Báo cáo thực tập KHÁCH sạn PROMEXCO - Pdf 51

LỜI MỞ ĐẦU
Như chúng ta đã biết thực tập là một khâu hết sức quan trọng trong quá trình
học tập, giúp sinh viên rút ngắn khoảng cách giữa lý thuyết và thực tế. Đặc biệt,
đối với chuyên ngành kế toán càng cần thiết có thời gian thực tập để sinh viên có
cái nhìn bao quát, toàn diện về công tác kế toán thực tế.
Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế thị trường đã mở ra nhiều cơ hội song
cũng không ít thách thức, khó khăn cho các doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi các
doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới, hoàn thiện công cụ quản lý kinh tế.
Muốn đạt được mục tiêu đó các doanh nghiệp phải thực hiện nhiều biện pháp
trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình như: nghiên cứu thị
trường, tổ chức sản xuất kinh doanh, quảng cáo, xúc tiến bán hàng, đặc biệt là
quản lý tài chính trong doanh nghiệp. Trong quản lý kinh tế tài chính, tổ chức công
tác kế toán và tổ chức phân tích kinh tế là nhiệm vụ quan trọng của tất cả các
doanh nghiệp muốn thành công.
Từ việc vận dụng những kiến thức đã học vào tìm hiểu thực tế tại Khách sạn
PROMEXCO thuộc Chi nhánh công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu
tại QN cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của Ths. Nguyễn Thị Hà và các anh chị ở
Phòng kế toán tại đơn vị, em đã có cái nhìn tổng quan và sâu sắc hơn về hoạt động
kinh doanh cũng như công tác kế toán, phân tích kinh tế của Công ty. Để từ đó
hoàn thành bài viết sơ lược về Công ty với nội dung gồm 4 phần như sau:
Phần I: Tổng quan về Khách sạn PROMEXCO thuộc Chi nhánh công ty cổ
phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu tại QN
Phần II: Tổ chức công tác kế toán, tài chính, phân tích kinh tế tại Khách
sạn PROMEXCO thuộc Chi nhánh công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng
xuất khẩu tại QN
Phần III: Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích kinh tế tại Khách
sạn PROMEXCO thuộc Chi nhánh công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng
xuất khẩu tại QN
Phần IV: Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp.
Trong khoảng thời gian thực tập ngắn tại đơn vị, do trình độ chuyên môn và
kiến thức thực tế còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá

TSCĐ

Tài sản cố định

4

TK

Tài khoản

5

BH

Bán hàng

6

CC

Cung cấp

7

BCTC

Báo cáo tài chính

8


TSCP

Tỷ suất chi phí


DANH MỤC BẢNG BIỂU
ST

Tên bảng

T
1

2

Bảng 1.1: Bảng khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh năm
2014- 2015
Bảng 2.1 Phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng
vốn của Chi nhánh công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất
khẩu tại QN

DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT
1

TÊN SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Chi nhánh công ty cổ phần sản

2


- Email: [email protected]
- Đại diện pháp luật: Lê Hồng Vịnh
- Ngày cấp giấy phép: 01/09/2006
- Ngày hoạt động: 01/01/2006
- Cơ quan cấp: Sở kế hoạch và đầu tư Quảng Ninh
- Mã số thuế: 0100106793-011
- Số tài khoản: 8090211030400
- Tên ngân hàng đăng kí giao dịch: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn Móng Cái
- Vốn điều lệ: 22.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai mươi hai tỷ đồng)
- Quy mô lao động: Số lao động tại ngày 31/12/2015 là 30 người
- Chức năng và nhiệm vụ kinh doanh của công ty:


+ Chức năng chính của Công ty là phục vụ nhu cầu sinh hoạt của người tiêu
dùng thông qua các dịch vụ có liên quan đến nhà hàng, khách sạn, du lịch,… việc
sản xuất, gia công về chế biến các sản phẩm cao cấp từ gỗ, nông sản, hải sản…
+ Nhiệm vụ của Công ty : Tổ chức sản xuất và kinh doanh đúng ngành nghề đã
đăng ký với các cơ quan chức năng của Nhà nước; thực hiện theo đúng quy định của
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc ký kết các hợp đồng lao động; tìm kiếm,
ký kết, thực hiện các hợp đồng kinh tế với các đối tác trong và ngoài nước; thực hiện các
chế độ báo cáo thống kê định kỳ theo quy định của Nhà nước.
- Ngành, nghề kinh doanh theo Giấy phép đăng ký kinh doanh: Buôn bán
chuyên doanh khác. Trong đó, lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của công ty
là:
o Kinh doanh khách sạn, dịch vụ lữ hành nội địa.
o

Sản xuất chế biến bao bì và các mặt hàng lâm sản khác


đang là một trong những doanh nghiệp được người dân quan tâm, tin tưởng tại
Móng Cái, Quảng Ninh.
I.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Chi nhánh công ty cổ phần sản xuất
bao bì và hàng xuất khẩu tại QN.
Chi nhánh công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu tại QN do Sở Kế
hoạch và Đầu tư Quảng Ninh cấp ngày 01/09/2006
-

Lĩnh vực kinh doanh chính của công ty: Kinh doanh khách sạn, dịch vụ lữ

hành nội địa
-

Doanh thu chính của công ty là kinh doanh và cung cấp dịch vụ.

I.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của Chi nhánh công ty cổ phần sản xuất bao
bì và hàng xuất khẩu tại QN
Chi nhánh công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu tại QN là một
trong những đơn vị trực thuộc của Công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất
khẩu nhưng đơn vị hạch toán độc lập tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân, có
con dấu, mã số thuế riêng. Công ty sử dụng mô hình quản lý tập trung.
Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lý của Công ty được thể hiện khái quát qua sơ đồ ( phụ
lục 03)


Khách sạn đã tổ chức phân công hợp tác lao động một cách hợp lý giữa các bộ
phận và giữa các cá nhân với nhau trong khách sạn, sử dụng đúng người, đúng
công việc để tận dụng hết năng lực sở trường của đội ngũ cán bộ nhân viên.
Nhiệm vụ và chức năng của các bộ phận:
- Ban lãnh đạo: Đề ra chiến lược kinh doanh, chỉ đạo việc thực hiện các

nhận công việc theo đúng chức năng của mình.
+ Buồng phòng: Thường xuyên theo dõi tình hình buồng phòng của khách sạn như
các trang thiết bị và vệ sinh trong phòng.
- Phòng kĩ thuật và bảo vệ:
+ Kĩ thuật: Theo dõi sửa chữa và thay thế kịp thời các trang thiết bị hư hỏng trong
khách sạn để đảm bảo mọi thứ hoạt động trong trạng thái tốt nhất.
+ Bảo vệ: Đảm bảo tình hình an ninh trật tự, an ninh hộ khẩu trong khách san
24/24h. Theo dõi, kiểm tra các quy định khách sạn đề ra.
I.4. Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Chi nhánh công ty cổ
phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu tại QN qua 2 năm 2014 - 2015.
Để đánh giá khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Chi nhánh công ty cổ
phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu tại QN qua 2 năm 2014 – 2015 ta dựa vào
báo cáo kết quả kinh doanh của công ty. (Phụ lục 01, 02)
Bảng 1.1:Bảng khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu tại QN

STT

1
2
3

Chỉ tiêu
Doanh thu thuần BH

ĐVT: VNĐ

164.610.267.500

215.313.872.508

CC dich vụ


4

Doanh thu tài chính

5

Chi phí tài chính

6

Chi phí quản lý

7

Lợi nhuận thuần từ

Doanh thu khác

9

Chi phí khác

10

Lợi nhuận khác
Lợi nhuận trước


995.502.860

361.673.440

57,1

76.018.435

8.193.472

(67.824.963)

(89,2)

557.810.985

987.309.388

429.498.403

77

19.242.888.359

13.333.070.967

(5.909.817.392)

(30,7)


13

Lợi nhuận sau thuế

14

1.907.798.515

HĐSXKD

8

11

2.618.714.668

Thu nhập bình quân 1
người/năm

(Nguồn số liệu: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2014, 2015)
Qua bảng số liệu ta có thể thấy rằng:
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ doanh năm 2015 so năm
2014 tăng 50.703.605.008 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 30,8%. Giá vốn hàng
bán năm 2015 so với năm 2014 tăng 51.887.461.785 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng
42,7% . Tuy nhiên, tốc độ tăng của giá vốn lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu
thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ ( lớn hơn 11,9%). Điều này dẫn đến lợi nhuận
thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 1.183.856.777 đồng tương ứng với tỷ
lệ giảm 2,8%.



2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng
a. Tổ chức bộ máy kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán là một trong những công việc quan trọng hàng đầu
trong công tác kế toán. Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh và quản lý của công ty,
công ty đã áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung. Theo mô hình này
tất cả công việc kế toán đều được tập trung thực hiện tại phòng kế toán - tài chính
của công ty, các bộ phận khác không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí
các nhân viên làm nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra công tác kế toán ban đầu, thu
nhận kiểm tra chứng từ, ghi chép sổ sách, hạch toán nghiệp vụ phục vụ cho nhu
cầu quản lý sản xuất kinh doanh của từng bộ phận đó, lập báo cáo nghiệp vụ và
chuyển chứng từ cùng báo cáo về phòng kế toán – tài chính để xử lý và tiến hành
công tác kế toán.
Phòng kế toán – tài chính của công ty tương đối đơn giản và gọn nhẹ, gồm có 4
nhân viên gồm kế toán trưởng; kế toán bán hàng, công nợ; kế toán tiền lương,
kiêm thủ quỹ và kế toán kho. Có thể khái quát mô hình tổ chức bộ máy kế toán
của công ty qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Chi nhánh công ty cổ phần sản xuất
bao bì và hàng xuất khẩu tại QN
KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN BÁN
HÀNG, CÔNG
NỢ

KẾ TOÁN TIỀN
LƯƠNG, KIÊM
THỦ QUỸ

Chức năng, nhiệm vụ của các kế toán viên:


thế cho quyết định 15/2006/QĐ- BTC, phù hợp hơn với tình hình kinh tế, thị
trường nước ta hiện nay và chuẩn mực kế toán quốc tế. Do điều kiện, đặc điểm sản
xuất kinh doanh và quy mô của đơn vị nên công ty vẫn áp dụng theo QĐ 48 áp


dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tuy nhiên, để hợp thức hóa và phù hợp với TT
200 đã được ban hành, công ty cũng có một số áp dụng thay đổi cho năm tài chính
2015. Một số thay đổi như sau:


TK về các khoản giảm trừ doanh thu có sự tương đồng: dùng 521(1,2,3)

cho chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
Mặc dù TT 200 ban hành, thay thế phù hợp với tình hình nước ta nhưng để
phù hợp với hoạt động kinh doanh hiện tại và lâu dài của mình, Công ty vẫn duy
trì một số điểm như QĐ 48 đã ban hành như:
 Vẫn theo dõi các TSCĐ trên TK 211 và chi tiết cấp 2 cho TSCĐ hữu
hình, vô hình và thuê tài chính.
 Không theo dõi thêm các TK 171, 357 hay 417 vào Bảng CĐKT như
theo TT 200
 Chứng từ và sổ kế toán vẫn sử dụng biểu mẫu lập như cũ theo QĐ 48,
không có bổ sung gì mới, thêm.
 Bảng CĐKT vẫn được phân ra thành ngắn hạn và dài hạn.
 Vẫn sử dụng TK 431- quỹ khen thưởng phúc lợi để hạch toán và theo
dõi quỹ khen thưởng, phúc lợi tại đơn vị
Ngoài những điểm nêu trên, Công ty vẫn áp dụng chế độ kế toán theo đúng
QĐ 48/2006/QĐ đã được ban hành.
Hình thức kế toán áp dụng: Ngay từ khi mới thành lập, Công ty đã áp dụng
hình thức Nhật ký chung. Hình thức này yêu cầu nhân viên kế toán phải cập nhật
tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký,

khấu trừ thuế
2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán.
2.1.2.1 Tổ chức hạch toán ban đầu.
Hệ thống chứng từ kế toán.
Công ty căn cứ vào đặc điểm hoạt động mà lựa chọn loại chứng từ sử dụng
phù hợp, đảm bảo phản ánh đúng đắn các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh tạo
điều kiện cho việc thu thập, xử lý, đối chiếu, kiểm tra và lưu trữ.
Chứng từ công ty sử dụng:


Hệ thống chứng từ tiền tệ như: phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy

báo có, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, biên lai thu tiền, bản
kiểm kê quỹ.
 Hệ thống chứng từ hàng tồn kho: Hóa đơn mua hàng, phiếu nhập kho,
phiếu xuất kho.
 Hệ thống chứng từ lao động và tiền lương như: Bảng chấm công, bảng
phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội , bảng thanh toán tiền lương và bảo hiểm xã
hội, chứng từ chi tiền thanh toán cho người lao động.
 Hệ thống chứng từ TSCĐ: biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý
TSCĐ, bảng tính vầ phân bổ khấu hao TSCĐ.
 Hệ thống chứng từ bán hàng: hợp đồng mua bán, hóa đơn GTGT.


Chứng từ kế toán chỉ được lập 1 lần cho 1 nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát
sinh. Chứng từ kế toán phải lập đủ số liên theo quy định của mỗi chứng từ. Đối
với chứng từ lập nhiều liên được lập một lần cho tất cả các liên theo cùng một nội
dung. Tất cả các chứng từ kế toán do đơn vị lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều
tập trung ở bộ phận kế toán của Công ty.
Phụ lục 06: Một số chứng từ sử dụng tại đơn vị

Người nộp

Ký phiếu thu
và nộp tiền

Lập phiếu thu

Nhân viên kế toán

Ký và duyệt
thu

Kế toán trưởng

Thủ quỹ

Nhận lại phiếu
thu
Nhận phiếu thu
và thu tiền

Ghi sổ kế
toán tiền

Ghi sổ
quỹ


2.1.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống TK kế toán.
Hệ thống tài khoản kế toán tại đơn vị áp dụng theo hệ thống TK hiện hành

doanh tại đơn vị vẫn đang trên đà phát triển tích cực, Công ty chưa đi vay ngân
hàng hoặc các tổ chức tín dụng, tài chính nên TK vay, nợ không sử dụng
Khái quát một số nghiệp vụ chủ yếu tại Công ty:
Nghiệp vụ 1: Ngày 18 tháng 07 năm 2015, Công ty Cổ phần trang trí nội
thất Home Classic thuê phòng (Phụ lục06 ):
Nợ TK 111: 3.432.000
Có TK 511: 3.120.000
Có TK 3331: 312.000
Nghiệp vụ 2: Ngày 06 tháng 08 năm 2015, Công ty TNHH Hội nghị sự
kiện và du lịch Nam Việt thuê phòng cho tour khách (Phụ lục 06 ):
Nợ TK 131: 4.928.000
Có TK 511: 4.480.000
Có TK 3331: 448.000
Nghiệp vụ 3: Ngày 22 tháng 07 năm 2015, tạm ứng tiền cho Phạm Thị Thunhân viên phụ trách buồng phòng mua xà bông tắm (Phụ lục 06):
Nợ TK 141: 3.000.000
Có TK 111: 3.000.000
2.1.2.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Công ty vận dụng hệ thống sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết để xử
lý thông tin từ các chứng từ kế toán nhằm phục vụ cho việc lập BCTC cũng như
cho việc kiểm tra, kiểm soát.
Công ty đang áp dụng kình thức kế toán: Nhật ký chung (Phụ lục 04)
Quy trình ghi sổ tại đơn vị:


Bước 1: Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ phát sinh trong Công ty đã
kiểm tra được dùng làm căn cứ để ghi sổ. Trước hết, ghi nghiệp vụ phát sinh vào
sổ Nhật ký chung. Đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, Công ty phản ánh vào
các sổ chi tiết có liên quan.
Bước 2: Căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để vào Sổ cái theo
các TK kế toán phù hợp

Trong Công ty, Giám Đốc là người tiến hành phân tích các số liệu dựa trên
báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh để phân tích, đánh giá đối với một
số chỉ tiêu. Qua phân tích, Giám đốc có thể làm rõ chất lượng hoạt động sản xuất
kinh doanh, nguyên nhân, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh,
doanh thu, lợi nhuận. Đồng thời, việc phân tích cho thấy các nguồn tiềm năng có
thể khai thác, có những biện pháp, phương hướng chiến lược trong kinh doanh,
chọn ra những phương án tối ưu để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại đơn
vị.
Công việc được tiến hành phân tích là cuối quý, cuối năm và tùy theo nhu
cầu của Giám đốc.
2.2.2 Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại đơn vị
Công ty thực hiện phân tích các chỉ tiêu:
 Phân tích chỉ tiêu chi phí kinh doanh:

-

Để đánh giá tổng quát tình hình biến động của các chỉ tiêu chi phí kinh

doanh trong mối liên hệ với doanh thu nhằm thấy được việc thực hiện chi phí kinh
doanh của toàn DN từ đó đánh giá tình hình sử dụng và quản lý chi phí kinh doanh
có hiệu quả không, kế toán dùng các công thức sau:
Tỷ suất chi phí (TSCP)

=

Tổng doanhthu

Tổng chi phí
TSCP là chỉ tiêu chất lượng phản ánh trong một thời kỳ nhất định, cho biết với
1 đồng chi phí bỏ ra, DN thu về được bao nhiêu đồng doanh thu.

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động =
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động phản ánh mỗi đồng vốn lưu động bình
quân đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.
-

Hiệu quả sử dụng vốn cố định

+ Vốn cố định bình quân =


+ Hiệu suất sử dụng vốn cố định =
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định đo lường việc sử dụng vốn cố định đạt hiệu
quả như thế nào. Cụ thể là một đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu thuần trong kỳ.
+ Hiệu quả sử dụng vốn cố định =
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định phản ánh một đồng vốn cố định có thể tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ.

2.2.3. Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
dựa trên số liệu của các báo cáo tài chính.
Bảng 2.1: Phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
So sánh
Chỉ tiêu

ĐVT

1. Doanh thu thuần



96.735.474.241

106.213.562.082

9.478.087.841

9,80

1,70

2,03

0,33

19,13

0,199

0,126

-0,073

-36,89

51.314.379.601,

3.931.615.996,

5

Lần

3,47

4,20

0,72

20,78

%

40,61

25,98

-14,63

-36,02


C. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
9. Vốn lưu động bình quân

VNĐ

10. Hiệu quả sử dụng vốn lưu

%
động(2)/(9)


Lần

0,300

0,201

-0,099

-33,096

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán của Chi nhánh
công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu tại QN năm 2014 – 2015)


Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty năm 2014- 2015

Nhận xét: từ những số liệu phân tích ở bảng 2.1 ta thấy
Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh của công ty năm 2015 là 2,03 lần, cho thấy 1
đồng vốn kinh doanh tạo ra 2,03 đồng doanh thu tăng 0,33 lần so với năm 2014,
tương ứng với tỷ lệ tăng 19,13%.
Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh của công ty năm 2015 là 0,126 lần, cho thấy
1 đồng vốn kinh doanh tạo ra 0,126 đồng doanh thu, giảm 0,073 lần so với năm
2014, tương ứng với tỷ lệ giảm 36,89%.
Như vậy, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty năm 2015 so với năm 2014
chưa hiệu quả. Tuy hệ số doanh thu trên vốn tăng nhưng hệ số lợi nhuận trên vốn
giảm. Doanh nghiệp cần tìm ra nguyên nhân để có biện pháp, chiến thuật kinh
doanh hợp lý để tăng hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh.



ra tạo ra 0,3 đồng lợi nhuận. Sang năm 2015 là 0,201 lần tức 1 đồng VCSH bình
quân bỏ ra thu được 0,201 đồng lợi nhuận, giảm 0,099 lần so với năm 2014 tương
ứng với tỷ lệ giảm 33,096 %. Nguyên nhân là do tỷ lệ tăng của Doanh thu năm
2015 so với năm 2014 thấp hơn tỷ lệ tăng của VCSH bình quân năm 2015 so với
năm 2014.
III.

ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH

KINH TẾ CỦA ĐƠN VỊ
3.1 Đánh giá công tác kế toán tại đơn vị
3.1.1 Ưu điểm
Về công tác tổ chức bộ máy kế toán: Phòng kế toán được bố trí gọn nhẹ,
đơn giản, dễ vận hành. Việc thực hiện ghi chép, xử lý do 3 nhân viên nên Kế toán
trưởng có thể dễ dàng quản lý, kiểm tra công việc của từng người.
Về chính sách kế toán tại đơn vị :


Áp dụng phù hợp chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ là theo

QĐ 48/2006/QĐ- BTC và có sự sửa đổi, bổ sung để hợp thức hơn với TT
200/2014/TT- BTC
 Công ty lựa chọn và áp dụng hình thức kế toán là Nhật ký chung và sử
dụng phần mềm kế toán trên excel. Điều này, phù hợp với tổ chức bộ máy kế toán,
tính chất, đặc điểm và quy mô kinh doanh của đơn vị. Đồng thời, việc sử dụng
hình thức kế toán này tiết kiệm một khoản chi phí cho đơn vị.
Về chứng từ sử dụng:




khích được nhân viên tăng năng suất lao động.
Về chứng từ sử dụng:


Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chưa được bổ sung chứng từ và ghi

nhận kịp thời do 1 nhân viên kế toán phải kiêm nhiều phần hành.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status