hoa cúc vạn thọ lùn để trang trí có 3 yêu
cầu cơ bản sau:
- Vẻ đẹp thẩm mỹ của cây, dựa trên kết quả chấm điểm từ các tiêu chí về
định lượng và các tiêu chí về định tính của các chuyên gia để đánh giá. Cụ thể:
+ Tiêu chí định lượng: chiều cao cây, đường kính tán, số lá, số nhánh, số
tươi (Antigua Yellow) còn gọi là Inca lùn. Cây cao 30 - 50cm, ra hoa nhiều và
lâu nhất trong các loài Vạn thọ. Thứ hai là loài lai Inca Hybrid, cây cao 50 70cm. Hoa kép và rất to, ra hoa sớm và nụ hoa kéo dài, có khả năng chịu nhiệt độ
39 - 40°C. Cuối cùng là loài tam nhiễm lai Triploid thuộc nhóm Solar series F1
là giống hỗn hợp cây lùn của Vạn thọ Pháp và hoa kép to của Vạn thọ châu Phi,
loài này vừa có khả năng chịu lạnh, vừa có khả năng chịu nóng.
Tại Việt Nam, giống cúc Vạn thọ được trồng chủ yếu là loại Vạn thọ Pháp
Tagetes patula. Đây là giống dễ trồng và thường được trồng bằng hạt hoặc được
nhân giống bằng chồi, ngọn. Cây trồng bằng chồi hay ngọn thường không cao và
nhanh ra hoa.
2.2.2. Đặc điểm thực vật học của cây cúc Vạn thọ lùn
Cúc vạn thọ lùn là cây thân cỏ, sống hàng năm. Cây có bộ rễ chùm, phân
nhánh nhiều, chiều cao thân thấp chỉ khoảng 20cm - 30cm, rất thích hợp cho
trồng chậu, trồng bồn và trồng thảm (Nguyễn Xuân Linh và cs., 1995). Lá cây có
màu xanh đậm, xẻ thùy kép lông chim, mép có răng cưa mọc cách và thành vòng
xoắn trên thân. Lá có mùi hăng hắc khi vò nát, hiện nay có giống lá không hôi và
đôi khi còn có mùi thơm. Hoa mọc thành cụm, hình đầu nhỏ, đường kính hoa
khoảng 4cm mọc trên cuống dài. Hoa có màu vàng, vàng da cam, vàng tím hay
tím đỏ. Cúc vạn thọ lùn ưa sáng nhưng trong điều kiện ánh sáng yếu cây cũng có
thể ra hoa (Jiang Quing Hai, 2004). Quả vạn thọ là loại quả bế, trong quả có một
hoặc nhiều hạt, trọng lượng 1000 hạt khoảng lgr (Trần Hoài Hương, 2008).
2.2.3. Giá trị sử dụng của cây cúc vạn thọ lùn
Hoa cúc Vạn thọ lùn còn được biết đến bởi nó có rất nhiều công dụng:
Người phương Đông coi hoa cúc Vạn thọ là hình ảnh trường sinh và cuộc sống
vĩnh hằng. Còn trong y học, hoa cúc Vạn thọ dùng để làm thuốc (Phạm Văn
Duệ, 2005).
Cúc vạn thọ có số lượng hoa nhiều, hoa đẹp, cây thấp rất phù hợp với làm
thảm trang trí, làm giỏ treo hay trồng chậu đặt trong nhà. Đặc biệt cúc Vạn thọ
lùn với những đặc điểm như trên rất phù hợp để trồng thảm trang trí bồn hoa
trong công viên, trên các trục đường giao thông, các vòng xuyến, các công trình
kiến trúc công cộng... góp phần làm đẹp cảnh quan môi trường. Ngoài giá trị
giới và ở Việt Nam
Hiện nay, cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật và
kinh tế xã hội, ngày càng có nhiều giống hoa mới được lai tạo, nhập nội và hoa
trở thành nhu cầu không thể thiếu trong đời sống hàng ngày của mỗi con người.
Vì thế, ngành sản xuất cây hoa, cây cảnh ngày càng phát triển đã và đang mang
lại những lợi ích to lớn về kinh tế cho nhiều quốc gia trên thế giới nói chung và
trong đó có Việt Nam.
8
2.2.4.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ hoa cây cảnh trồng chậu và trồng thảm
trên thế giới
Trong những năm gần đây, ngành trồng hoa trên thế giới đang có sự chuyển
đổi mạnh mẽ trong đó một điều dễ dàng được nhận thấy là sự mở rộng sản xuất
hoa trồng chậu, trồng thảm. Theo số liệu của Trung tâm thương mại hoa thì tổng
lượng hoa tiêu thụ trên thế giới tăng hàng năm là 10%, trong đó tỉ lệ tiêu thụ hoa
cắt chiếm 60%, hoa chậu, hoa thảm 30% và các loại cây trang trí khác 10%. Các
nước xuất khẩu hoa thảm, hoa chậu lớn nhất thế giới là Hà Lan, Đan Mạch và Bỉ
(Nguyễn Thị Kim Lý, 2009).
Tại Châu Á nghề trồng hoa đã có từ lâu đời với diện tích xấp xỉ 900.000ha,
chiếm khoảng 60% diện tích trồng hoa trên thế giới. Nhưng diện tích hoa cây
cảnh thương mại của Châu Á nhỏ, tỷ lệ thị trường hoa của các nước đang phát
triển chỉ chiếm khoảng 20% thị trường hoa cây cảnh trên thế giới. Những nước
có xu hướng phát triển hoa trồng thảm và các loại lá dùng để trang trí bao gồm
Đài Loan, Thái Lan, Israel, Ấn Độ, Malaysia và Trung Quốc. Chủng loại hoa
thảm khá đa dạng nhưng chủ yếu là hoa Diễn (Salvia), Thu hải đường (Begonia),
Hoa bướm (Panse), Viola, Primula, Cinneraria, Tô liên (Torenia) với diện tích
xấp xỉ khoảng 50.000ha. Diện tích sản xuất hoa cây cảnh ở một số nước năm
2006 là: Trung Quốc 722.000ha, Ấn Độ 75.327ha, Nhật Bản 51.000ha, Việt Nam
13.000ha, Thái Lan 7.655ha, Malaysia 2.278 ha, Srilanka 1.012ha (Nguyễn Thị
Nhìn chung hoa cắt cành, hoa chậu và hoa thảm trên thế giới được tiêu thụ
với một số lượng khá lớn và ngày càng đòi hỏi cao về chất lượng sản phẩm, bởi
các loại hoa này được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau như mục đích tiêu
dùng, trang trí công cộng. Hiện nay, có trên 150 nước tham gia vào sản xuất hoa
cắt cành và hoa trồng thảm mang lại nguồn thu nhập lớn. Tiêu chí xây dựng
ngành hoa công nghiệp ở các nước Châu Âu là không chỉ sản xuất mà chính sách
và thị trường là khâu vô cùng quan trọng, đặc biệt là vấn đề quản lý chất lượng
và bản quyền giống của cây trồng.
Theo số liệu thống kê của Trung tâm Thương mại hoa thì tổng lượng hoa
tiêu thụ trên thế giới tăng hàng năm là 10%, trong đó tỉ lệ tiêu thụ hoa cắt chiếm
60%, hoa chậu hoa thảm 30% và các loại cây trang trí khác 10%. Hàng năm
lượng hoa thảm hoa chậu tiêu thụ ở Mỹ đạt 6,5 tỷ USD và Đài Loan xấp xỉ 9,2 tỷ
USD. Các nước xuất khẩu hoa thảm, hoa chậu lớn nhất thế giới là Hà Lan, Đan
Mạch, Bỉ và đặc biệt là Đài Loan hàng năm xuất khẩu một lượng lớn hạt hoa các
loại (Trần Hoài Hương, 2008).
Thị trường tiêu thụ hoa trên thế giới trong năm 2008 ước đạt 45 tỷ Euro.
Các nước tiêu thụ hoa chủ yếu là ở Châu Âu do có GDP và thu nhập cao. Ở Châu
Á, Nhật Bản là thị trường tiêu thụ chính. Trong các sản phẩm nông nghiệp, cây
hoa có tốc độ tăng trưởng cao, đặc biệt là hoa cắt cành, do có vòng quay ngắn.
Nhật nhập khẩu hoa chủ yếu từ các quốc gia lân cận nhằm tiết kiệm thời gian và
chi phí. Tại nhiều nước thuộc Châu Á, nguồn thu từ xuất khẩu cao hơn so với
10
tiêu dùng nội địa. Nhật có dân số trên 120 triệu người và là quốc gia phát triển
nhất châu lục. Do đó Nhật là thị trường tiêu thụ hoa lớn nhất Châu Á và thứ nhì
thế giới. Họ đòi hỏi chất lượng hoa với yêu cầu cao nhất và sẵn sàng trả giá cao.
Tiêu thụ bình quân đầu người/năm của các nước trên thế giới biến động
trong phạm vi rất rộng từ vài Euro như Nga đến trên 90 Euro như ở Thụy Sỹ.