Tác động của nguyên tắc thận trọng đến giá trị hợp lý của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán tại TP hồ chí minh - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LÂM HỒ PHƢƠNG UYÊN

TÁC ĐỘNG CỦA NGUYÊN TẮC THẬN TRỌNG ĐẾN
GIÁ TRỊ HỢP LÝ CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT
TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TẠI TP.
HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LÂM HỒ PHƢƠNG UYÊN

TÁC ĐỘNG CỦA NGUYÊN TẮC THẬN TRỌNG ĐẾN
GIÁ TRỊ HỢP LÝ CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT
TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TẠI TP.
HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. Hoàng Cẩm Trang

7. Kết cấu của luận văn .........................................................................................3
CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI .......................................................................................................................5
1.1. Các nghiên cứu ngoài nƣớc ...........................................................................5
1.2. Các nghiên cứu trong nƣớc ...........................................................................8
1.3. Nhận xét và xác định khe hổng nghiên cứu ...............................................10
Tóm tắt chƣơng 1 ................................................................................................10
CHƢƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT .....................................................................12
2.1. Lý thuyết về nguyên tắc thận trọng ...........................................................12
2.1.1. Khái niệm nguyên tắc thận trọng ............................................................ 12
2.1.2. Điều kiện ghi nhận các ước tính kế toán theo nguyên tắc thận trọng ..... 14
2.1.3. Ưu và nhược điểm khi ghi nhận theo nguyên tắc thận trọng .................. 14
2.2. Lý thuyết về giá trị hợp lý ...........................................................................16
2.2.1. Khái niệm về giá trị hợp lý ..................................................................... 16
2.2.2. Những bất cập trong việc định giá theo phương pháp truyền thống....... 19


2.2.3. Lịch sử hình thành và phát triển của giá trị hợp lý ................................. 20
2.2.4. Phạm vi sử dụng giá trị hợp lý trong các chuẩn mực kế toán quốc tế .... 23
2.2.5. Ưu và nhược điểm khi áp dụng giá trị hợp lý trong việc ghi nhận và đánh
giá của kế toán tại Việt Nam ....................................................................... 27
2.3. Lý thuyết về giá trị của công ty ...................................................................28
2.3.1. Khái niệm về giá trị công ty .................................................................... 28
2.3.2. Các mô hình kế toán................................................................................ 29
2.3.3. Các mô hình tài chính ............................................................................. 29
Tóm tắt chƣơng 2 ................................................................................................30
CHƢƠNG 3 : PHƢƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .......................32
3.1. Quy trình nghiên cứu ...................................................................................32
3.2. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu ..........................................33
3.2.1. Mô hình nghiên cứu ................................................................................ 33



DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt có nguồn gốc tiếng Việt
Chữ viết tắt

Tên đầy đủ Tiếng Việt

GTTT

Giá trị thị trường

GTHL

Giá trị hợp lý

Chữ viết tắt có nguồn gốc tiếng Anh
Chữ viết tắt Tên đầy đủ Tiếng Anh

Tên đầy đủ Tiếng Việt

APB

Ủy Ban các nguyên tắc kế toán

FASB

US- GAAP
IAS

quốc tế

International Financial Reporting Chuẩn mực báo cáo tài chính
Standard
Statement of Financial Accounting
Concepts

quốc tế
Khái niệm kế toán tài chính

Statement of Financial Accounting Chuẩn mực kế toán tài chính
Standards

Hoa Kỳ


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1. Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu của mô hình ..................................... 42
Bảng 4.2. Phân tích tương quan các biến trong mô hình .......................................... 44
Bảng 4.3. Tóm tắt kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến ........................................... 44
Bảng 4.4. Tóm tắt kiểm định theo mô hình FEM ..................................................... 45
Bảng 4.5. Tóm tắt kiểm định Hausman .................................................................... 46
Bảng 4.6. Tóm tắt kiểm định theo mô hình REM ..................................................... 46
Bảng 4.7. Tóm tắt kiểm định phương sai sai số thay đổi .......................................... 47
Bảng 4.8. Kết quả ước lượng các hệ số hồi quy khi thực hiện phương pháp FGLS 49


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.1. Quy trình thực hiện nghiên cứu ................................................................ 32
Hình 4.1. Biểu đồ Histogram của mô hình nghiên cứu............................................. 47

Tại Việt Nam, kế toán theo giá gốc được xem là nguyên tắc cơ bản trong việc
ghi nhận và đo lường giá trị tài sản của các doanh nghiệp và giá trị được ghi nhận
bằng giá gốc sẽ thấp hơn so với giá trị trên thị trường. Tuy nhiên, trong xu thế hội
nhập với nền kinh tế thế giới, việc ghi nhận tài sản theo giá gốc đã bộc lộ nhiều hạn


2

chế trong việc phản ánh thông tin về tình hình tài chính ở doanh nghiệp khi có biến
động lớn của một số tài sản và các khoản đầu tư trên thị trường hay ở nền kinh tế có
lạm phát cao. Từ đó, giá trị hợp lý ra đời để khắc phục nhược điểm của các phương
pháp ghi nhận trước đó.
Có thể thấy với tình hình kinh tế Việt Nam như hiện nay, việc ghi nhận theo
giá trị hợp lý góp phần làm cho thông tin tài chính được phản ánh trung thực, hợp lý
với độ tin cậy cao, phù hợp với nhu cầu sử dụng thông tin của nhà đầu tư trong và
ngoài nước. Do đó, để hiểu rõ hơn về tầm quan trọng và những tác động ảnh hưởng
đến việc ghi nhận giá trị hợp lý, đặc biệt là tác động của nguyên tắc thận trọng, tác
giả đã chọn đề tài: “Tác động của nguyên tắc thận trọng đến giá trị hợp lý của
các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán tại Tp. Hồ Chí Minh”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu nhằm tìm kiếm và đo lường độ tác động của nguyên tắc thận trọng
đến giá trị hợp lý của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán tại TP.
Hồ Chí Minh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu về tác động của nguyên tắc thận trọng trong việc xác định giá trị
hợp lý của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán.
- Đo lường mức độ tác động của nguyên tắc thận trọng đến giá trị hợp lý tại
các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán tại TP.Hồ Chí Minh dưới sự
kiểm soát của các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

thận trọng và giá trị hợp lý. Bên cạnh đó, tác giả dựa trên các nghiên cứu trước để
đề xuất mô hình nghiên cứu gồm các biến phù hợp với tình hình thực tế tại Việt
Nam.
- Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu cung cấp cho các doanh nghiệp và nhà
đầu tư có cái nhìn chi tiết hơn về tác động của nguyên tắc thận trọng trong việc xác
định giá trị hợp lý là cùng chiều hay ngược chiều để từ đó có các giải pháp và chính
sách phù hợp để tăng độ tin cậy và trung thực về giá trị của các công ty.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và tài liệu tham khảo, phụ lục kèm theo thì nội dung chính
của luận văn bao gồm 5 chương chính như sau:


4

- Chƣơng 1: Tổng quan các nghiên cứu trước liên quan đến đề tài.
- Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết
- Chƣơng 3: Phương pháp và mô hình nghiên cứu
- Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Chƣơng 5: Kết luận và khuyến nghị.


5

CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI
1.1. Các nghiên cứu ngoài nƣớc
Trên thế giới hiện nay có rất nhiều nhà nghiên cứu quan tâm đến nguyên tắc
thận trọng vì đây là một trong những nguyên tắc ảnh hưởng đến kết quả tổng thể
của hệ thống kế toán và các đặc tính chất lượng của thông tin kế toán. Nghiên cứu
được tiến hành bởi Lafond và Watts (2007) đã kiểm tra tác động của thông tin bất

thiện khả năng vay mượn của công ty, giảm các khoản đầu tư vô ích, hạn chế khả
năng bốc lột trong quản lý và nâng cao giá trị của công ty.
Nghiên cứu thực hiện bởi Lu (2012) đã kiểm tra mối quan hệ giữa lợi nhuận,
rủi ro và giá trị của công ty. Mẫu nghiên cứu bao gồm tất cả các công ty niêm yết
trên thị trường chứng khoán Đài Loan trong giai đoạn 2001-2010. Kết quả cho thấy
sự ảnh hưởng của chất lượng lợi nhuận đối với các rủi ro là có ý nghĩa thống kê,
chất lượng lợi nhuận thấp dẫn đến rủi ro cao đồng thời giảm giá trị của công ty.
Nghiên cứu do (Lonascu, 2012) tiến hành đã khảo sát tác động của việc sử dụng giá
trị hợp lý đối với tính chính xác trong dự báo của các nhà phân tích đối với các công
ty niêm yết trên thị trường chứng khoán tại Bucharest, Romania. Nghiên cứu cho
thấy các nghiên cứu về kế toán có xu hướng sử dụng giá trị hợp lý nhiều hơn so với
giá gốc và nguyên tắc thận trọng. Do đó, nghiên cứu tập trung vào việc kiểm tra tác
động của chuẩn mực kế toán trong cạnh tranh. Nghiên cứu sử dụng 266 mẫu đại
diện; Mỗi một đại diện báo cáo hàng tháng cho mỗi công ty, do đó năm 2008 đã
được thông qua để dự báo cho các năm 2009-2010. Nghiên cứu kết luận rằng lỗi dự
báo EPS được trình bày phù hợp với các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung
(GAAP) liên quan cùng chiều với nguyên tắc thận trọng, và ngược chiều đến chính
sách kế toán dựa trên giá trị hợp lý.
Nghiên cứu được thực hiện bởi Nakano và cộng sự (2014) đã kiểm tra các hệ
quả kinh tế của nguyên tắc thận trọng từ quan điểm của các nhà đầu tư trong thị
trường vốn, thông qua phân tích ảnh hưởng của nguyên tắc thận trọng đến mức độ
đầu tư của công ty, rủi ro và lợi nhuận Cổ phần tại Nhật Bản. Nghiên cứu kết luận
rằng sự thận trọng càng cao dẫn đến việc giảm đầu tư và những khoản đầu tư này


7

thường có rủi ro thấp, trong khi sự thận trọng càng thấp sẽ dẫn tới việc tăng đầu tư,
làm phát sinh rủi ro cao.
Một nghiên cứu do Lyimo (2014) thực hiện khảo sát mức độ thận trọng trong

giá đột ngột.
Một nghiên cứu gần đây do Karthik Balakrishnan, Ross Watts, Luo Zuo
(2016) dã xem xét ảnh huỏng của nguyên tắc thận trọng trong kế toán đối với hoạt
động đầu tư ở cấp độ doanh nghiệp trong cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm
2007-2008. Tác giả sử dụng các kỹ thuật thống kê và thấy rằng các công ty ít áp
dung nguyên tắc thận trọng trong việc ghi nhận các khoản mục và lập báo cáo tài
chính đã giảm hoạt động đầu tư sau khi bắt đầu khủng hoảng so với các công ty có
báo cáo tài chính thận trọng hơn. Mức ảnh hưởng này nhiều hơn đối với các công ty
bị hạn chế về mặt tài chính, phải đối mặt với các nhu cầu tài chính bên ngoài lớn
hơn, hoặc có sự bất đối xứng thông tin cao hơn. Tác giả cũng nhận thấy rằng các
công ty áp dụng nguyên tắc thận trọng nhiều hơn sẽ ít bị sụt giảm trong việc vay nợ
và huy động vốn trên thị trường chứng khoán.
1.2. Các nghiên cứu trong nƣớc
Tại Việt Nam, chủ đề về các tác động và nhân tố ảnh hưởng đến giá trị hợp lý
được nhiều nhà nghiên cứu đặc biệt quan tâm. Tuy nhiên, qua tìm hiểu của tác giả,
nghiên cứu về tác động của nguyên tắc kế toán nói chung và nguyên tắc thận trọng
nói riêng đến việc ghi nhận giá trị hợp lý vẫn chưa được thực hiện. Các công trình
nghiên cứu liên quan đến các nguyên tắc kế toán cụ thể như sau:
Nghiên cứu của Nguyễn Thành Hưng (2011) về kế toán GTHL trong phản ánh
và ghi nhận các khoản đầu tư tài chính ở các doanh nghiệp được niêm yết trên sàn
giao dịch chứng khoán tại TP. Hồ Chí Minh (Hose) và Hà Nội (HNX). Tác giả đã
đưa ra những minh chứng cho những bất cập trong việc sử dụng phương pháp giá
gốc để ghi nhận các khoản đầu tư tài chính. Từ đó đưa ra những giải pháp nhằm ghi
nhận, hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các khoản đầu tư tài
chính được phản ánh chính xác, hợp lý, góp phần tạo ra thông tin kế toán phù hợp
hơn bằng cách thiết lập mô hình xác định giá trị hợp lý của các khoản ĐTTC, hoàn
thiện việc ghi nhận ban đầu đối với các khoản ĐTTC và trình bày các khoản ĐTTC
trên BCTC tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.





10

Kiểm định giả thuyết của mô hình đã khẳng định, giá trị hợp lý chịu sự tác
động của 5 nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng giá trị hợp lý như là một cơ sở định
giá trong kế toán. Giá trị hợp lý được các doanh nghiệp sử dụng để ghi nhận các giá
trị ban đầu, chưa sử dụng để trình bày các khoản mục sau khi ghi nhận ban đầu và
đánh giá sự suy giảm giá trị tài sản và nợ phải trả, chưa đạt được mục đích của giá
trị hợp lý trình bày theo sự thay đổi của thị trường. Giá trị hợp lý được sử dụng như
giá gốc và dùng thay thế giá gốc trong một số trường hợp cần thiết.
Như vậy, các nhà nghiên cứu tại Việt Nam bước đầu cũng đã quan tâm đến
việc ghi nhận các khoản mục trong kế toán theo giá trị hợp lý. Tuy nhiên, các công
trình nghiên cứu cũng chỉ dừng lại ở một số nhân tố ảnh hưởng đến giá trị hợp lý
như Chính sách; Môi trường kế toán; Phương pháp định giá; Môi trường kinh
doanh; Tâm lý người kế toán, nhà quản lý và đối tượng sử dụng; Lợi ích kinh tế
nhưng vẫn chưa quan tâm đến tác động của các nguyên tắc kế toán trong việc sử
dụng giá trị hợp lý khi trình bày thông tin trên báo cáo tài chính.
1.3. Nhận xét và xác định khe hổng nghiên cứu
Qua việc tổng quan các công trình nghiên cứu của các tác giả trên thế giới
thực hiện có liên quan đến đề tài mà tác giả đang nghiên cứu, có thể nói, tác động
của nguyên tắc thận trọng trong việc xác định giá trị hợp lý của công ty là một trong
những đề tài được rất nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Tuy nhiên, các nghiên cứu
thường mang tính đặc thù của quốc gia mà các tác giả đang sinh sống hoặc công tác.
Đối với thực trạng nghiên cứu đề tài này tại Việt Nam, tác giả nhận thấy các
nghiên cứu thường tập trung vào việc phân tích ưu nhược điểm của giá trị hợp lý,
một số nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng giá trị hợp lý trong kế toán tại Việt
Nam. Có thể nói rằng tại Việt Nam các công trình nghiên cứu liên quan đến chủ đề
này còn rất ít. Qua đó, tác giả nhận thấy cần có một công trình nghiên cứu về tác
động của nguyên tắc thận trọng trong việc xác định giá trị hợp lý của các công ty

với lợi nhuận và tổn thất làm nguyên tắc thận trọng có ý nghĩa hơn.
Theo chuẩn mực kế toán

iệt Nam (2002) số 01: Chuẩn mực chung định

nghĩa rằng “Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các
ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn”
Một định nghĩa khác trong tuyên bố về các khái niệm kế toán tài chính
(SFAC) số 2 của FASB (1980) định nghĩa nguyên tắc thận trọng trong kế toán như
sau: “Nguyên tắc thận trọng là phản ứng thận trọng đối với sự không chắc chắn để
đảm bảo rằng những bất trắc và rủi ro vốn có trong các tình huống kinh doanh được
xem x t đầy đủ. Do đó, nếu hai ước tính về khoản tiền được nhận hoặc trả trong
tương lai là tương đương thì nguyên tắc thận trọng chỉ ra rằng nên sử dụng các dấu
hiệu ít lạc quan hơn ...”. Triết lý của nguyên tắc thận trọng thường được tóm tắt
trong nghiên cứu bằng câu" lường trước việc không lợi nhuận và dự phòng cho tất
cả các tổn thất có thể xảy ra" (Bliss, 1924).
Theo Watts và Zimmerman (1986) xác định nguyên tắc thận trọng trong kế
toán là việc báo cáo giá trị thấp nhất đối với tài sản và giá trị cao nhất cho các khoản
phải trả. (Hamdan, 2012, trang 24) cho rằng thận trọng trong kế toán là việc thế hiện
giá trị tối thiểu của tài sản, doanh thu, và thể hiện giá trị cao hơn của các khoản
nghĩa vụ phải trả và chi phí.


13

Để mở rộng các định nghĩa này, các nhà nghiên cứu đã xác định hai hình thức
của nguyên tắc thận trọng tạo ra sự suy giảm giá trị kế toán nói trên; cụ thể là thận
trọng có điều kiện và thận trọng vô điều kiện.
Sự khác biệt chính giữa hai hình thức này là việc áp dụng nguyên tắc thận
trọng có điều kiện phụ thuộc vào sự kiện tin tức kinh tế, trong khi việc áp dụng

2.1.2. Điều kiện ghi nhận các ƣớc tính kế toán theo nguyên tắc thận trọng
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (2002), chuẩn mực số 01 quy định về việc
ghi nhận các ước tính kế toán theo nguyên tắc thận trọng như sau:
a) “Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn”. Nói cách khác, khi
lập dự phòng kế toán không được phản ánh cao hơn giá trị thực tế của tài sản
có thể thực hiện được.

iệc lập dự phòng nhằm đảm bảo tính ph hợp giữa

chi phí và doanh thu thực tế phát sinh trong kỳ do các khoản tổn thất đã phát
sinh hoặc có nhiều khả năng sẽ phát sinh trong tương lai. Ngoài ra lập dự
phòng còn đảm bảo cho doanh nghiệp không có sự biến động lớn về nguồn
vốn kinh doanh khi xảy ra tổn thất do có nguồn để b đắp.
b) “Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập”.
Theo đó, giá trị tài sản cũng không được ghi nhận lớn hơn lợi ích kinh tế có
thể thu hồi được từ việc sử dụng tài sản đó.
c) “Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;”
d) “Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về
khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có
bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí.” Trường hợp doanh thu của việc
cung cấp dịch vu không thể xác định chắc chắn được thì doanh thu chỉ được
ghi nhận tương ứng với chi phí đã ghi nhận và có thể thu hồi.
Tuân thủ nguyên tắc thận trọng sẽ giúp cho doanh nghiệp bảo toàn nguồn vốn,
hạn chế rủi ro và khả năng hoạt động liên tục.
2.1.3. Ƣu và nhƣợc điểm khi ghi nhận theo nguyên tắc thận trọng
1

17 nghiên cứu tập trung chủ yếu vào thận trọng có điều kiện, 5 nghiên cứu tập trung vào thận trọng không

điều kiện, 7 nghiên cứu tập trung vào cả hai hình thức thận trọng, và 5 nghiên cứu không chỉ rõ bất kỳ hình

tính thận trọng hơn vì những số liệu đó mang lại cho họ mức độ an toàn cao hơn để
đề phòng bất kỳ kết quả không mong muốn nào xảy ra (Iqbal và Qdhah, 2014).
Nhưng đồng thời, thận trọng trong kế toán cũng xảy ra một số sai sót, như vi phạm
một số nguyên tắc và chỉ tiêu chất lượng của thông tin kế toán, ví dụ như tính công


16

bằng, tính so sánh được, sự ổn định, tuyên bố đáng tin cậy và tính nhất quán. Nó có
thể dẫn đến thông tin kế toán bị bóp méo và giá trị của chúng được trình bày khác
với giá trị thật. Sự thận trọng quá mức có thể gây hại cho một số người sử dụng
thông tin kế toán (Iqbal và Iqdhah, 2014).
2.2. Lý thuyết về giá trị hợp lý
2.2.1. Khái niệm về giá trị hợp lý
2.2.1

i

Theo Luật Kế toán

gi

h

i Vi

iệt Nam số 88/2015/QH13 đã được Quốc hội thông qua

ngày 20/11/2015 định nghĩa “Giá trị hợp lý là giá trị được xác định ph hợp với giá
thị trường, có thể nhận được khi bán một tài sản hoặc chuyển nhượng một khoản nợ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status