ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TÊN ĐỀ TÀI
“TÌM HIỂU MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH LỢN NÁI TẠI TRANG TRẠI CHĂN NUÔI LỢN NGÔ HIỆP XÃ
PHÚC THUẬN, THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Định hướng đề tài
: Hướng ứng dụng
Chuyên ngành
: Khuyến Nông
Khoa
: Kinh tế & PTNT
Khóa học
: 2014 - 2018
: Kinh tế & PTNT
Khóa học
: 2014 -2018
Giảng viên hướng dẫn
: ThS. Nguyễn Thị Giang
Cán bộ cơ sở hướng dẫn
: Ngô Thượng Hiệp
Thái Nguyên – năm 2018
i
LỜI CẢM ƠN
Được làm khóa luận tốt nghiệp là thành quả của cả quá trình phấn đấu
học tập và rèn luyện không mệt mỏi trong suốt những năm dài ngồi trên ghế
nhà trường. Để khóa luận được hoàn thiện thì không thể thiếu sự giúp đỡ của
các thầy cô và các tổ chức, đoàn thể tại địa phương thực tập, nên em xin gửi
lời cảm ơn chân thành đến:
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Các thầy cô giáo khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn.
Toàn thể các cô, chú, anh, chị của Xã Phúc Thuận, Thị xã Phổ Yên, tỉnh
Thái Nguyên.
Anh Ngô Thượng Hiệp chủ của trang trại Ngô Hiệp.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Thạc sĩ Nguyễn Thị Giang đã
Hình 2.4. Đàn lợn thịt được chị Nhung nuôi theo chuỗi thực phẩm sạch khép kín
21
Hình 3.1: Sơ đồ hệ thống tổ chức sản xuất của trang trại .............................. 34
Hình 3.2: Sơ đồ xử lý nước thải của TT Ngô Hiệp ....................................... 46
Hình 3.3: Sơ đồ chuỗi giá trị và sản phẩm chăn nuôi lợn tại TT Ngô Hiệp .........
46
Hình 3.4: Kênh phân phối và tiêu thụ sản phẩm của TT Ngô Hiệp ............... 47
4
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
CNH – HĐH
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
ĐVT
Đơn vị tính
GO
Gross output
HĐND – UBND
Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân
IC
TSCĐ
Tài sản cố định
TT
Trang trại
VA
Value added
XK
Xuất khẩu
55
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..........................................Error! Bookmark not defined.
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT .............................................. iv
MỤC LỤC ..................................................................................................... v
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ....................................................................................... 1
1.1.Sự cần thiết............................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 2
1.3. Nội dung và phương pháp thực hiện ........................................................ 3
3.2.2. Kết quả sản xuất kinh doanh của trang trại ......................................... 40
3.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế.................................................. 49
3.2.4. Đề xuất giải pháp................................................................................ 49
Phần 4. KẾT LUẬN ................................................................................... 51
4.1. Kết luận ................................................................................................. 51
4.2. Kiến nghị............................................................................................... 52
4.2.1. Đối với Nhà nước và địa phương ........................................................ 52
4.2.2. Đối với Công ty .................................................................................. 53
4.2.3. Đối với chủ trang trại chăn nuôi ......................................................... 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 54
PHỤ LỤC
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Sự cần thiết
Kinh tế trang trại xuất hiện trong quá trình đổi mới ở nước ta và đang
được phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn hiện nay, mặc dù mới ở bước khởi
đầu, song mô hình kinh tế này đã sớm khẳng định được vai trò quan trọng đối
với sự phát triển của sản xuất nông nghiệp và kinh tế - xã hội nông thôn. Ở
nước ta, kinh tế trang trại đã xuất hiện từ lâu và thực sự phát triển mạnh mẽ
cùng với quá trình đổi mới trong sản xuất nông nghiệp, nhất là từ năm 2000,
khi Chính phủ ban hành Nghị quyết 03/2000/NQ-CP về kinh tế trang trại. Sự
phát triển của kinh tế trang trại góp phần khai thác thêm nguồn vốn trong dân,
mở mang thêm diện tích đất trống, đồi núi trọc, đất hoang hóa, nhất là ở các
vùng trung du, miền núi và ven biển, tạo thêm việc làm cho người lao động
nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng thêm nông sản hàng hóa, thúc
đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn. Chính vì vậy,
góp về kinh tế cho địa phương, mà còn nhận thức rõ vai trò to lớn của
kinh tế trang trại trong tiến trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông
nghiệp nông thôn. Vì vậy, em đã chọn đề tài “Tìm hiểu mô hình tổ chức và
hoạt động sản xuất kinh doanh lợn nái tại trang trại chăn nuôi lợn Ngô
Hiệp xã Phúc Thuận, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên”. Nhằm biết được
mô hình tổ chức và hoạt động sản xuất của trang trại và đề ra phương hướng
phát triển cho trang trại trong những năm tới.
1.2. Mục tiêu cụ thể
- Về chuyên môn
+ Tìm hiểu mô hình tổ chức của trang trại Ngô Hiệp.
+ Biết cách làm một số công việc tại trang trại.
+ Tìm hiểu kết quả kinh doanh chăn nuôi lợn nái của trang trại.
+ Phân tích đánh giá tìm ra những điểm mạnh và điểm yếu cùng những
cơ hội và thách thức của trang trại.
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi
của trang trại.
- Về thái độ
+ Luôn vui vẻ, hòa đồng với mọi người.
+ Nhiệt tình và có trách nhiệm với công việc.
+ Tuân thủ theo các quy định của trang trại đề ra.
- Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc
+ Hoàn thành tốt các công việc được giao.
+ Linh hoạt và sáng tạo trong công việc.
+ Rèn luyện kỹ năng quản lý tổ chức sản xuất trong TT.
+ Tích cực học hỏi kinh nghiệm làm việc từ mọi người xung quanh.
1.3. Nội dung và phương pháp thực hiện
1.3.1. Nội dung thực tập
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa bàn nghiên cứu.
+ Phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp chủ trại và cán bộ
kỹ thuật bằng bộ câu hỏi có sẵn để tìm hiểu về công tác tổ chức, các hoạt
động sản xuất, những thuận lợi và khó khăn của TT, mối liên hệ giữa TT và
công ty.
+ Phương pháp tiếp cận có sự tham gia: Trực tiếp tham gia vào quá trình
sản xuất của TT như: Dọn dẹp, vệ sinh chuồng nuôi, chăm sóc lợn,... Từ đó
đánh giá được những thuận lợi, khó khăn mà TT gặp phải trong quá trình
phòng dịch cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của TT.
+ Phương pháp thảo luận: Cùng với chủ TT, cán bộ kỹ thuật thảo luận về
những vấn đề khó khăn, tồn tại TT đang gặp phải như: Vốn, lao động, chính
5
sách của nhà nước từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển tổ chức sản
xuất của TT trong những năm tới.
1.3.2.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
- Các số liệu sau khi được thu thập sẽ được biểu diễn qua các bảng biểu.
- Phương pháp so sánh và phân tích để thấy được hiệu quả và thành tựu
của trang trại Ngô Hiệp trong những năm gần đây.
1.3.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất
+ GO giá trị sản xuất (Gross Output):
=
Trong đó: Pi là giá trị sản phẩm thứ I, Qi khối lượng sản phẩm thứ i.
Vậy GO là toàn bộ của cải vật chất và dịch vụ được tạo ra trong một
thời gian, hay một chu kỳ sản xuất nhất định. Đối với trang trại thường người
ta tính cho một năm (Vì trong một năm thì hầu hết các sản phẩm nông nghiệp
đã có đủ thời gian sinh trưởng và cho sản phẩm)
+ VA giá trị gia tăng (Value Added)
1.4.1. Thời gian thực tập
- Từ ngày 15/01/2018 đến 30/05/2018.
1.4.2. Địa điểm thực tập
- Địa điểm: Tại trang trại Ngô Hiệp, Xã Phúc Thuận, Thị xã Phổ Yên
tỉnh Thái Nguyên.
7
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập
2.1.1.1. Trang trại và kinh tế trang trại
Trang trại (TT) là một loại hình sản xuất nông nghiệp của hộ gia đình
nông dân, được hình thành và phát triển từ khi phương thức sản xuất tư bản
chủ nghĩa dần thay thế phương thức sản xuất phong kiến. Ngày nay, TT là
loại hình tổ chức sản xuất phổ biến trong nền nông nghiệp của hầu hết các
quốc gia trên Thế Giới [6].
Cơ sở chăn nuôi đạt tiêu chí trang trại là cơ sở đạt giá trị sản lượng hàng
hóa từ 1 tỉ đồng/năm trở lên [2].
Trang trại là một hình thức tổ chức sản xuất cơ sở trong nông nghiệp
(bao gồm cả nông, lâm, ngư nghiệp) mà tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu
hoặc quyền sử dụng của một người chủ độc lập. Sản xuất được tiến hành với
quy mô ruộng đất và các yếu tố sản xuất tập trung đủ lớn cùng phương thức tổ
chức quản lý sản xuất tiến bộ và trình độ kỹ thuật cao, hoạt động tự chủ để
sản xuất ra các loại sản phẩm hàng hoá phù hợp với yêu cầu đặt ra của cơ chế
/TTBNN, ngày 04/07/2003. Qua đó đưa ra tiêu chí để xác định kinh tế trang
trại như sau:
1. Đối với cơ sở trồng trọt, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tổng hợp phải đạt:
a. Có diện tích trên mức hạn điền, tối thiểu 3,1 ha.
b. Có giá trị sản lượng hàng hóa đạt từ 700 triệu đồng/năm trở lên.
2. Đối với cơ sở chăn nuôi phải đạt giá trị sản lượng hàng hóa từ 1.000
triệu
đồng/năm trở lên, đồng thời thỏa mãn các điều kiện về quy mô đàn như sau:
a. Chăn nuôi đại gia súc: Trâu, bò,… chăn nuôi sinh sản, lấy sữa có
thường xuyên từ 20 con trở lên, chăn nuôi lấy thịt có thường xuyên từ 50 con
trở lên, trường hợp có cả chăn nuôi sinh sản và lấy thịt thì việc thống kê đầu
9
con được tính như sau: Quy đổi theo tỷ lệ 2,5 con thịt bằng 1 con sinh sản và
ngược lại.
b. Chăn nuôi gia súc: Lợn, dê, … chăn nuôi sinh sản đối với lợn có
thường xuyên từ 30 con trở lên, đối với dê, cừu từ 100 con trở lên, chăn nuôi
thịt đối với lợn có thường xuyên từ 100 con trở lên (không kể lợn sữa), dê cừu
thịt từ 300 con trở lên, trường hợp có cả chăn nuôi sinh sản và lấy thịt thì việc
thống kê đầu con được tính như sau: Quy đổi theo tỷ lệ 3 con thịt bằng 1 con
sinh sản và ngược lại.
c. Chăn nuôi gia cầm: Đối với gà, vịt,… thịt: Có thường xuyên từ 5.000
con trở lên (không tính số đầu con dưới 7 ngày tuổi), đối với gà, vịt,… đẻ
(trứng thương phẩm, con giống,…) có thường xuyên từ 2.000 con trở lên,
trường hợp có cả chăn nuôi đẻ và lấy thịt thì việc thống kê đầu con được tính
như sau: quy đổi theo tỷ lệ 2,5 con sinh sản và ngược lại.
d. Đối với cơ sở chăn nuôi nhiều loại gia súc, gia cầm thì tiêu chí để
xác
các yếu tố sản xuất, trước hết là ruộng đất và tiền vốn được tập trung với quy
mô nhất định theo yêu cầu phát triển sản xuất hàng hoá. Có thể nêu các chỉ
tiêu sau đây:
Chỉ tiêu 1: Quy mô ruộng đất của trang trại, nếu trang trại chăn nuôi thì
quy mô đó được tính theo số lượng gia súc gia cầm.
Chỉ tiêu 2: Quy mô vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh của trang trại.
- Tổ chức và quản lý sản xuất
Tổ chức và quản lý sản xuất tiến bộ trên cơ sở chuyên môn hoá, thâm
canh, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, hạch toán kinh doanh và thường
xuyên tiếp cận thị trường.
Mô hình sản xuất rất đa dạng và phong phú, phản ánh những đặc thù,
kinh nghiệm và những truyền thống canh tác của địa phương.
- Chủ trang trại
+ Có khả năng về tổ chức quản lý.
11
+ Có kiến thức và kinh nghiệm sản xuất.
+ Có hiểu biết nhất định về kinh doanh theo cơ chế thị trường.
- Nguồn nhân lực
+ Nhân lực của gia đình.
+ Nhân lực đi thuê: Thuê theo thời vụ và thuê thường xuyên.
Nguyên tắc thuê: Thoả thuận giữa chủ trang trại và người lao động làm
thuê.
Số lượng lao động thuê mướn phụ thuộc vào loại hình, quy mô và năng
lực sản xuất của trang trại .
2.1.4. Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập
Chính sách đất đai
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm kinh tế trang trại phù hợp
đồ dùng bảo hộ lao động theo từng loại nghề cho người lao động và có trách
nhiệm với người lao động khi gặp rủi ro, tai nạn, ốm đau trong thời gian làm
việc theo hợp đồng lao động.
Đối với địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, chủ trang
trại được ưu tiên vay vốn thuộc chương trình giải quyết việc làm, xoá đói
giảm nghèo để tạo việc làm cho lao động tại chỗ. Thu hút lao động ở các vùng
đông dân cư đến phát triển sản xuất.
Nhà nước có kế hoạch hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp cho lao động làm
trong trang trại bằng nhiều hình thức tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn [6].
Chính sách khoa học, công nghệ, môi trường
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng với các địa phương có quy
hoạch, kế hoạch xây dựng các công trình thuỷ lợi để tạo nguồn nước cho phát
triển sản xuất. Chủ trang trại tự bỏ vốn hoặc vay từ nguồn vốn tín dụng đầu tư
phát triển của Nhà nước để xây dựng hệ thống dẫn nước phục vụ sản xuất và
sinh hoạt trong trang trại. Các chủ trang trại xây dựng các công trình thuỷ lợi,
sử dụng nước mặt, nước ngầm trong phạm vi TT theo quy hoạch không phải
nộp thuế tài nguyên nước.
13
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng với các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương quy hoạch đầu tư phát triển các vườn ươm giống cây
nông nghiệp, cây lâm nghiệp và các cơ sở sản xuất con giống (chăn nuôi, thuỷ
sản) hoặc hỗ trợ một số trang trại có điều kiện sản xuất giống để bảo đảm đủ
giống tốt, giống có chất lượng cao cung cấp cho các trang trại và cho hộ nông
dân trong vùng.
Khuyến khích chủ trang trại góp vốn vào Quỹ hỗ trợ phát triển khoa học,
liên kết với cơ sở khoa học, đào tạo, chuyển giao tiến bộ khoa học, kỹ thuật
áp dụng vào TT và làm dịch vụ kỹ thuật cho nông dân trong vùng [6].
2.2. Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở một số nước và ở Việt Nam
2.2.1. Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở một số nước trên thế giới
2.2.1.1. Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở một số nước Châu Á
Ở Châu Á, chế độ phong kiến kéo dài cho nên kinh tế trang trại sản
xuất hàng hóa ra đời chậm hơn. Tuy vậy, vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
sự xâm nhập của tư bản phương tây vào các nước Châu Á, cùng với việc
xâm nhập của phương thức sản xuất kinh doanh tư bản chủ nghĩa, đã làm nẩy
sinh hình thức kinh tế trang trại trong nông nghiệp. Trong quá trình phát triển
kinh tế trang trại ở các nước trên thế giới đã có những biến động lớn về quy
mô, số lượng và cơ cấu trang trại.
“Đặc biệt các nước vùng Đông Á như: Đài Loan 0,047ha/người,
Malaixia 0,25ha/người, Hàn Quốc 0,053ha/người, Nhật Bản 0,035ha/người,
… Các nước có nền kinh tế phát triển như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan sự
phát triển kinh tế trang trại cũng theo quy luật, số lượng trang trại giảm và quy
mô diện tích tăng .
Do bình quân ruộng đất thấp nên ở một số nước và lãnh thổ Châu Á, Nhà
nước đã quy định mức hạn điền với nông dân như ở Nhật Bản, Hàn Quốc
(không quá 3 ha) Ấn Độ (không quá 7,2 ha). Như vậy ở Châu Á nói chung
hiện tượng tích tụ ruộng đất diễn ra chậm trong vấn đề phát triển kinh tế trang
trại. Trong sự phát triển kinh tế trang trại gia đình, vấn đề tích tụ ruộng đất để
15
mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh không chỉ chịu sự tác động từ cạnh
tranh, phân hóa mà còn chịu tác động từ chính sách luật pháp của Nhà
nước [10].
2.2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở nước Mỹ
Diện tích nước Mỹ là 9,161.923 km2, trong đó diện tích đất có thể canh
tác được chiếm 18,1%Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp Mỹ, tháng 02/2014,
(5.693 TT, chiếm 20%) chủ yếu kinh doanh tổng hợp, Đồng bằng Sông Hồng
(5.775 TT, chiếm 19,5%) chủ yếu là chăn nuôi, Trung du và miền núi phía
Bắc (2.063 TT, chiếm 7%) chủ yếu là chăn nuôi và lâm nghiệp [3].
Quy mô diện tích đất bình quân của các TT hiện nay về trồng trọt là 12
ha/trang trại, chăn nuôi là 2 ha/trang trại, tổng hợp là 8 ha/trang trại, lâm
nghiệp là 33 ha/trang trại, thủy sản là 6 ha/trang trại. Trong quá trình tổ chức
sản xuất cho thấy một số trang trại thực hiện tích tụ ruộng đất nên quy mô
diện tích lớn, đặc biệt có TT có tới trên 100 ha. Nhiều TT đã áp dụng tiến bộ
kỹ thuật vào sản xuất như sản xuất an toàn, sản xuất sạch, công nghệ cao, nên
tạo ra năng suất và chất lượng cao và hiệu quả kinh tế. Theo báo cáo của các
địa phương, thu nhập bình quân của trang trại đạt 02 tỷ đồng/năm, đã tạo
thêm công ăn việc làm cho lao động ở địa phương, mỗi TT bình quân giải
quyết được khoảng 8 lao động, có nhiều trang trại thu hút được hàng trăm lao
động [3].
Có thể khẳng định KTTT là hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến của kinh
tế hộ, mang lại hiệu quả cao cho sản xuất nông nghiệp do đó cần có chính
sách phát triển [3].
- Trình độ quản lý và sản xuất của các chủ trang trại: Chủ trang trại
chủ yếu là nông dân, không được đào tạo chuyên môn về quản lý, kỹ thuật
nên khả năng quản lý sản xuất, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, liên kết
tiêu thụ nông sản còn nhiều hạn chế, chủ yếu là dựa vào kinh nghiệm thực tế.
Lực lượng lao động của các trang trại chưa được đào tạo nghề cơ bản lao
động chưa được đào tạo nghề, tập huấn nghiệp vụ chuyên môn [3].
- Việc cơ giới hóa trong nông nghiệp: Chưa được trú trọng do trang trại
chủ yếu quy mô nhỏ, dẫn đến sử dụng nhiều lao động, hiệu quả thấp [3].
17
2.2.2.2. Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020