ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ KIM OANH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ TRỒNG
ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN GIỐNG CÀ CHUA
HERO 95 VỤ THU ĐÔNG VÀ VỤ ĐÔNG XUÂN
TẠI THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ KIM OANH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ TRỒNG
ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN GIỐNG CÀ CHUA
HERO 95 VỤ THU ĐÔNG VÀ VỤ ĐÔNG XUÂN
TẠI THÁI NGUYÊN
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 8.62.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Mão
THÁI NGUYÊN – 2018
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Kim Oanh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục đích và yêu cầu của đề tài ..................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ………………………….3
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài ……………………………………………..3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ……………………………………………..3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ................................. 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
1.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu cà chua trên thế giới ............................ 5
1.2.1. Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới ................................................. 5
1.2.2. Tình hình nghiên cứu cà chua trên thế giới............................................. 7
1.3. Tình hình sản xuất và nghiên cứu cà chua ở Việt Nam ............................. 8
1.3.1. Tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam .................................................. 8
1.3.2. Tình hình nghiên cứu cà chua ở Việt Nam ............................................. 9
1.4. Các nghiên cứu về thời vụ........................................................................ 13
1.5. Các nghiên cứu về mật độ ........................................................................ 14
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BNN&PTNT: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
CT
: Công thức
CV
: Coefficient variance (hệ số biến động)
Đ/C
: Đối chứng
ĐX
: Đông Xuân
FAO
: Food and Agriculture Organization (Tổ chức lương thực)
KLTB
: Khối lượng trung bình
LSD
: Least Significant Difference (sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa)
: Tỉ lệ hại
P
: Probability (xác suất)
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới giai đoạn 2013 - 2016 ..... 5
Bảng 1.2: Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua của các châu lục trên
thế giới năm 2016 ............................................................................ 6
Bảng 1.3: Tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam giai đoạn 2007-2011 ........ 8
Bảng 3.1: Thời gian sinh trưởng giai đoạn vườn ươm của giống cà chua
Hero 95 trong vụ Thu Đông 2017 và vụ Đông Xuân 2017 - 2018 ... 23
Bảng 3.2: Ảnh hưởng của các mật độ trồng đến khả năng sinh trưởng và
phát triển của giống cà chua Hero 95 trong vụ Thu Đông 2017 ... 24
Bảng 3.3: Ảnh hưởng của các mật độ trồng đến khả năng sinh trưởng
và phát triển của giống cà chua Hero95 trong vụ Đông Xuân
2017 - 2018.................................................................................... 25
Bảng 3.4: Ảnh hưởng của các mật độ trồng đến động thái tăng trưởng
chiều cao cây của giống Hero 95 trong vụ Thu Đông 2017 ......... 27
Bảng 3.5: Ảnh hưởng của các mật độ trồng đến động thái tăng trưởng chiều
cao cây của giống Hero 95 trong vụ Đông Xuân 2017 - 2018 .......... 30
Bảng 3.6: Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của giống Hero 95 trong vụ
Thu Đông qua các kỳ theo dõi ...................................................... 32
Bảng 3.7: Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của giống Hero 95 trong vụ
Đông Xuân qua các kỳ theo dõi .................................................... 34
Đồ thị biểu diễn động thái tăng trưởng chiều cao cây vụ Thu Đông ....28
Hình 3.2:
Đồ thị biểu diễn động thái tăng trưởng chiều cao cây vụ
Đông Xuân ....................................................................... 30
Hình 3.3:
Đồ thị biểu diễn tốc độ tăng trưởng chiều cao cây..................................33
Hình 3.4:
Đồ thị biểu diễn tốc độ tăng trưởng chiều cao cây vụ Đông Xuân .......34
Hình 3.5:
Năng suất thực thu của giống cà chua Herro 95 ở các mật độ
trồng khác nhau trong vụ Thu - Đông 2017 và vụ Đông Xuân
2017 - 2018 ...............................................................................................43
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Rau xanh là thực phẩm không thể thiếu được trong bữa ăn hàng ngày
của con người. Đặc biệt khi lương thực và các thức ăn giàu đạm đã được đảm
bảo thì yêu cầu về số lượng và chất lượng rau lại được gia tăng như một nhân
tố tích cực trong cân bằng dinh dưỡng và kéo dài tuổi thọ cho con người.
Trong các loại rau ăn quả được ưa chuộng, không chỉ riêng nước ta mà trên
chứng. Tuy nhiên, trước khi giới thiệu giống mới cho sản xuất đại trà cần phải
nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật thích hợp với giống thì mới phát huy hết
tiềm năng của giống. Ngoài những biện pháp kỹ thuật như lựa chọn thời vụ
phù hợp, chọn vùng sinh thái thích hợp… thì việc lựa chọn mật độ trồng thích
hợp là một biện pháp có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất và chất lượng cà
chua. Xác định mật độ, khoảng cách gieo trồng hợp lý sẽ tạo mối tương quan
tốt giữa các cá thể trong quần thể, tạo được chỉ số diện tích lá hợp lý, tránh
được hiện tượng che khuất lá, làm tăng hiệu suất quang hợp, tăng khả năng
tích lũy vật chất khô… Vì vậy, phải căn cứ vào điều kiện của từng địa
phương, đặc điểm sinh vật học của từng giống để tạo ra những mật độ thích
hợp cho cà chua sinh trưởng và phát triển tốt nhất và cho năng suất cao
nhất. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên việc tiến hành đề tài: “Nghiên
cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng và phát triển giống cà
chua triển vọng Hero 95 tại Thái Nguyên” là hết sức cần thiết.
2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
2.1. Mục đích
- Xác định được mật độ gieo trồng thích hợp nhất đối với giống cà chua
triển vọng Hero 95 trong vụ Thu Đông và vụ Đông Xuân tại Thái Nguyên.
2.2. Yêu cầu
- Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của giống cà chua Hero 95
ở các mật độ trồng khác nhau trong vụ Thu Đông năm 2017 và vụ Đông Xuân
năm 2017 - 2018
3
- Đánh giá tình hình sâu bệnh của giống cà chua Hero 95 tại các mật
độ trồng khác nhau trong vụ Thu Đông năm 2017 và vụ Đông Xuân năm
2017 - 2018.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
nhau. Mật độ trồng thay đổi tùy theo từng giống, loại hình sinh trưởng và
vùng sinh thái khác nhau. Ở Miền Bắc, giống cà chua VT3 có thể trồng với
mật độ 28.000 - 30.000 cây/ha, ứng với khoảng cách trồng 70 x 45 - 50 cm
[7]. Giống cà chua DT84 được trồng với mật độ 31.000 - 35.000 cây/ha ứng
với khoảng cách trồng 70 x 40 - 45cm [9]. Giống cà chua hữu hạn và bán hữu
hạn có thể trồng với khoảng cách 70 x 35 - 45cm, mật độ trồng 30.000 40.000 cây/ha [11]. Đối với giống vô hạn như TN148, TN129 có thể trồng với
khoảng cách 70 x 50cm, mật độ trồng 27.000 cây/ ha [12]. Tại khu vực Thái
Nguyên giống TN129 có thể trồng với khoảng cách 70 x 40cm, mật độ 35.714
cây/ha [9].
5
Việc tìm ra một mật độ trồng thích hợp cho cây cà chua để phát huy hết
tiềm năng cho năng suất cần phải trải qua một quá trình thí nghiệm cho từng
giống và từng vùng sinh thái. Vì vậy, cần nhanh chóng xác định mật độ gieo
trồng phù hợp nhất cho từng giống cà chua, ở từng vùng sinh thái nhất định
để cà chua có thể sinh trưởng, phát triển tốt và phát huy tối đa tiềm năng năng
suất của giống.
1.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu cà chua trên thế giới
1.2.1. Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới
So với các cây trồng khác thì cây cà chua là cây trồng có lịch sử
phát triển tương đối muộn. Song với giá trị dinh dưỡng, hiệu quả kinh tế
và khả năng thích nghi cao, dễ canh tác, cà chua được phát triển khá
nhanh chóng và ngày càng được chú trọng. Qua bảng số liệu thống kê tình
hình sản xuất cà chua trên thế giới trong những năm gần đây chúng ta có
thể thấy rõ điều này.
Bảng 1.1: Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới giai đoạn 2013 - 2016
Năm
Diện tích
363,810
174.122.499
2016
4.782.753
370,168
177.042.359
Nguồn: FAOSTAT - FAO statistic Division, 2018 [19]
Qua bảng 1.1 ta thấy tình hình sản xuất cà chua trong những năm gần
đây giảm dần về diện tích. Từ năm 2013 đến năm 2016 diện tích cà chua giảm
từ 4.831.159 ha xuống 4.782.753 ha. Từ năm 2013 đến năm 2016 năng suất
cà chua liên tục tăng từ 341.475 - 370.168 tấn/ha, trung bình cao nhất đạt
6
70.168 tấn/ha năm 2016 và thấp nhất là 341.475 tấn/ha năm 2013. Sản lượng
cà chua dao động từ 164.972.148 - 177.042.359 tấn tăng dần qua các năm.
Bảng 1.2: Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua của các châu lục
trên thế giới năm 2016
Châu
Diện tích
Năng suất
488,281
24.169.570
Châu Đại Dương
6.541
764,704
500.167
19.792.182
26.094.425
106.486.015
Nguồn: FAO STAT Statistics Division 2018 [19]
Qua bảng 1.2 ta thấy, châu Á là châu lục có sản lượng cà chua lớn nhất
106.486.015 tấn với diện tích 2.563.569 ha. Tuy nhiên châu Mỹ và châu Đại
Dương có năng suất lớn nhất: châu Mỹ là 582,212 tấn/ha; châu Đại Dương là
764.704 tấn/ha. Điều đó cho ta thấy rằng châu Mỹ có những bước tiến mới về
giống và khoa học kỹ thuật trong việc trồng và sản xuất cà chua.
Xét về mặt sản lượng, cà chua chiếm 1/6 tổng sản lượng rau hàng năm
trên toàn thế giới và luôn đứng ở vị trí số một. Qua đây có thể thấy cà chua có
vị trí quan trọng như thế nào. Châu Á tuy là châu lục sản xuất cà chua nhiều
nhất trên thế giới (chiếm 22%) nhưng hàng năm vẫn phải nhập khẩu trên 21
triệu tấn cà chua tươi, chiếm hơn 60% lượng cà chua nhập khẩu của toàn thế
giới. Đứng đầu trong các nước nhập khẩu cà chua là: Anh, Đức, Hà Lan…
[10]. Do có giá trị kinh tế cao và khả năng thích nghi cao, dễ canh tác, cà chua
như: chỉ số chín sớm, chất lượng, năng suất, độ đồng đều của quả cao, có khả
năng chống chịu sâu bệnh hại và điều kiện bất thuận của môi trường tốt.
8
1.3. Tình hình sản xuất và nghiên cứu cà chua ở Việt Nam
1.3.1. Tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam
Lịch sử phát triển cà chua ở Việt Nam so với thế giới còn rất trẻ. Cây
cà chua tuy mới được trồng ở Việt Nam khoảng hơn 100 năm, nhưng đến nay
đã được trồng rộng rãi trong cả nước, đặc biệt là các tỉnh đồng bằng Trung Du
Bắc Bộ, Đà Lạt... [12].
Theo bảng 1.2 số liệu thống kê, diện tích và sản lượng cà chua của
nước ta có chiều hướng gia tăng.
Qua bảng thống kê từ năm 2007 - 2011 cho ta thấy, sản xuất cà chua
tăng mạnh cả về diện tích trồng và sản lượng cũng tăng từ 455,18 tấn lên
589,83 tấn. Tuy nhiên trong 2 năm 2009 và 2010 diện tích cà chua không
những không tăng mà năng suất thậm chí còn giảm so với các năm trước.
Trên thực tế, diện tích trồng cà chua tăng mạnh trong giai đoạn này là do tăng
nhanh về diện tích trồng cà chua trái vụ (vụ Thu Đông và vụ Xuân Hè), mà
trong đó vai trò của các giống chịu nhiệt trồng trái vụ là rất rõ ràng. Hiện nay
cả nước có khoảng 115 giống cà chua được gieo trồng, trong đó có 10 giống được
gieo trồng phổ biến.
Bảng 1.3: Tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam giai đoạn 2007-2011
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
(nghìn ha)
494,33
4
2010
21,79
25,26
550,18
5
2011
23,08
25,55
589,83
TT
Năm
1
Nguồn: Tổng cục thống kê, 2008-2013 [16]
Ở Việt Nam, những năm gần đây quá trình nghiên cứu và chọn tạo
giống cà chua đã có nhiều thành công, các nhà khoa học đã chọn tạo ra được
10
nhiều dòng, giống thích ứng được với điều kiện tự nhiên nước ta, chúng có
khả năng cho năng suất và phẩm chất tốt.
Nhờ thành tựu nghiên cứu chọn lọc, lai tạo giống nước ta đã tạo được
các giống cà chua như: HP- 1, HP- 2, HP- 3… từ tập đoàn cà chua nhập nội
của Nhật Bản, được tiến hành tại trại giống rau Hồng Phong- Hải Phòng.
Trong đó nổi trội hơn cả là giống HP- 5, với đặc điểm năng suất cao, khả
năng chống chịu khá, tuy nhiên nhược điểm của giống này là khi chín vẫn có
chỗ còn xanh.
Tại trung tâm giống cây trồng Việt - Xô trong giai đoạn 1983- 1993 đã
tiến hành chọn lọc giống cà chua từ tập đoàn các giống cà chua nhập nội.
Nghiên cứu thử nghiệm gần 400 mẫu giống, kết quả đã chọn được một số
giống như: Raketa, Salut, Bogdanovski… với những ưu điểm là có khả năng
thích nghi cao với điều kiện nước ta, chín sớm, năng suất cao, chất lượng đạt
khá và khả năng chống chịu sâu bệnh tốt [2].
Khi nghiên cứu tập đoàn giống cà chua các nhà khoa học đã đưa ra một
số nhận định ban đầu như sau: Các giống thuộc loại hình sinh trưởng hữu hạn
thường chín sớm và chín tập trung hơn so với các giống thuộc loại hình sinh
trưởng vô hạn. Các giống có năng suất cao thường có số quả trung bình trên
cây lớn hơn 10, khối lượng trung bình quả trên 70 gam/quả.
Ở Việt Nam nguồn vật liệu khởi đầu cà chua được thu thập từ nhiều
nguồn như nhập nội, các giống địa phương, các dạng cà chua dại và bán
hoang dại… Những dạng này sẽ được chọn lọc và lai tạo với nhau nhằm thu
được các giống tổng hợp, có các tính trạng tốt để phục vụ sản xuất. Các giống
nhập nội thường có ưu điểm về năng suất, các giống địa phương thường có
thế mạnh về chất lượng, còn các giống hoang dại và bán hoang dại thì thế
giống nhập nội từ nước ngoài. Giống này thuộc loại hình sinh trưởng hữu hạn,
chiều cao cây trong vụ Đông Xuân đạt 80- 100cm, vụ Xuân Hè là 90- 110cm.
12
Thân cây mập, lá màu xanh nhạt, tỷ lệ đậu quả khá cao, trọng lượng trung
bình quả đạt 70- 75g/quả, số quả trên cây đạt cao từ 18- 25 quả/cây, năng suất
25- 48 tấn/ha. Giống cũng đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
cho phép khu vực hóa [12].
Với mục tiêu chọn lọc giống cà chua có năng suất cao trên 30 tấn/ha,
khối lượng quả trung bình lớn hơn 50g, có khả năng kháng một số bệnh trong
điều kiện trồng trái vụ. Trong giai đoạn 1997- 2002, các nhà khoa học đã tiến
hành tuyển chọn các giống cà chua nhập từ Trung tâm nghiên cứu và phát
triển rau đậu châu Á. Kết quả cho thấy đã thu được giống HX- 5 với thời gian
sinh trưởng từ 130- 140 ngày, năng suất trong vụ Đông Xuân 45- 55 tấn/ha,
vụ Xuân Hè 30- 40 tấn/ha, có khả năng chống chịu tốt với một số bệnh như:
héo xanh vi khuẩn, đốm vòng… thích hợp trồng trái vụ trong điều kiện khí
hậu miền Bắc nước ta. Giống HX- 5 đã được khu vực hóa năm 2002.
Trong một chương trình hội thảo gần đây về nghiên cứu và phát triển
cà chua ở Việt Nam, rất nhiều giống cà chua mới lần đầu tiên được đưa ra
giới thiệu như: C50, C90 của Viện cây Lương Thực và Thực phẩm, các giống
VL2000, VL2500, VL2910… do Công ty Giống cây trồng Hoa Sen giới
thiệu. Các giống này nhìn chung đều có nhiều đặc tính tốt về sinh trưởng,
chống chịu, năng suất và chất lượng. Bên cạnh đó còn đáp ứng ngày càng cao
hơn về khả năng chịu nhiệt, sinh trưởng thích nghi với trồng trái vụ trong điều
kiện khí hậu miền Bắc nước ta.
Qua các kết quả rất đáng khích lệ về tình hình nghiên cứu và phát triển
cà chua trong nước, chúng ta hoàn toàn tin tưởng trong tương lai không xa
việc nghiên cứu áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp nói
chung và sản xuất cà chua nói riêng sẽ còn đạt được nhiều thành công hơn
cần tăng cường chăm sóc cho cà chua.
14
Vùng Bắc Trung bộ có đặc điểm khí hậu gần giống như vùng đồng
bằng Bắc bộ, nhưng do mưa muộn hơn nên thời vụ muộn hơn từ 15-20
ngày so với vùng đồng bằng Sông Hồng. Ở miền Nam chủ yếu trồng cà
chua vụ đông xuân từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau là thích hợp nhất, vụ
này cà chua đạt tỷ lệ đậu quả cao, năng suất cao. Ngoài ra, ở đây có thể
trồng cà chua mùa mưa, nhưng chỉ có một số giống chịu nhiệt và ra hoa
được trong điều kiện ẩm độ cao mới cho năng suất khá như: Red Crown
250, New ca-rai-bô, KBT4, TN-52, VL2000. Các giống này ra hoa đậu
quả ngay cả thời gian mưa lớn liên tục và tương đối ít bị bệnh héo xanh
[15]. Riêng vùng Đà Lạt (tỉnh Lâm Đồng), nơi có khí hậu mát lạnh, nhiệt
độ trung bình hàng năm 180C, nên cà chua được trồng quanh năm. Như
vậy, việc bố trí thời vụ thích hợp cho cà chua chủ yếu phụ thuộc vào yếu
tố giống, nhiệt độ và ẩm độ.
1.5. Các nghiên cứu về mật độ
Về khoảng cách trồng cà chua tác giả Tạ Thu Cúc đã nghiên cứu và cho
rằng, những giống thuộc loại hình sinh trưởng vô hạn có cành lá xum xuê, phân
cành mạnh phải trồng thưa hơn 2 loại hình còn lại [3].
Theo Trần Khắc Thi và cs thì cà chua có thể phát triển phù hợp với
khoảng cách 0,7 x 0,4 m (mật độ 3,5 - 4,0 vạn cây/ha) [12], giống VT3, PT18
(hữu hạn, bán hữu hạn) có thể trồng với mật độ 3,1- 4,0 vạn cây/ha. Khoảng
cách 75 x 40cm hay 70 x 40 - 45 cm là tốt nhất. Giống vô hạn như TN148,
TN129 trồng với khoảng cách 70 x 50 cm, mật độ 2,8 vạn cây/ha. Tác giả
Trần Khắc Thi và cs, 2003 [12] cho rằng, ở Việt Nam để cà chua có năng
suất cao nên trồng với mật độ 3,2 - 4,0 vạn cây/ha. Hiện nay trong sản xuất
thường áp dụng các mật độ khoảng cách sau:
Đối với giống vô hạn: 70 x 40cm (3,2 vạn cây/ha)