ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐỖ THỊ THANH
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRIỆU SƠN, TỈNH
THANH HOÁ GIAI ĐOẠN 2014 – 2017
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN – 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐỖ THỊ THANH
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRIỆU SƠN, TỈNH
THANH HOÁ GIAI ĐOẠN 2014 – 2017
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 8.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông
Thái Nguyên – 2018
thị trấn trong huyện Triệu Sơn cùng tất cả cán bộ và nhân dân các xã, thị trấn điều
tra đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ các thông tin, tư liệu, số liệu
giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn sâu sắc tới gia đình đã động viên, tạo mọi điều kiện
về vật chất cũng như tinh thần trong suốt quá trình tôi thực hiện luận văn này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Đỗ Thị Thanh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ....................................................................................... vi
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................................. 2
3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................... 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ........................................... 3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .................................................................................... 3
1.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài ..................................................................................... 3
1.1.2. Cơ sở pháp lý .................................................................................................... 5
1.2. Khái quát về chuyển quyền sử dụng đất .............................................................. 7
1.2.1 Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất .......................................................... 7
1.2.2. Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất .................................... 11
1.2.3. Những quy định về trình tự, thủ tục chuyển quyền sử dụng đất ..................... 14
1.2.4. Công tác quản lý nhà nước đối với vấn đề chuyển quyền sử dụng đất ........... 16
3.1.3. Tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn huyện Triệu Sơn ........................ 34
3.2. Đánh giá kết quả thực hiện chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Triệu
Sơn giai đoạn 2014 – 2017. ....................................................................................... 43
3.2.1. Đánh giá kết quả thực hiện chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện
Triệu Sơn giai đoạn 2014 - 2017 theo các hình thức chuyển quyền ......................... 43
3.2.2. Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Triệu Sơn giai
đoạn 2014 – 2017 theo các năm. ............................................................................... 54
3.2.3. Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất tại các điểm điểu tra theo phiếu
điều tra trong giai đoạn nghiên cứu........................................................................... 56
3.3. Đánh giá sự hiểu biết của người dân huyện Triệu Sơn và cán bộ quản lý về công
tác chuyển quyền sử dụng đất ................................................................................... 64
3.3.1. Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân trên địa bàn huyện
Triệu Sơn tại khu vực nghiên cứu về những quy định chung của chuyển QSDĐ .... 64
v
3.3.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến việc chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn
huyện Triệu Sơn giai đoạn 2014 – 2017 ................................................................... 68
3.4. Những khó khăn, tồn tại và đề xuất một số giải pháp khắc phục những khó khăn
trong công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Triệu Sơn. ................ 69
3.4.1. Khó khăn, tồn tại ............................................................................................. 69
3.4.2. Đề xuất một số giải pháp nâng cao việc thực hiện chuyển quyền sử dụng đất
tại huyện Triệu Sơn ................................................................................................... 71
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................................... 73
1. Kết luận ................................................................................................................. 73
2. Đề nghị .................................................................................................................. 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 75
vi
vii
Bảng 3.16: Tổng hợp hoạt động cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất tại các địa
điểm nghiên cứu trong giai đoạn nghiên cứu thông qua phiếu điều tra ...................... 62
Bảng 3.17: Tổng hợp hoạt động góp vốn quyền sử dụng đất tại các địa điểm nghiên
cứu trong giai đoạn nghiên cứu thông qua phiếu điều tra ......................................... 63
Bảng 3.18: Hiểu biết và đánh giá của người đân về việc thực hiện chuyển quyền sử
dụng đất tại các cơ quan nhà nước (Tổng hợp từ 100 phiếu điều tra) ...................... 65
Bảng 3.19: Hiểu biết và đánh giá của cán bộ về việc thực hiện chuyển quyền sử
dụng đất tại các cơ quan nhà nước ( Tổng hợp từ ....... phiếu điều tra) .................... 67
viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
QSDĐ: Quyền sử dụng đất
SDĐ: Sử dụng đất
UBND: Uỷ ban nhân dân
QHSD: Quy hoạch sử dụng
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Luật Đất đai 2003 đã quy định: “Đất đai là nguồn tài nguyên Quốc gia vô
cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế, thành phần quan trọng
hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ
sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng”.
Đối với nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, ngay từ bộ Luật Đất đai
đẩu tiên ra đời năm 1987 đã quy định “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước
thống nhất quản lý”. Từ đó Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất
theo các hình thức cụ thể từng trường hợp như Quyết định giao đất không thu tiền
2. Mục tiêu của đề tài
Đánh giá được thực trạng chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Triệu
Sơn, tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2014 - 2017 để tìm ra những thuận lợi, khó khăn, từ
đó đưa ra những giải pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về
đất đai trong việc chuyển quyền sử dụng đất cho địa phương trong thời gian tới.
3. Ý nghĩa của đề tài
Qua việc nghiên cứu, đánh giá công tác chuyển quyền giúp học viên vận
dụng những kiến thưc đã học vào thực tiễn; tìm hiểu, đánh giá những tồn tại trong
thực hiện chuyển quyền, từ đó đưa ra những giải pháp, kiến nghị, đề xuất khắc phục
những tồn tại, hạn chế, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong công tác chuyển
quyền sử dụng đất tại địa phương.
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
Bộ Luật Dân sự 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 tại điều 158 khẳng định:
“Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài
sản của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật”. Sở hữu là việc tài sản, tư liệu sản
xuất, thành quả lao động thuộc về một chủ thể nào đó, nó thể hiện quan hệ giữa
người với người trong quá trình tạo ra và phân phối các thành quả vật chất. Đối
tượng của quyền sở hữu là một tài sản cụ thể, chủ sở hữu là cá nhân, pháp nhân, các
chủ thể khác (hộ gia đình, cộng đồng,...). Quyền sở hữu bao gồm 3 quyền:
- Quyền chiếm hữu là quyền của chủ sở hữu nắm giữ, quản lý tài sản thuộc
sở hữu của mình.
- Quyền sử dụng là quyền của chủ sở hữu khai thác công dụng, hưởng hoa
lợi, lợi tức từ tài sản. Chủ sở hữu có quyền khai thác giá trị tài sản theo ý chí của
mình bằng cách thức khác nhau. Người không phải là chủ sở hữu cũng có quyền sử
người sử dụng đất, từ đó Luật Đất đai cũng lần lượt được ra đời, sửa đổi, bổ sung,
hoàn thiện, tạo hành lang pháp lý phù hợp với yêu cầu đặt ra, điều chỉnh các mối
quan hệ phát sinh trong lĩnh vực đất đai nói chung và việc chuyển quyền sử dụng
đất nói riêng. Theo Luật này, người sử dụng đất có thể tham gia 6 hình thức chuyển
QSDD là chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp và góp vốn bằng
giá trị QSDD. Luật Đất đai lần thứ ba ngày 26/11/2003 - đó là Luật Đất đai 2003.
Những vấn đề về chuyển QSDĐ được quy định chặt chẽ và cụ thể hơn so với Luật
Đất đai 1993 cả về hình thức chuyển quyền (thêm 2 hình thức chuyển QSDĐ là tặng
cho QSDĐ và bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ) và thủ tục chuyển quyền cũng như nhiều
vấn đề liên quan khác. Luật Đất đai 2003 có 8 hình thức chuyển quyền sử dụng đất
nhưng Luật Đất đai 2013 quy định có 7 hình thức chuyển QSDĐ đó là: chuyển đổi,
chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho QSDĐ, thế chấp, góp vốn
bằng giá trị QSDĐ. [3],[4],[5]
Luật Đất đai 2003 có hình thức bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất nhưng Luật
Đất đai 2013 không có hình thức chuyển quyền sử dụng đất này.
5
Luật Đất đai 2003 có hình thức bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tuy nhiên
ngày 13 tháng 6 năm 2006 có Thông tư số: 03/2006/TTLT-BTP Sửa đổi, bổ sung
một số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16
tháng 6 năm 2005 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường. Cho nên từ
ngày 28 tháng 6 năm 2006 thì trong các hình thức chuyển quyền sử dụng đất không
còn hình thức bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất.
1.1.2. Cơ sở pháp lý
1.1.2.1. Các văn bản Luật
- Hiến pháp năm 2013;
- Luật Đất đai năm 1993, có hiệu lực từ ngày 15/10/1993;
- Luật Thuế chuyển QSDĐ 1994, có hiệu lực từ ngày 01/07/1994;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai 1998, có hiệu lực từ
tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về
thu tiền sử dụng đất;
- Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 của Chính phủ về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ quy định về
khung giá đất;
- Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất,
thuê mặt nước;
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
* Một số thông tư hướng dẫn:
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về Giấy chứng nhận.
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về bản đồ địa chính.
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 củaBộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.
7
- Thông tư sô 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn
một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy
định về thu tiền sử dụng đất.
- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị
định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.
1.2.1.1. Chuyển đổi quyến sử dụng đất
Chuyển đổi QSDĐ là phương thức đơn giản nhất của việc chuyển QSDĐ.
Hành vi này chỉ bao hàm hành vi “đổi đất lấy đất” giữa các chủ thể sử dụng đất,
nhằm chủ yếu là tổ chức lại sản xuất cho phù hợp, khắc phục tình trạng manh mún,
phân tán đất đai hiện nay.
1. Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp phải là
người cùng một xã, phường, thị trấn với người chuyển đổi.
2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được nhà nước giao đất
hoặc do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho QSDĐ hợp
pháp từ người khác thì được chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp đó cho hộ gia đình, cá
nhân khác trong cùng một xã, phường, thị trấn để thuận tiện cho sản xuất nông nghiệp.
3. Hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp theo chủ chương
chung về “dồn điền đổi thửa” thì không phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ việc
chuyển QSDĐ, lệ phí trước bạ, lệ phí địa chính. [3],[4],[5]
1.2.1.2. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Chuyển nhượng QSDĐ là hình thức phổ thông nhất của việc chuyển QSDĐ.
Thực chất chuyển nhượng QSDD là việc chuyển QSDĐ cho người khác trên cơ sở
có giá trị. Trong trường hợp này người nhận đất phải trả cho người chuyển quyền sử
dụng một khoản tiền hoặc hiện vật ứng với mọi chi phí mà họ đã bỏ ra để có được
QSDĐ và tất cả chi phí đầu tư làm tăng giá trị của đất. [5],[6]
1.2.1.3. Cho thuê và cho thuê lại quyền sử dụng đất
Cho thuê và cho thuê lại QSDĐ là việc người sử dụng đất nhường QSDĐ của
mình cho người khác theo sự thỏa thuận trong một thời gian nhất định bằng hợp
đồng theo quy định của pháp luật.
Cho thuê khác cho thuê lại là đất mà người sử dụng nhường quyền sử dụng
cho người khác là đất không phải có nguồn gốc từ thuê còn đất mà người sử dụng
9
cho thuê lại là đất có nguồn gốc từ thuê. Trong Luật Đất đai 1993 thì việc cho thuê
10
1.2.1.5. Tặng cho quyền sử dụng đất
Tặng cho QSDĐ là một hình thức chuyển quyền sử dụng đất cho người khác
theo quan hệ tình cảm mà người chuyển quyền sử dụng đất không thu lại tiền hoặc
hiện vật nào cả. Nó thường diễn ra theo quan hệ tình cảm huyết thống, tuy nhiên
cũng không loại trừ loại quan hệ này.
Tặng cho QSDĐ là một hình thức chuyển quyền không phải là mới nhưng
trước đây không quy định trong luật nên chỉ thực tiễn trong phát sinh người ta cứ áp
dụng các quy định các quy định của thừa kế sang để thực hiện.
Đây là hình thức đặc biệt của hình thức chuyển QSDĐ mà người chuyển
QSDĐ không thu lại tiền hoặc hiện vật. Tuy nhiên để tránh lợi dụng trường hợp này
để trốn thuế Nhà nước đã quy định những trường hợp nào được phép tặng cho
không phải chịu thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ chuyển quyền và những
trường hợp nào vẫn phải chịu những loại thuế, lệ phí này. [5],[6]
1.2.1.6. Thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất
Thế chấp QSDĐ là hình thức người sử dụng đất mang QSDĐ của mình đến
thế chấp cho một tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nào đó theo quy
định của pháp luật để vay vốn hoặc mua chịu hàng hóa trong một thời gian nhất
định theo thỏa thuận. Vì vậy, người ta nói thế chấp là chuyển quyền nửa vời.
Hiện nay, trong Luật Đất đai cho phép thế chấp rộng rãi nhưng quy định là
chỉ được thế chấp tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam. Riêng
người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trong nước thì phạm vi được thế chấp
rộng rãi hơn là các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân được phép hoạt
động tại Việt Nam.
Thế chấp QSDĐ trong quan hệ tín dụng là một quy định đã giải quyết được
một số vấn đề cơ bản sau:
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình và cá nhân được vay vốn để
phát triển sản xuất, đáp ứng nhu cầu cấp thiết chính đáng của người lao động.
+ Tạo cơ sở pháp lí và cơ sở thực tế cho ngân hàng và các tổ chức tín dụng
cũng như người khác thực hiện chức năng và quyền lợi của họ. [5], [23]
cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận.
Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng
đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp
12
nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có
Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc
được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi
thực hiện các quyền.
2. Thời điểm người thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án
đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê; chuyển nhượng quyền sử
dụng đất đồng thời chuyển nhượng toàn bộ dự án đối với dự án đầu tư xây dựng kết
cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê sau khi có Giấy chứng nhận và có đủ
điều kiện theo quy định tại Điều 194 của Luật này. [5]
1.2.2.3. Một số quy định về nhận chuyển quyền sử dụng đất
Điều 169 Luật Đất đai 2013 quy định:
1. Người nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp
thông qua chuyển đổi quyền sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 179 của
Luật này;
b) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụng đất
thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại Điều
191 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển quyền
sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công
nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. Doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị
quyền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ;
hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công
nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai,
quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi
hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù
hợp với pháp luật; văn bản về việc chia tách quyền sử dụng đất phù hợp với pháp
luật đối với hộ gia đình hoặc nhóm người có quyền sử dụng đất chung;
l) Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, được nhận quyền sử dụng đất theo kết
quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền
14
công nhận; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp
đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân,
quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành;
m) Tổ chức là pháp nhân mới được hình thành thông qua việc chia tách hoặc
sáp nhập theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc
chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật được nhận quyền sử
dụng đất từ các tổ chức là pháp nhân bị chia tách hoặc sáp nhập.
2. Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không
phụ thuộc vào nơi cư trú, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 191
và Điều 192 của Luật này. [5]
1.2.3. Những quy định về trình tự, thủ tục chuyển quyền sử dụng đất
Tại Điều 79 Luật Đất đai 2013 quy định:
1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa
đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách
thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp
hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được thừa kế
theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Người được thừa kế có trách
nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
trong trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đã chết phải thực hiện theo quy
định của pháp luật.
5. Trường hợp người sử dụng đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất
trả tiền thuê đất hàng năm mà bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê
thì thực hiện trình tự, thủ tục theo quy định sau:
a) Thực hiện mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất theo quy định
của pháp luật về dân sự;