ĐẶC điểm TRIỆU CHỨNG HOANG TƯỞNG, ảo GIÁC ở BỆNH NHÂN rối LOẠN LOẠN THẦN cấp đa DẠNG KHÔNG có TRIỆU CHỨNG của tâm THẦN PHÂN LIỆT - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

TRỊNH TRỌNG TUẤN

ĐẶC ĐIỂM TRIỆU CHỨNG HOANG TƯỞNG, ẢO GIÁC Ở
BỆNH NHÂN RỐI LOẠN LOẠN THẦN CẤP ĐA DẠNG
KHÔNG CÓ TRIỆU CHỨNG CỦA TÂM THẦN PHÂN LIỆT

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

HÀ NỘI - 2020



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

TRỊNH TRỌNG TUẤN

ĐẶC ĐIỂM TRIỆU CHỨNG HOANG TƯỞNG, ẢO GIÁC Ở
BỆNH NHÂN RỐI LOẠN LOẠN THẦN CẤP ĐA DẠNG
KHÔNG CÓ TRIỆU CHỨNG CỦA TÂM THẦN PHÂN LIỆT
Chuyên ngành:
Mã số:

tương tự [3], [4], [5] . Bên cạnh đó, rối loạn này ảnh hưởng nhiều đến chất
lượng cuộc sống của người bệnh.
Rối loạn loạn thần cấp và nhất thời theo bảng phân loại quốc tế về bệnh
tật (ICD-10) gồm nhiều mã bệnh trong đó Rối loạn lạn thần cấp đa dạng
không có triệu chứng của tâm thần phân liệt(F23.0) là hay gặp nhất, theo
Vương Đình Thuỷ (2017) là 69,3%. Trong rối loạn này hoang tưởng và ảo
giác là thành 2 phần chính, chi phối đến cảm xúc và hành vi của người bệnh.
Tại Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu về Rối loạn loạn thần cấp
và nhất thời và Rối loạn loạn thần cấp đa dạng không có triệu chứng của tâm
thần phân liệt, tuy nhiên đặc điểm của hai yếu tố quan trọng là hoang tưởng
và ảo giác còn chưa được tìm hiểu đầy đủ. Vì lí do trên chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Đặc điểm triệu chứng hoang tưởng, ảo giác ở bệnh
nhân rối loạn loạn thần cấp đa dạng không có triệu chứng của tâm thần
phân liệ”t với các mục tiêu nghiên cứu:


6

1. Đặc điểm triệu chứng hoang tưởng, ảo giác ở bệnh nhân rối loạn loạn
thần cấp đa dạng không có triệu chứng tâm thần phân liệt.
2. Nhận xét kết quả điều trị hoang tưởng, ảo giác ở bệnh nhân rối loạn loạn
thần cấp đa dạng không có triệu chứng của tâm thần phân liệt


7

CHƯƠNG
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Rối loạn loạn thần cấp và nhất thời và Rối loạn loạn thần cấp đa
dạng không có triệu chứng bệnh tâm thần phân liệt

Rối loạn loạn thần ngắn (Brief psychotic disorder) là một thuật ngữ được
sử dụng ở Hoa Kỳ từ DSM – IV (1952). Ngày nay, DSM – V (2013) cũng để
chỉ trạng thái rối loạn tâm thần cấp tính, diễn biến nhanh từ một ngày đến một
tháng. Rối loạn này có đặc điểm [2]:
- Khởi phát cấp tính kéo dài có thể một ngày nhưng dưới một tháng
-

Lâm sàng biểu hiện các triệu chứng loạn thần như hoang tưởng, ảo

giác, các rối loạn hình thức tư duy (tư duy không liên quan, rời rạc…) và các
rối loạn hành vi hoặc căng trương lực.
-

Rối loạn này không thỏa mãn tiêu chuẩn chẩn đoán các chẩn đoán

như rối loạn trầm cảm, rối loạn cảm xúc lưỡng cực, tâm thần phân liệt,… Và
không phải do tác dụng bệnh sinh của chất gây nghiện và thuốc.
Ngày nay, “rối loạn loạn thần cấp và nhất thời” là một nhóm rối loạn
không đồng nhất, thường xuất hiện trong mối quan hệ chặt chẽ với hoàn cảnh
hay sự kiện gây sang chấn. Bệnh cảnh khởi đầu cấp tính, phát triển đầy đủ
dưới 2 tuần, các triệu chứng loạn thần rõ rệt như hoang tưởng, ảo giác, hành
vi tác phong bị rối loạn nặng. Các triệu chứng loạn thần phong phú, luôn biến
đổi và đa dạng [1].
Bệnh cảnh lâm sàng rối loạn loạn thần cấp và nhất thời có đặc điểm:
- Khởi đầu cấp, trong vòng hai tuần, là nét định nghĩa cho toàn nhóm.
- Có những hội chứng điển hình;
- và có thể có sang chấn tâm lý kết hợp.


9



10

- Con đường dưới đồi – tuyến yên liên quan đến nội tiết, sự tiết
prolactin.
+ Rối loạn dẫn truyền dopamin:
Hoạt động quá mức con đường trung não hồi viền gây ra các triệu
chứng dương tính như hoang tưởng, ảo giác ở bất kỳ bệnh loạn thần nào. Với
triệu chứng kích động hay thù địch do hệ serotonergic điều khiển sai lệch hệ
[16]. Theo Mary V. Seeman & cs (2013) và Heike Tost (2009) khẳng định học
thuyết sự tăng nhạy cảm của hệ dopaminergic: hoạt động quá mức hệ
dopamin và tăng ái lực của thụ thể D2 có thể khởi động quá trình hình thành
hoang tưởng [19], [20].
o Serotonin
- Lịch sử nghiên cứu phát hiện thấy chất LSD (lysergic Diethylamide
axit) gây ra ảo giác như là 1 chất chủ vận với serotonin [21].
- Ở thể vân: serotonin phóng chiếu synap trực tiếp tới neuron dopamin
và gián tiếp qua neuron GABA. Tại neuron GABA: serotonin gắn với thụ thể
5HT2A làm giải phóng GABA và giảm giải phóng dopamin. Tương tự, khi
serotonin gắn với thụ thể 5HT2A trực tiếp tại neuron dopamin dẫn đến giảm
giải phóng dopamin. Ở cuống não: serotonin giải phóng tại nhân raphe gắn
với thụ thể 5HT2A tại neuron GABA dẫn đến tăng giải phóng GABA ở nhân
đen làm ức chế giải phóng dopamin đến thể vân. Kích thích 5HT2C: cơ chế
chống loạn thần mới do ức chế giải phóng Dopamin ở trung não hệ viền và
không gây hội chứng ngoại tháp [16].
o Glutamate [16]:
Bình thường đường phóng chiếu glutamate của con đường thân não vỏ
não có mối liên hệ với con đường trung não hồi viền của dopamin ở vùng
mái bụng (VTA) để điều hòa giải phóng dopamin ở nhân bèo. Nếu thụ thể

neurotrophin phân bố rộng rãi ở hệ thống thần kinh trung ương và nồng độ rất
cao trong vùng hippocampus và vỏ não trán trước (các vùng liên quan đến các


12

triệu chứng tâm thần phân liệt). BDNF có một vai trò quan trọng trong quá
trình phát triển não vì nó liên quan đến nhiều các chức năng thiết yếu, bao
gồm sinh tế bào thần kinh, biệt hóa tế bào thần kinh, sự sống còn và trưởng
thành bình thường của hệ thần kinh. BDNF cũng có một vai trò quan trọng
trong não người trưởng thành, điều chỉnh tính toàn vẹn nơ-ron, thúc đẩy sự
dẻo dai synap thần kinh, điều tiết tổng hợp, trao đổi chất và phóng thích các
chất dẫn truyền thần kinh (dopamin, axit γ aminobutyric, serotonin và
glutamate), và kiểm soát các quá trình mềm dẻo thần kinh. Theo Alba Toll và
cộng sự (2014) nghiên cứu tổng quan có hệ thống về mức độ của BDNF trong
giai đoạn loạn thần đầu tiên với 147 bài báo đưa ra kết luận nói chung có sự
giảm nồng độ BDNF ngoại vi ở bệnh nhân rối loạn loạn thần giai đoạn đầu
tiên [27], [28].
1.1.4. Bệnh học
Bệnh khởi phát cấp tính, thời gian dưới hai tuần đến toàn phát, có khi
đột ngột trong vòng 48 giờ. Điển hình của rối loạn loạn thần cấp bao gồm hai
giai đoạn là giai đoạn khởi phát và giai đoạn toàn phát.
1.1.4.1. Giai đoạn khởi phát
Trước khi bệnh cảnh loạn thần xuất hiện, các tiền triệu thường xuất
hiện như lo lắng, sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, hành vi tác phong trở nên khác
thường, không tương xứng với hoàn cảnh.
1.1.4.2. Giai đoạn toàn phát
Các triệu chứng biểu hiện rầm rộ trên tất cả các mặt của hoạt động tâm
thần, bao gồm:
- Rối loạn hành vi: Tác phong thường thay đổi và luân chuyền các trạng thái.

loạn về sự chú ý và tập trung, thì chúng không đáp ứng đủ các tiêu chuẩn đối
với một tình trạng ý thức u ám do nguyên nhân thực tổn như đã được biệt
định trong mục F05.-, tiêu chuẩn A.
G3. Rối loạn này không đáp ứng các tiêu chuẩn triệu chứng đối với
một giai đoạn hưng cảm (F30.-), một giai đoạn trầm cảm (F32.-) hoặc rối loạn


14

trầm cảm tái diễn (F33.-).
G4. Không có đủ bằng chứng về việc sử dụng một chất tác động tâm
thần gần đây để đáp ứng đủ các tiêu chuẩn đối với nhiễm độc cấp (F1x.0), sử
dụng gây hai (F1x.1), nghiện (F1x.2), hoặc các trạng thái cai (F1x.3 và
F1x.4). Sự sử dụng rượu hoặc ma tuý liên tục ở liều lượng trung bình và hầu
như không đổi về khối lượng hoặc tần suất sử dụng ở mức làm bệnh nhân
quen với rượu hoặc ma tuý thì không nhất thiết loại bỏ việc sử dụng F23, điều
này phải được quyết định bởi sự đánh giá trên lâm sàng và những đòi hỏi của
dự án nghiên cứu trong phần câu hỏi.
G5. Các tiêu chuẩn loại trừ thường được sử dụng nhất. Phải không có
rối loan tâm thần thực tổn (F00- F09) hoặc các rối loạn chuyển hoá trầm trọng
ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương (mục này không bao gồm rối loạn do
sinh đẻ).
1.1.5.2. Rối loạn loạn thần cấp đa dạng không có các triệu chứng của tâm
thần phân liệt (F23.0)
A. Các tiêu chuẩn chung đối với một rối loạn loạn thần cấp và nhất thời (F23)
phải được đáp ứng.
B. Các triệu chứng thay đổi nhanh chóng cả về cường độ và thể loại từ ngày này
qua ngày khác hoặc trong vòng vài ngày.
C. Bất cứ loại hoang tưởng hoặc ảo giác nào xảy ra, ít nhất trong vài giờ, vào bất
cứ lúc nào kể từ lúc khởi phát bệnh.

CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thời gian và địa điểm NC
2.2. Đối tượng NC
2.2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu
Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán xác định rối loạn loạn thần cấp đa
dạng không có triệu chứng của tâm thần phân liệt (F23.0) theo ICD 10 – 1992
của Tổ chức Y tế Thế giới và điều trị nội trú tại Viện Sức khỏe Tâm thần –
Bệnh viện Bạch Mai.
2.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ
- Những bệnh nhân có bệnh tổn thương não: chấn thương sọ não, u não,
mê sảng, động kinh, mất trí, tai biến mạch máu não trong tiền sử và hiện tại.
- Bệnh nhân đủ tiêu chuẩn nghiện chất và bệnh thực thể nặng kèm theo
mà không hợp tác được nghiên cứu.
- Những bệnh nhân và người nhà không đồng ý tham gia hợp tác
nghiên cứu.
2.3. Phương pháp NC
2.3.1. Thiết kế NC
Nghiên cứu cắt ngang, có hối cứu.
2.3.2. Công thức tính cỡ mẫu
Cỡ mẫu được tính theo công thức “Ước tính một tỉ lệ trong quần thể”.
p (1 − p )
Z12−α / 2
d2
n=
Trong đó:
n: là cỡ mẫu nghiên cứu.
p: là tỷ lệ bệnh nhân theo nghiên cứu của Marneros, 2003
là 76,4% với triệu chứng ảo giác.


- Rối loạn cảm xúc hành vi do hoang tưởng
2.4.2.2. Đặc điểm ảo giác


18

-Nội dung ảo giác
-Thời gian xuất hiện ảo giác đầu tiên sau khi khởi phát bệnh
-Số lượng ảo giác nhiều nhất tại một thời điểm
-Số lượng ảo giác trong một đợt bệnh
-Thời gian tồn tại trung bình của ảo giác
-Rối loạn cảm xúc hành vi do ảo giác
2.5. Phương pháp thu thập số liệu
2.5.1. Phỏng vấn theo bộ câu hỏi, bệnh án nghiên cứu sẵn có
Tiếp xúc với bệnh nhân và người thân trong gia đình, bạn bè để khai
thác các thông tin về bệnh của bệnh nhân, tiền sử cá nhân, gia đình và các vấn
đề có liên quan.
- Tiền sử gia đình: xem trong gia đình bệnh nhân có người nào có rối
loạn tâm thần: trầm cảm, hưng cảm, tâm thần phân liệt, loạn thần.
- Tiền sử bản thân:
+ Tìm hiểu quá trình mang thai, sinh đẻ, phát triển thể chất và tâm thần
từ nhỏ của bệnh nhân, đặc điểm về nhân cách, các mối quan hệ trong gia đình,
xã hội,… nhằm thu thập các thông tin về đặc điểm cấu trúc nhân cách, đặc
điểm các yếu tố nguy cơ liên quan đến rối loạn loạn thần cấp, các biểu hiện
tâm lý cảm xúc, hành vi gần đây
+ Tiền sử các bệnh lý về rối loạn tâm thần không?
+ Khai thác sang chấn tâm lý, những mâu thuẫn trong gia đình, xã hội,
nghỉ hưu, thiệt hại kinh tế, mất người thân, …
+ Khai thác bệnh lý cơ thể đi kèm và tiền sử sử dụng chất kích thích.
- Hỏi bệnh sử:

2.6. Phương pháp xử lí số liệu
Số liệu thu thập được phân tích và xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0.
2.7. Sai số NC
2.8. Đạo đức nghiên cứu


20

CHƯƠNG 3
DỰ KIẾN KẾT QUẢ
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng NC
3.1.1. Tỉ lệ phân bố theo giới
Biểu đồ 3.1. Tỉ lệ phân bố theo giới
3.1.2. Tỉ lệ phân bố theo tuổi
Biểu đồ 3.2. Tỉ lệ phân bố theo tuổi

3.1.3. Tỉ lệ phân bố theo trình độ học vấn
Biểu đồ 3.3. Tỉ lệ phân bố theo trình độ học vấn
3.1.4 Tỉ lệ phân bố theo nghề nghiệp
3.2 Đặc điểm hoang tưởng, ảo giác ở bệnh nhân F23.0
3.2.1. Tỉ lệ các loại hoang tưởng theo giới
Bảng 3.1. Tỉ lệ các loại hoang tưởng theo giới
Loại hoang tưởng
Suy đoán Hoang tưởng liên hệ
Hoang tưởng bị hại
Hoang tưởng bị chi phối
Khác
Cảm thụ
Hoang tưởng nhận nhầm
Hoang tưởng biến hình


DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ


TÀI LIỆU THAM KHẢO




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status