VĂN PHÒNG HỢP TÁC
KHOA SINH MÔI TRƯỜNG VÀ HỘI ĐỘNG VẬT FRANKFURT
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
Nghiên cứu vùng phân bố và một số đặc điểm sinh
học của loài Cu li nhỏ (Nycticebus pygmaeus) tại khu
vực phía Nam Vườn Quốc Gia Kon Ka Kinh, tỉnh
Gia Lai
Đà Nẵng, 5/2018
I
VĂN PHÒNG HỢP TÁC
KHOA SINH MÔI TRƯỜNG VÀ HỘI ĐỘNG VẬT FRANKFURT
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
Nghiên cứu vùng phân bố và một số đặc điểm sinh
học của loài Cu li nhỏ (Nycticebus pygmaeus) tại khu
vực phía Nam Vườn Quốc Gia Kon Ka Kinh, tỉnh
Gia Lai
SV thực hiện:
Nguyễn Kim Thông – Nguyễn Văn Mậu
1.2. Tổng quan về những nghiên cứu trước đây về Cu li ở Việt Nam ................... 5
1.3. Tổng quan về điều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu ........... 6
1.4. Tổng quan về loài Cu li nhỏ tại Việt Nam ......................................................... 9
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .............................................................................................................. 12
2.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................ 12
2.2. Thời gian nghiên cứu ......................................................................................... 12
2.3. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................... 12
2.4. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 12
2.5. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 12
2.5.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp...................................................... 12
2.5.2. Phương pháp phỏng vấn ............................................................................. 13
2.5.3. Phương pháp khảo sát tuyến ...................................................................... 13
2.5.4. Phương pháp xử lý số liệu .......................................................................... 15
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN ................................................................ 16
3.1. VÙNG PHÂN BỐ VÀ MẬT ĐỘ PHÂN BỐ CỦA LOÀI CU LI NHỎ TẠI
KHU VỰC PHÍA NAM VQG KON KA KINH ..................................................... 16
III
3.1.1. Vùng phân bố của loài Cu li nhỏ tại khu vực phía Nam VQG Kon Ka
Kinh ........................................................................................................................ 16
3.1.2. Mật độ cá thể của loài Cu li nhỏ trên tuyến nghiên cứu .......................... 19
3.1.3. Vùng sống của Culi tại VQG Kon Ka Kinh. ............................................. 21
3.2. ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ LOÀI CU LI NHỎ TẠI KHU VỰC PHÍA NAM
VƯỜN QUỐC GIA KON KA KINH ...................................................................... 22
3.2.1. Sự phân bố theo sinh cảnh của loài Cu li nhỏ ........................................... 22
3.2.2. Sự phân bố theo đai độ cao của loài Cu li nhỏ .......................................... 24
3.3. MỘT SỐ TẬP TÍNH CỦA LOÀI CU LI NHỎ .............................................. 27
KBTTN
Khu bảo tồn thiên nhiên
VU
Những loài sắp nguy cấp trong sách đỏ thế giới và Việt Nam
CR
Những loài cực kì nguy cấp trong sách đỏ thế giới và Việt Nam
EN
Những loài nguy cấp trong sách đỏ thế giới và Việt Nam
CITIES
Công ước về chống buôn bán các loài động vật hoang dã
LRTX
Lá rộng thường xanh
BQL
Ban quản lý
KKK
3.3
Thời gian hoạt động của Cu li tại VQG Kon Ka Kinh
27
3.4
Hoạt động của Culi trong 40 giờ tại Khu nuôi nhốt VQG Cúc
Phương
29
3.5
Các phương thức di chuyển của Cu li
32
3.6
Kiểu tư thế của linh trưởng
34
Biểu đồ
3.1
Phân bố Cu li nhỏ tại các tiểu khu thuộc khu vực phía Nam VQG
Kon Ka Kinh
31
3.7
Tập tính di chuyển của Cu li
33
VI
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Số hiệu hình ảnh
Tên hình
Số trang
Hình 1.1
Loài Cu li nhỏ tại khu vực phía Nam VQG Kon Ka
Kinh
10
Hình 2.2
Bản đô các tuyến khảo sát tại khu vực phía Nam
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Vườn quốc gia (VQG) Kon Ka Kinh nằm trên cao nguyên Kon Tum, thuộc khu
vực giữa Đông và Tây của dãy Trường Sơn, một trong bốn vườn quốc gia của Việt
Nam (Ba Bể, Chư Mom Ray, Hoàng Liên, Kon Ka Kinh) được công nhận vườn di sản
ASEAN.
Vườn quốc gia Kon Ka Kinh nằm ở nơi có sự đa dạng, phức tạp về địa hình, đã
tạo nên tính đa dạng về sinh thái và các loài sinh vật, ở đây có những đặc thù sinh học
độc đáo của vùng Cảnh quan Trung Trường Sơn, một số cộng đồng thực vật và động
vật nguyên vẹn nhất còn lại ở Việt Nam. Trong đó, đặc biệt gần 2.000 ha rừng hỗn giao
lá rộng - lá kim, kiểu rừng chỉ tìm thấy VQG Kon Ka Kinh trong hệ thống rừng đặc
dụng Việt Nam. Các nghiên cứu tại VQG Kon Ka Kinh đã ghi nhận được 1.022 loài
thực vật thuộc 568 chi. Trong đó có 22 loài thực vật bị đoe dọa tuyệt chủng ở cấp độ
quốc gia (sách đỏ Việt Nam 2007) và cấp độ toàn cầu (IUCN 2010). Đặc biệt có rất
nhiều loài thực vật đặc hữu, quý hiếm cần phải bảo tồn nguồn gen như Thông Đà Lạt (
Pinus dalatensis ), Gõ đỏ (Afzelia xylocarpa), Trắc (Dalbergia cochinchinensis), Trầm
hương (Aquilaria crassna), Giáng hương (Pterocarpus macrocarpus), Re hương
(Cinnamomum parthenoxyon), Hồ da nhỏ (Hoya minima costantin). Hệ động vật của
Vườn quốc gia Kon Ka Kinh cũng vô cùng đa dạng và phong phú với tổng số 556 loài,
thuộc 91 họ và 30 bộ. Hệ động vật của Vườn đã nghi nhận được 16 loài thú lớn đặc
hữu cho khu vực Đông Dương và Việt Nam như Vooc vá chân xám (Pygathrix
nemaeus), Mang trường sơn (Muntiacus truongsonensis). Lớp chim có 7 loài đặc hữu.
trong đó có 3 loài đặc hữu cho việt nam: Khướu đầu đen (Garulax millet), Khướu mỏ
dài (Jabouilleia danjoui) và Khướu Kon Ka Kinh (Garulax konkakinhensis). Lớp bò
sát, ếch nhái có 4 loài đặc hữu của Việt Nam và loài Thằn lằn buôn lưới
(Shpnenomorphus buonluoicus) là một loài đặc hữu cho vùng Nam Trường Sơn [9]
[17] [18].
VQG Kon Ka Kinh còn có sự đa dạng về thú linh trưởng, với 7 loài linh trưởng
đã được ghi nhận gồm Khỉ mặt đỏ (Macaca arctoides), Khỉ đuôi lợn Bắc (Macaca
3. Nội dung nghiên cứu
- Điều tra vùng phân bố của loài Cu li nhỏ tại khu vực phía Nam VQG Kon Ka
Kinh
- Xác định các đặc điểm phân bố của loài Cu li nhỏ theo sinh cảnh rừng và theo
độ cao tại khu vực phía Nam VQG Kon Ka Kinh
- Xác định một số đặc điểm sinh thái học của loài Cu li nhỏ tại khu vực phía
Nam VQG Kon Ka Kinh.
2
Văn phòng hợp tác
Hội Động vật học Frankfurt tại Việt Nam và Khoa Sinh – Môi trường
Địa chỉ: 459 Tôn Đức Thắng, Tp Đà Nẵng.
ĐT: 01667236291; Web: https://fzs.org/en/
- Xác định các yếu tố tác động đến quần thể loài Cu li nhỏ tại khu vực phía Nam
VQG Kon Ka Kinh.
4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Cung cấp các thông tin khoa học về vùng phân bố, đặc điểm
phân bố, đặc điểm sinh thái học và các tác động đến loài Cu li nhỏ tại khu vực phía
Nam VQG Kon Ka Kinh.
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của nghiên cứu góp phần vào công tác bảo tồn loài
Cu li nhỏ tại khu vực phía Nam VQG Kon Ka Kinh hiệu quả hơn.
3
Văn phòng hợp tác
Hội Động vật học Frankfurt tại Việt Nam và Khoa Sinh – Môi trường
Văn phòng hợp tác
Hội Động vật học Frankfurt tại Việt Nam và Khoa Sinh – Môi trường
Địa chỉ: 459 Tôn Đức Thắng, Tp Đà Nẵng.
ĐT: 01667236291; Web: https://fzs.org/en/
phạm vi hoạt động và lãnh thổ của Cu li cũng là một trong những vấn đề đáng để
nghiên cứu [32].
Năm 2002, Sindhu Radhakrishna đã quan sát và theo dõi Cu li tại khu vực phía
nam Ấn Độ trong suốt 21 tháng, kết quả đã chỉ ra được phạm vi lãnh thổ của Cu li thay
đổi theo từng thời điểm, từ lúc nhỏ, lúc cai sửa, đến lúc bán trưởng thành và trưởng
thành. Việc quan sát và theo dõi 16 cá thể trong 2261 giờ đã chứng minh được lãnh thổ
của Cu li được chia làm 2 phần, phần lõi là nơi ngủ nghỉ của chúng và phần hoạt động
là phần bên ngoài tiếp giáp với vùng lõi. Phạm vi lãnh thổ của từng cá thể có thể chồng
lên nhau, nhưng không chồng lên phần lõi. Điều này có nghĩa các cá thể Cu li có thể sử
dụng chung 1 lãnh thổ để kiếm ăn, trao đổi các tập tính xã hội tuy nhiên chúng không
bao giờ xâm phạm đến vùng lõi của nhau. Ngoài ra, Sindhu Radhakrishna cũng đã chỉ
ra được lãnh thổ trung bình của cá thể Cu li đực có thể lên đến 1ha, trong khi cá thể cái
có phạm vi lãnh thổ nhỏ hơn. Sự chồng chéo lên lãnh thổ của nhau cũng có sự thay đổi
giữa đực và cái [29].
1.2. Tổng quan về những nghiên cứu trước đây về Cu li ở Việt Nam
Tại Việt Nam đã có một số nghiên cứu về Cu li trước đây, tuy nhiên những
nghiên cứu chỉ ở mức khảo sát sơ bộ, định danh loài trong các đề tài đánh giá đa dạng
sinh học, chưa có nghiên cứu nào mang tính chuyên sâu về loài. Có thể kể đến một vài
nghiên cứu như:
Năm 1907, Bonhote lần đầu tiên sưu tầm được ở Nha Trang loài Culi nhỏ. Ông
đã mô tả và công bố nó trên tạp chí của hội động vật học London với tên khoa học là
Nycticebus pygmaeus, điều này đã góp phần hình thành các nghiên cứu chuyên sâu hơn
về loài này [20].
Đơn cử là nghiên cứu về sinh thái và đề xuất bảo tồn loài Cu li nhỏ tại Việt Nam
của Streicher năm 2004 đã chỉ ra được các tập tính cũng như luật và hành vi xử phạt
Những nghiên cứu này của GS. Đào Văn Tiến được công bố trên tạp chí động vật học
Đức, ông đặt tên khoa học cho loài Culi này là Nycticebus intermedius.
1.3. Tổng quan về điều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu
Vị trí địa lý: Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Gia Lai,
cách Thành phố Plei Ku 50 km về phía Đông Bắc, phân bố trên phạm vi ranh giới hành
chính của các xã: xã Kon Pne, Kroong, Đăk Roong của huyện KBang; xã A Yun, Đăk
Jơta của huyện Mang Yang và Hà Đông của huyện Đăk Đoa - tỉnh Gia Lai. Phía Bắc
giáp tỉnh Kon Tum và một phần xã Đăk Roong, huyện KBang, phía Nam: giáp xã Hà
Ra, một phần xã A Yun, Đăk Jơta, huyện Mang Yang, phía Đông giáp một phần xã
6
Văn phòng hợp tác
Hội Động vật học Frankfurt tại Việt Nam và Khoa Sinh – Môi trường
Địa chỉ: 459 Tôn Đức Thắng, Tp Đà Nẵng.
ĐT: 01667236291; Web: https://fzs.org/en/
Đăk Roong, một phần xã Kroong và xã Lơ Ku, huyện KBang, phía Tây: giáp một phần
xã Hà Đông, Đăk So mei, huyện Đăk Đoa. Tổng diện tích tự nhiên của Vườn Quốc gia
Kon Ka Kinh là 42.057,3 ha, phân bố trên 45 tiểu khu [9] [16].
Đặc điểm địa hình: Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh phân bố trong vùng tiếp giáp
của Cao nguyên PleiKu với Cao nguyên Kon Hà Nừng. Nơi đây, khu vực gồm nhiều
dãy núi có độ cao trung bình từ 1.200 - 1.500 m, cao nhất thuộc đỉnh Kon Ka Kinh
1.748 m, thấp nhất vùng đất phía Đông với độ cao khoảng 600m. Nhìn chung, địa hình
của Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh thấp dần từ Bắc xuống Nam, với kiểu địa hình núi
trung bình chủ yếu. Trong phạm vi lãnh thổ của Vườn Quốc gia có 3 kiểu địa hình
chính sau:
- Kiểu địa hình núi cao chiếm 0,1% diện tích tự nhiên của Vườn quốc gia, phân
bố ở đỉnh Kon Ka Kinh, có độ cao từ 1.700 - 1.748 m.
Rừng hỗn giao cây lá rộng lá kim mưa mùa nhiệt đới núi trung bình: Diện tích
1.780,8 ha, chiếm 4,2% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở đai cao ≥ 1.000 m tại
vùng trung tâm của Vườn Quốc gia. Thành phần loài chủ yếu cây lá kim và một số ít
các cây thuộc Họ re (Lauraceae), Họ bồ hòn (Sapindaceae), Họ thầu dầu
(Euphorbiacea), Họ dâu tằm (Moraceae), Họ cà phê (Rubiaceae). Cấu trúc của kiểu
rừng này được chia thành 4 tầng khá rõ ràng.
Rừng tre nứa: Có diện tích nhỏ (640,7 ha), chiếm 1,5% tổng diện tích và phân
bố rải rác ở một số vùng ven của Vườn Quốc gia. Rừng được hình thành trên đất làm
nương rẫy bị thoái hoá. Thành phần tre nứa chủ yếu Le (Oxytenanthera albo), ngoài ra,
có một số loài cây gỗ mọc xen rải rác như Thẩu tấu, Chẹo, Đẻn. Mật độ tre nứa khoảng
5.000 - 8.000 cây/ha
Rừng trồng: Có diện tích 180,0 ha, chiếm 0,4 % tổng diện tích tự nhiên, chủ yếu
rừng Thông 3 lá, mật độ trồng 1.600 cây/ha, cây sinh trưởng tốt, trữ lượng bình quân
của rừng khoảng 50 - 70 m3/ha.
Đất trống: Có diện tích 3.534,4 ha, chiếm 8,4% tổng diện tích tự nhiên và phân
bố ở vùng phía Đông Nam và Bắc của Vườn. Tổ thành thực vật hình thành kiểu thảm
này chủ yếu cỏ Tranh (Imperata cylindrinca), Đót (Thysanolaena maxima) và các loài
thuộc các Họ cúc (Asteraceae), Họ ô rô (Acanthaceae), Họ cà phê (Runbiaceae).
Đất khác: Có diện tích 1.485,2 ha, chiếm 3,5% tổng diện tích, phân bố chủ yếu
ở các vùng gần các khu canh tác của dân cư địa phương. Đất khác bao gồm thảm cây
nông nghiệp (bắp, mì, lúa, cây ăn quả) và đất khác (núi đá không cây, đất mặt nước,
sông suối) [9] [16] [17].
8
Văn phòng hợp tác
Hội Động vật học Frankfurt tại Việt Nam và Khoa Sinh – Môi trường
Địa chỉ: 459 Tôn Đức Thắng, Tp Đà Nẵng.
ĐT: 01667236291; Web: https://fzs.org/en/
[31] [33] [41].
9
Văn phòng hợp tác
Hội Động vật học Frankfurt tại Việt Nam và Khoa Sinh – Môi trường
Địa chỉ: 459 Tôn Đức Thắng, Tp Đà Nẵng.
ĐT: 01667236291; Web: https://fzs.org/en/
Hình 1.1 Loài Cu li nhỏ tại VQG Kon Ka Kinh
(Photo: Nguyễn Ái Tâm / FZS)
Một số đặc điểm của loài Cu li nhỏ
Đặc điểm hình thái: Xung quanh hai mắt có vòng tròn lông màu nâu vàng. Có
hai dải lông màu nâu sẫm chạy từ đỉnh đầu xuống trên hai mắt. Từ hai gốc tai có hai
vệt rộng màu nâu đỏ chạy từ trên đỉnh đầu và nối với nhau. Lông mềm mại, màu hung
nâu xen kẽ ít lông trắng bạc. Dọc sống mũi có vệt trắng, dọc sống lưng không có sọc
hoặc rất mờ, đây được xem như một đặc điểm chính để phân biệt với loài Cu li lớn,
bụng trắng vàng ánh bạc. Răng hàm thứ hai lớn hơn răng hàm thứ nhất. Ngón chân thứ
2 có vuốt, các ngón chân khác có móng [31] [41].
Đặc điểm sinh thái: Con cái trưởng thành sau 9 tháng, con đực trưởng thành
sau 17 - 20 tháng. Thời gian mang thai kéo dài 188 ngày (Weisenseel, 1995). Mùa sinh
sản vào tháng 10 đến tháng 12. Mỗi lứa đẻ từ 1 - 2 con. Tuổi thọ của loài có thể kéo dài
đến 20 năm (Kappeler, 1991). Thức ăn chính gồm quả, nõn cây, côn trùng, các loài
động vật nhỏ và chúng thường ăn nhựa cây (Tan, 1994). Hoạt động chủ yếu vào ban
đêm, sống đơn độc hay đôi khi sống thành cặp vào mùa sinh sản. Chúng sống trong
nhiều sinh cảnh khác nhau. Thích nghi với điều kiện rừng thưa, thoáng, trên các gốc
cây, bụi rậm, ven rừng, trên nương rẫy.
Vùng phân bố: Cu li nhỏ có vùng phân bố rộng, xuất hiện ở tận cùng phía Nam
ĐT: 01667236291; Web: https://fzs.org/en/
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung vào nghiên cứu loài Cu li nhỏ (Nycticebus pygmeaus) tại khu
vực phía Nam Vườn quốc gia Kon Ka Kinh.
2.2. Thời gian nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện trong vòng 9 tháng, với 4 đợt khảo sát thực địa
- Đợt 1: 20/6/2017 – 30/6/2017
- Đợt 2: 21/8/2017 – 28/8/2017
- Đợt 3: 25/ 11/2017 – 30/11/2017
- Đợt 4: 18/3/2018 – 25/3/2018
2.3. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại các tiều khu 332, 433, 434, 436A và 110 thuộc
khu vực phía Nam Vườn quốc gia Kon Ka Kinh, tỉnh Gia Lai, Việt Nam.
2.4. Nội dung nghiên cứu
- Điều tra vùng phân bố của loài Cu li nhỏ tại khu vực phía Nam VQG Kon Ka
Kinh.
- Xác định các đặc điểm phân bố của loài Cu li nhỏ theo sinh cảnh rừng và theo
độ cao tại khu vực phía Nam VQG Kon Ka Kinh.
- Xác định một số đặc điểm sinh thái của loài Cu li nhỏ tại khu vực phía Nam
VQG Kon Ka Kinh.
- Xác định các yếu tố tác động đến quần thể loài Cu li nhỏ tại khu vực phía Nam
VQG Kon Ka Kinh.
2.5. Phương pháp nghiên cứu
2.5.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp
12
thực địa. Tại mỗi điểm khảo sát sẽ xác định 4 tuyến khảo sát dựa vào các đường mòn
có sẵn hoặc các hướng có ghi nhận dễ bắt gặp Cu li, các tuyến này sẽ đi qua các sinh
cảnh rừng khác nhau đặc trưng cho khu vực nghiên cứu, chiều dài mỗi tuyến là từ 2- 3
km.
13
Văn phòng hợp tác
Hội Động vật học Frankfurt tại Việt Nam và Khoa Sinh – Môi trường
Địa chỉ: 459 Tôn Đức Thắng, Tp Đà Nẵng.
ĐT: 01667236291; Web: https://fzs.org/en/
b. Phương pháp quan sát và thu thập số liệu
- Các cá thể trên tuyến khảo sát được quan sát và ghi nhận theo phương pháp
Distance Sampling.
- Cu li nhỏ hoạt động về đêm nên nhóm nghiên cứu tiến hành các đợt khảo sát
từ 19h đến 1h sáng hôm sau, thời gian kết thúc khảo sát có thể thay đổi tùy vào điều
kiện di chuyển trên tuyến và số lần bắt gặp Cu li. Sử dụng đèn soi đêm để di chuyển
trên các tuyến khảo sát, tốc độ di chuyển chậm và quan sát kỹ về hai phía.
- Trên các tuyến khảo sát sẽ ghi nhận các số liệu gồm: thời gian bắt đầu khảo sát
và kết thúc, thời gian ghi nhận Cu li ( bắt đầu và kết thúc quan sát), sinh cảnh rừng trên
tuyến khảo sát và tại điểm bắt gặp Cu li, điểm bắt gặp Cu li được lưu trữ bằng thiết bị
GPS 62S và 64S và máy ảnh. Đồng thời ghi nhận các tác động trên tuyến khảo sát.
- Bảng thu số liệu trên tuyến (xem tại phụ lục).
14
Văn phòng hợp tác
Văn phòng hợp tác
Hội Động vật học Frankfurt tại Việt Nam và Khoa Sinh – Môi trường
Địa chỉ: 459 Tôn Đức Thắng, Tp Đà Nẵng.
ĐT: 01667236291; Web: https://fzs.org/en/
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN
3.1. VÙNG PHÂN BỐ VÀ MẬT ĐỘ PHÂN BỐ CỦA LOÀI CU LI NHỎ TẠI
KHU VỰC PHÍA NAM VQG KON KA KINH
3.1.1. Vùng phân bố của loài Cu li nhỏ tại khu vực phía Nam VQG Kon Ka
Kinh
Trong 16 tuyến khảo sát được thực hiện tại khu vực phía Nam Vườn quốc gia
Kon Ka Kinh, với tổng chiều dài 87,26 km nghiên cứu đã có 32 lần ghi nhận cá thể Cu
li nhỏ. Trong đó có 31 lần quan sát trực tiếp cá thể và 1 lần ghi nhận dấu hiệu gián tiếp
(vết thức ăn). Kết quả được thể hiện qua hình 3.1.
Hình 3.1. Bản đồ các điểm ghi nhận Cu li tại khu vực phía Nam VQG KKK
16
Văn phòng hợp tác
Hội Động vật học Frankfurt tại Việt Nam và Khoa Sinh – Môi trường
Địa chỉ: 459 Tôn Đức Thắng, Tp Đà Nẵng.
ĐT: 01667236291; Web: https://fzs.org/en/
Qua hình 3.2, ta có thể thấy loài Cu li nhỏ tại khu vực phía Nam VQG Kon Ka
Kinh có sự phân bố tại cả vùng ven và một số khu vực vào sâu trong VQG, thuộc các
tiểu khu 432, 433, 434, 436A. Tuy nhiên, tập trung chủ yếu tại các khu vực vùng ven
Tiểu khu 433
Tiểu khu 434
Tiểu khu 110
Tiểu khu 436A+ 432
45%
40%
35%
30%
25%
47%
20%
15%
28%
25%
10%
5%
0%
0%
Tiểu khu 433
Tiểu khu 434