ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VŨ THANH THỦY
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG CHUYỂN
QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÔNG
LÔ, TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2015 - 2017
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VŨ THANH THỦY
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG CHUYỂN
QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÔNG
LÔ,
TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2015 2017
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và cán bộ Uỷ ban nhân dân huyện
Sông Lô, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Sông Lô, Sở Tài nguyên & Môi
trường tỉnh Vĩnh Phúc, Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh Sông Lô, Phòng thống
kê huyện Sông Lô, UBND các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Sông Lô cùng tất cả
các bạn bè đã giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn sâu sắc tới gia đình đã động viên, tạo mọi điều kiện
về vật chất cũng như tinh thần trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn và cảm tạ!
Tác giả
Vũ Thanh Thủy
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH........................................................................... vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................................3
3. Ý nghĩa của đề tài....................................................................................................3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................................4
Một số quy định chung về chuyển quyền SDĐ ..........................................................7
1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài .......................................................................................9
dụng đất trong giai đoạn 2015- 2017 ........................................................................36
2.3.3 Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân về công tác chuyển
QSD đất .....................................................................................................................37
2.3.4. Đề xuất một số giải pháp trong công tác chuyển quyền sử dụng đất..............37
2.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................37
2.4.1. Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp ..............................................................37
2.4.2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp................................................................37
2.4.3. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ...............................................................38
2.4.4. Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lí số liệu...........................................38
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................39
3.1. Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và SDĐ của huyện Sông Lô ......39
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên của huyện Sông Lô ...........................................................39
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................................41
3.1.3. Tình hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Sông Lô ........................................43
3.2. Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Sông Lô
giai đoạn 2015 - 2017................................................................................................48
3.2.1. Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Sông Lô
giai đoạn 2015 - 2017 theo các hình thức chuyển quyền ..........................................48
3.2.2. Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Sông Lô
giai đoạn 2015 - 2017 theo các năm..........................................................................54
3.2.3. Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất tại trên địa bàn huyện Sông
Lô giai đoạn 2015 - 2017 theo loại đất .....................................................................55
3.3. Đánh giá sự hiểu biết của người dân huyện Sông Lô và cán bộ quản lý về
chuyển quyền sử dụng đất
.........................................................................................55
3.3.1. Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân trên địa bàn huyện
Sông Lô tại khu vực nghiên cứu về những quy định chung của chuyển QSDĐ ......56
5
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất
GCNQSDĐ
:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
KT-XH
:
Kinh tế - xã hội
PLĐĐ
:
Pháp luật đất đai
QSDĐ
:
Quyền sử dụng đất
TTHC
:
Bảng 3.8. So sánh kết quả chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Sông
Lô giai đoạn 2015 - 2017 theo các năm .................................................54
Bảng 3.9. So sánh kết quả chuyển quyền sử dụng đất huyện Sông Lô giai
đoạn 2015 - 2017 theo loại đất...............................................................55
Bảng 3.10. Những hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân trên địa bàn
huyện Sông Lô tại khu vực nghiên cứu về những quy định
chung của chuyển QSDĐ ....................................................................56
Bảng 3.11. Những hiểu biết cơ bản của cán bộ quản lý và người dân huyện
Sông Lô tại khu vực nghiên cứu về hình thức chuyển đổi QSDĐ ........58
Bảng 3.12. Những hiểu biết cơ bản của cán bộ quản lý và người dân huyện
Sông Lô tại khu vực nghiên cứu về hình thức chuyển nhượng QSDĐ
.......59
Bảng 3.13. Những hiểu biết cơ bản của cán bộ quản lý và người dân huyện
Sông Lô tại khu vực nghiên cứu về hình thức cho thuê, cho
thuê lại QSDĐ ......................................................................................61
Bảng 3.14. Những hiểu biết cơ bản của cán bộ quản lý và người dân huyện
Sông Lô tại khu vực nghiên cứu về hình thức thừa kế QSDĐ ..............62
Bảng 3.15. Những hiểu biết cơ bản của cán bộ quản lý và người dân huyện
Sông Lô tại khu vực nghiên cứu về hình thức tặng cho QSDĐ ............63
Bảng 3.16. Những hiểu biết cơ bản của cán bộ quản lý và người dân huyện
Sông Lô tại khu vực nghiên cứu về hình thức thế chấp bằng QSDĐ ....64
Bảng 3.17. Những hiểu biết cơ bản của cán bộ quản lý và người dân huyện
Sông Lô tại khu vực nghiên cứu về hình thức góp vốn bằng QSDĐ ....65
Hình 3.1. Bản đồ địa giới hành chính huyện Sông Lô ..............................................39
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
2
yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì yêu cầu cấp bách phải đặt ra là
tăng cường công tác quản lý của Nhà nước về đất đai. Với sự phát triển của nền
kinh tế như hiện nay, đất đai trở thành một loại hàng hóa đặc biệt tham gia vào thị
trường thông qua quyền sử dụng đất. QSDĐ được người dân trao đổi trên thị trường
khiến cho thị trường đất đai trở thành một thị trường nóng và sôi động rất khó quản
lý. Các hình thức chuyển quyền diễn ra mạnh, người dân ngày càng có nhiều nhu
cầu sử dụng đất cho nhu cầu ở, kinh doanh,… bên cạnh đó sự hiểu biết về thủ tục,
trình tự chuyển quyền của đại bộ phận dân cư và một số cán bộ còn hạn chế; thị
trường BĐS chính quy mới hoạt động ở dạng sơ khai nên thị trường phi chính quy
(thị trường ngầm) hoạt động mạnh với việc “mua bán trao tay” dưới nhiều hình
thức, nằm ngoài sự kiểm soát của Nhà nước. Vì thế, để đảm bảo cho mọi hoạt động
chuyển quyền diễn ra hợp lý theo pháp luật thì công tác quản lý hoạt động này cần
phải thường xuyên hơn.
Sông Lô là huyện miền núi mới được thành lập từ năm 2009 trên cơ sở chia
tách huyện Lập Thạch. Huyện nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Vĩnh Phúc cách thành
phố Vĩnh Yên 27km với diện tích tự nhiên 14.996,32ha, dân số 101.921 người (bình
quân 678 người/km²). Huyện lỵ đặt tại thị trấn Tam Sơn, dân cư phân bố không
đồng đều theo đơn vị hành chính. Hiện nay Sông Lô đang tập trung phát triển công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; tạo điều kiện thuận lợi để tiếp nhận các dự án đầu tư
vào địa bàn huyện. Vì vậy, tại đây đang diễn ra quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, phân bổ lại đất đai cho các nhu cầu phát triển. Do nhu cầu về chuyển dịch QSDĐ
cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội nên các hoạt động thực hiện các quyền của
người dân đang có xu hướng ngày càng gia tăng.
Xuất phát từ những lý do trên, dưới sự hướng dẫn khoa học của thầy giáo
GS.TS Nguyễn Thế Hùng cùng sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ Văn phòng đăng
ký đất đai chi nhánh Sông Lô tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng
và đề xuất giải pháp tăng cường hoạt động chuyển quyền sử dụng đất trên địa
bàn huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015 - 2017”.
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Đề tài là công trình khoa học nghiên cứu có hệ thống về các chính sách pháp
luật về đất đai, đặc biệt là chính sách chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện
Sông Lô và đề xuất các giải pháp thực hiện.
Kết quả nghiên cứu của đề tài nhằm góp phần quản lý nhà nước về các giao
dịch về đất đai trên địa bàn huyện đồng thời cũng góp phần hoàn thiện một số chính
sách, thủ tục về việc thực hiện chuyển quyền sử dụng đất đối với huyện Sông Lô;
Góp phần hạn chế, giải toả những bức xúc, khiếu kiện của nhân dân khi thực hiện
các thủ tục về chuyển quyền sử dụng đất.
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống
nhất quản lý. Mọi tổ chức, cá nhân trong xã hội không có quyền sở hữu đất, họ
được Nhà nước trao quyền sử dụng đất để sử dụng theo quy định của pháp luật. [17]
Khoản 10 Điều 3, Luật Đất đai năm 2013 quy định: "Chuyển quyền sử dụng
đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua
các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và
góp vốn bằng quyền sử dụng đất";
Khoản 20 Điều 3, Luật Đất đai năm 2013 quy định: "Giá trị quyền sử dụng
đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định
trong thời hạn sử dụng đất xác định". [17].
Luật Đất đai 2013 quy định các hình thức chuyển QSDĐ đó là: chuyển
đổi, chuyển nhượng, cho thuê và cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp
vốn bằng QSDĐ.
Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng,
cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất và góp vốn
bằng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện quy định tại điều 188 Luật Đất đai
2013. [17].
5
6
Cho thuê lại quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất nhường quyền sử
dụng đất của mình cho người khác sử dụng theo sự thỏa thuận trong một thời gian
nhất định bằng hợp đồng theo quy định của pháp luật.
Cho thuê khác với cho thuê lại quyền sử dụng đất. Cho thuê quyền sử dụng
đất là việc Nhà nước giao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất. Còn cho thuê
lại quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất nhường quyền sử dụng đất của
mình cho người khác sử dụng mà đất đó có nguồn gốc là đất thuê [10].
* Thừa kế quyền sử dụng đất
Thừa kế quyền sử dụng đất là việc chuyển quyền sử dụng đất của người chết
sang cho người thừa kế theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật đất đai [10].
Chủ thể quan hệ thừa kế đất đai bảo gồm:
Người để lại thừa kế: người để lại thửa kế có thể là bất kỳ cá nhân nào được
nhà nước giao đất, cho thuê đất, nhận quyền sử dụng đất thỏa mãn điều kiện thực
hiện quyền thừa kế.
Người nhận thừa kế: Bao gồm người được nhận thừa kế theo ý chí của người
để lại thừa kế, người được nhận thừa kế theo pháp luật bao gồm những người được
thừa kế theo quan hệ hôn nhân, quan hệ nuôi dưỡng và quan hệ huyết thống theo
pháp luật dân sự quy định.
* Tặng cho quyền sử dụng đất
Tặng cho quyền sử dụng đất là sự thoả thuận bằng văn bản giữa bên tặng cho
và bên được tặng cho, theo đó bên tặng cho giao quyền sử dụng đất cho bên được
tặng cho mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận theo quy
định của Bộ luật dân sự và Pháp luật về đất đai. Đồng thời, nó còn là một phương
tiện pháp lý quan trọng bảo đảm cho việc dịch chuyển quyền sử dụng đất từ bên
tặng cho sang bên nhận tặng cho nhằm thoả mãn các nhu cầu về sử dụng đất.
Đây là một hình thức đặc biệt của chuyển quyền sử dụng đất mà người
chuyển quyền sử dụng đất không thu lại tiền hoặc hiện vật, tuy nhiên trong rất nhiều
trường hợp người dân lợi dụng hình thức này để trốn thuế, vì thế Nhà nước có quy
b) Đất không có tranh chấp;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
d) Trong thời hạn sử dụng đất.
2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi
thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế,
8
tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng
quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190,
191, 192, 193 và 194 của Luật này. [17]
3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho,
thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ
quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính. [17]
* Thời điểm thực hiện các quyền chuyển QSDĐ
Điều 168 Luật Đất đai năm 2013 quy định thời điểm mà người sử dụng đất
được thực hiện các quyền của mình [17]:
1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê,
cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng
nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử
dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường
hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền
khi có giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc
được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi
thực hiện các quyền.
2. Thời điểm người thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án
đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê; chuyển nhượng quyền sử
giá đất.
- Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18/11/2011
“Hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất”.
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê, chuyển mục đich sử dụng đất, thu
hồi đất.
- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường hướng dẫn Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
10
- Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT ngày 23/6/2016
“Hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất”.
1.2.2.2 Các văn bản của UBND tỉnh Vĩnh Phúc
- Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2014 của UBND
tỉnh Vĩnh Phúc quy định về giao đất xây dựng nhà ở không thông qua đấu giá
quyền sử dụng đất, hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận diện tích đất ở và
diện tích chia, tách thửa đất ở tối thiểu, hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc,
đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND của UBND Tỉnh Vĩnh Phúc: Về việc
sửa đổi, bổ sung một số điều của bản Quy định về giao đất xây dựng nhà ở, hạn
mức giao đất ở, hạn mức công nhận diện tích đất ở và diện tích chia, tách thửa đất ở
tối thiểu; hạn mức giao đất trống đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa
nghĩa vụ liên quan, cơ quan thuế, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trực tiếp là Cán
bộ công chức địa chính xã. Do đó quá trình thực hiện thủ tục có trình tự, thủ tục
nhất định, trong đó quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan có liên quan.
Cụ thể như sau:
Bước 1. Nộp hồ sơ
Người có nhu cầu thực hiện thủ tục chuẩn bị hồ sơ nộp tại:
Nơi tiếp nhận:
a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc UBND cấp
huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có nhu cầu.
Thời gian nhận hồ sơ:
Các ngày làm việc trong tuần
- Buổi sáng từ 7h30’ đến 10h30’
- Buổi chiều từ 13h30’ đến 16h
Trường hợp kiểm tra hồ sơ có sự sai khác về hình thể, kích thước và diện tích
so với Giấy chứng nhận đã cấp thì đề nghị người sử dụng đất thực hiện cấp đổi hoặc
đăng ký biến động về sự thay đổi thông tin về thửa đất trước khi thực hiện quyền.
Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa
đất thì người sử dụng đất đề nghị Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện
đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất
trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.
12
Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03
ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả, trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
Trường hợp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì trong thời hạn 01 ngày
công trình công cộng thì phải lập văn bản tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định.
Sau khi hoàn thành xây dựng công trình công cộng trên đất được tặng cho,
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ vào văn bản tặng cho quyền sử dụng
đất đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận và hiện trạng sử dụng đất để đo đạc,
chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và thông báo cho
người sử dụng đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để xác nhận thay đổi. Trường hợp
người sử dụng đất tặng cho toàn bộ diện tích đất đã cấp Giấy chứng nhận thì thu hồi
Giấy chứng nhận để quản lý.
* Cách thức thực hiện
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế
một cửa thuộc UBND cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có nhu cầu.
* Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Hợp đồng, văn bản về việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê
lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; góp
vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung
vợ và chồng theo quy định.
Trường hợp người thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế;
- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
- Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn tài sản gắn liền với đất đối với
trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất
mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất.
- Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận đã chết trước khi được
trao Giấy chứng nhận thì người được thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của
làm việc.
Thời gian này không bao gồm thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi
15
phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày
có kết quả giải quyết.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận.
+ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện
(nếu có): Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan thuế, kho bạc.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý.
- Giấy chứng nhận.
* Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký thế chấp QSDĐ và tài sản gắn liền
với đất.[26]
Bước 1: Cá nhân hoặc tổ chức tín dụng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định
của pháp luật
(02 bản chính theo mẫu);
2. Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất có công chứng, chứng thực
hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật (01 bản chính);
3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất (01 bản chính);
4. Văn bản uỷ quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký thế chấp là
người được ủy quyền (01 bản sao có chứng thực), trừ trường hợp người yêu cầu
đăng ký xuất trình bản chính Văn bản ủy quyền thì chỉ cần nộp 01 bản sao để đối
chiếu.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời gian thực hiện
Không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Trường hợp
nhận sau 15h thì trả kết quả vào ngày làm việc tiếp theo).
* Kết quả thực hiện
- Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất