BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
-----o0o-----
HỌC VIÊN: HOÀNG THỊ ANH
ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
ĐẾN VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG DO VI KHUẨN Ở TRẺ DƯỚI 5 TUỔI TẠI
BỆNH VIỆN NHI TW NĂM 2019
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC LÂM SÀNG VÀ TỶ LỆ NHIỄM
VI KHUẨN Ở TRẺ NHIỄM VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG DƯỚI 5 TUỔI TẠI
BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
1. ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CAO HỌC
HÀ NỘI - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
----------
HOÀNG THỊ ANH
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC
LÂM SÀNG VÀ TỶ LỆ NHIỄM VI KHUẨN
Ở TRẺ VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG DƯỚI 5 TUỔI
TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG NĂM 2019
Chuyên ngành: Nhi Khoa
Mã số: 8720106
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
1. TS. Phạm Thu Hiền
2. TS. Phùng Thị Bích Thủy
Hà Nội, 2019
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
I1. Tổng quanĐặc điểm về viêm phổi cộng đồng do vi khuẩn ở trẻ em1.
3
1.1. 1. Bệnh viêm phổi 3
1.1 Định nghĩa viêm phổi cộng đồng 3
1.1.2.3 2. Tình hình dịch tễ trong nước và nước ngoài 5
1.2và 922000 trẻ chết do viêm phổi ở mọi lứa tuổi 8
Bảng 1: Tỷ lệ mới mắc VPCĐ hàng năm ở trẻ < 5 tuổi theo khu vực
trên thế giới (WHO) 8
Như vậy ở các nước đang phát triển có tỷ lệ mắc cao gấp 5 lần các
mạc và toàn thân. Mắc bệnh tự nhiên hay tiêm phòng đều có thể tạo
ra kháng thể và đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào. 20
- Vai trò của miễn dịch thể dịch trong ho gà đã được biết rõ. Kháng
thể IgA tiết ngăn cản vi khuẩn bám dính vào biểu mô đường hô hấp,
và IgG trong huyết thanh có tác dụng miễn dịch chống nhiễm khuẩn.
- Vai trò của miễn dịch tế bào trong bệnh ho gà chưa được xác định
đầy đủ. Nhưng cả mắc bệnh tự nhiên hay tiêm phòng đều không tạo
được miễn dịch hoàn toàn hay miễn dịch suốt đời. Như vậy, kháng
thể kháng độc tố ho gà (PT) nồng độ cao, kết hợp với kháng thể
kháng nhiều loại kháng nguyên B. pertussis và đáp ứng miễn dịch
qua trung gian tế bào đóng vai trò quan trọng trong phòng mắc bệnh
ho gà, nhưng nồng độ kháng thể giảm nhanh xuống dưới mức phòng
bệnh sau 5 năm mắc bệnh tự nhiên và khả năng bảo vệ giảm xuống
sau 3-5 năm tiêm phòng và không đo được kháng thể sau 12 năm . Sự
bùng phát dịch bệnh ho gà xảy ra ở người lớn tuổi, trong các trại
dưỡng lão, kể cả ở những vùng có tỷ lệ tiêm phòng cao, ở học sinh,
thanh thiếu niên, và người lớn trên tất cả các quốc gia và cộng đồng
kinh tế xã hội khác nhau cho thấy hậu quả của việc hết thời gian hiệu
lực kể từ khi tiêm phòng. 20
3.2 Nhóm vi khuẩn không điển hình 20
4.3.2.1 Mycoplasma pneumoniae 20
5.3.2.2 Chlamydia pneumoniae 23
6. Legionella pneumophila 25
III5. Chẩn đoánTriệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của VPMPTCĐ
ở trẻ em 3
1.3.5.1. Triệu chứngĐặc điểm lâm sàng 3
1.3.5.2. Triệu chứng cận lâm sàng 4
1.3.36. Chẩn đoán 6
Bạch Mai năm 2011 cho thấy H.influenzae 45,6%, S.pneumoniae 41,3%,
M.catarrhalis 8,7% . 9
Nhiên cứu của Phạm Thu Hiền trẻ bị viêm phổi không điển hình tại khoa
hô hấp bệnh viện nhi TW năm 2014 cho thấy M. pneumoniae 26,3%; C.
pneumoniae và L. pneumophila phát hiện được với tỷ lệ thấp (3,7%;
1,8%). 9
Nghiên cứu của Phạm Văn Hòa tại bệnh viện Xanhpon năm 2017 vi
khuẩn gây bệnh cao nhất là HI 38,6%, sau đó là S. pneumoniae 29,7% và
M. catarrhalis là 13,9%. 9
CHƯƠNG 32 11
ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂMVÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 11
1. 2.1. Đối tượng nghiên cứu 11
2.2 Phương pháp nghiên cứu: 13
2.4.2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang 13
2.2.2.2.5. Cỡ mẫu: 13
2.2.3. Sơ đồ nghiên cứu 13
2.4.7.3. Các biến số nghiên cứu 17
2.2.5. Tiêu chuẩn đánh giá các thông số nghiên cứu 19
Phương pháp realtime PCR đa mồi xác định 7 tác nhân vi khuẩn trên
bệnh nhân có viêm phổi 22
3.. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCHXử lý số số liệuSỐ LIỆU: 28
2.45. Đạo đức nghiên cứu 28
Việc tiến hành nghiên cứu có sự xin phép và sự đồng ý của Ban Giám đốc
Bệnh viện Nhi Trung ương. 28
CHƯƠNG 4 30
DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
3.1. A. Đặc điểm dịc tễ họcXác định tỷ lệ các loại vi khuẩn phân lập
KHUYẾN NGHỊ 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 3
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Phân bố các loại vi khuẩn theo nhóm tuổiguyên vi khuẩn theo nhóm tuổi.......................31
Bảng 3.2. Triệu chứng cơ năng theo căn nguyên vi khuẩn................................................................32
Bảng 3.3. Triệu chứng thực thể theo căn nguyên vi khuẩn...............................................................33
Bảng 3.4. Liên quan giữa bạch cầu và kết quả phân lập vi khuẩn......................................................35
Bảng 3.5. Liên quan giữa CRP và kết quả phân lập vi khuẩn.............................................................35
Bảng 3.6. Hình ảnh X-quang tim phổi với từng loại vi khuẩn............................................................36
Bảng 3.7. Liên quan giữa cách sinh với tỷ lệ nhiễm vi khuẩn............................................................37
Bảng 3.8. Liên quan giữa cân nặng khi sinh của trẻ với tỷ lệ nhiễm vi khuẩn....................................37
Bảng 3.9. Liên quan giữa tiền sử bú mẹ với tỷ lệ nhiễm vi khuẩn.....................................................37
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Vi khuẩn Bordetella 14
Hình 1.2. Hình 1.6. Hình ảnh prokaryote của L. pneumophila [6] 1
1.1.2.1. Dịch tễ học của VPCĐ 5
1.1.Các căn nguyên gây viêm phổi cộng đồng do vi khuẩn chủ yeeuslaf … 5
Nghiên cứu của nước ngoài 5
Nghiên cứu trong nước…. 5
2.2. Căn nguyên vi khuẩn gây VPCĐ 5
1.2.1.1. * Đặc điểm 11
1.2.1.2. Sinh lý bệnh 11
1.23. * Khả năng gây bệnh của S.pneumoniae 12
1. 12
1.2.2.1. Đặc điểm 12
1.2.Tính miễn dịch 23
Nhiều phản ứng xảy ra sau khi nhiễm M. pneumoniae. Kháng thể đặc
hiệu IgM xuất hiện sớm nhất khoảng 1 tuần sau khi khởi bệnh, tiếp
theo là IgA và sau cùng là IgG . Các kháng thể đặc hiệu do các
protein kết dính kích thích tạo ra (IgM, IgA) sẽ ức chế sự kết dính
giữa M. pneumoniae và các tế bào biểu mô đường hô hấp giúp hạn
chế các tổn thương xảy ra. IgA trong dịch tiết hô hấp có tác dụng lớn
hơn IgA trong huyết thanh trong việc chống lại nhiễm trùng tái phát
do Mycoplasma. Một số biến chứng ngoài phổi xảy ra do nhiễm trùng
Mycoplasma có liên quan đến cơ chế miễn dịch, không phải trực tiếp
do nhiễm khuẩn. Chức năng miễn dịch bị biến đổi gây ra bởi 23
M. pneumoniae có thể tạo điều kiện thuận lợi cho nhiễm trùng với
các vi sinh vật khác giải thích lý do đồng nhiễm dẫn đến bệnh nặng .
23
Miễn dịch đối với M. pneumoniae thường tạm thời và tái phát thường
xuyên . Miễn dịch kéo dài khoảng bốn năm . Những người có kháng
thể sẽ được bảo vệ sau khi bị tái C 23
1.2.5.1. * Đặc điểm 23
1.2.5.2. sSinh lý bệnh 24
1.2.- Nuôi cấy 24
Chlamydia ký sinh bắt buộc bên trong tế bào, bởi vì chúng không có khả năng tổng hợp ATP và phải
phụ thuộc vào năng lượng của tế bào chủ. 24
Chlamydia được nuôi cấy trên tế bào nuôi McCoy, HL2, Hep-2, Hela 229. Tất cả Chlamydia đều mọc
ở túi lòng đỏ phôi gà . Đôi khi chuột nhắt trắng cũng được sử dụng để phân lập. 24
- Sức đề kháng 25
Sức đề kháng của Chlamydia yếu, đễ bị tiêu diệt bởi sức nóng, chất sát khuẩn. Bị diệt ở 600/10 phút,
Ether/ 30 phút, Phenol 0,5 %/24 giờ. 25
phổi và đây là tiêu chuẩn có giá trị hàng đầu để chẩn đoán viêm phổi
nặng . 7
-Về phương diện sinh học: SHH xảy ra khi độ bão hoà oxy trong máu
động mạch giảm dưới 95%. 7
-Về phương diện lâm sàng: SHH xảy ra với 2 triệu chứng chính là
khó thở và tím tái. 7
- Dựa vào xét nghiệm khí máu, suy hô hấp được phân làm 2 nhóm. 7
+ Suy hô hấp cấp có giảm O2 máu, không tăng CO2 máu: SaO2
2.5.2. Tiêu chuẩn đánh giá cận lâm sàng 21
2.2.6. sinh học ph 22
đạt tiêu chuẩn chọn bệnh nhân. 22
- Cách lấy bệnh phẩm: Dùng sonde gắn với 1 xilanh vô trùng, găng vô
trùng lấy dịđể xác định căn nguyên gây NTHHCT tại khoa Sinh học
phân tử - Bệnh viện Nhi Trung ương: 22
+ Tách chiết để thu nhận RNA/DNA của các 22
2.2.6.2.3.1. Thu thâp bệnh phẩm: dịch tỵ hầu 22
2.2.62.3.2. Kỹ thuật tách chiết nucleic acid tổng số 23
2.2.62.3.3. Kỹ thuật realtime PCR đa mồi sử dụng công nghệ MuDT 24
2.4. 8 27
3.1.1. nhiêm vi khuẩn trên bệnh nhân viêm phổi 30
3. 31
3. 33
sàng 35
1.Thay đổi bạch cầu và CRP 35
Các chỉ số 35
n 35
Tỷ lệ % 35
Số lượng bạch cầu 35
Tăng 35
Bình thường 35
Giảm 35
Tỷ lệ % BCĐNTT 35
Tăng 35
Bình thường 35
implications for sustainable development goals”, Llancet, 388 ( 10063),
pp. 3027-3035 3
12. Huỳnh Văn Tường và cộng sự ( 2012). “Đặc điểm lâm sàng và vi sinh
của viêm phổi cộng đồng nặng ở trẻ từ 2-59 tháng tuổi ”, Tạp chí y học
TP Hồ Chí Minh, Tập 16, Phụ bản Số 1 3
13. Harris M., Clark J., et al. ( 2016 ), “ British thoracic society guidelines
for the managament of community acquied pneumoniae in childen :
update 2011”. Thorax, 66 suppl 2, pp.ill-23 3
14. Phạm Thu Hiền và cộng sự ( 7/2010-3/2012 ), “ cCăn nguyên gây viêm
phổi ở trẻ em trên 1 tuổi điều trị tại bệnh viện”, Tạp chí Nhi khoa, Khoa
hô hấp bệnh viện nhi TW. 4
15. Abel Abera Negash (2017) “Incidence of community acquired
pneumonia in children aged 2-59 months of age in Uttar Pradesh and
Bihar, India, in 2016: An indirect estimation.” 4
16. Yi Yi Yu ( 2016) “Epidemiological characteristics of nasopharyngeal
Streptococcus pneumoniae strains among children with pneumonia in
Chongqing, China.” 4
17. Stephanie Saiki-Macedo ( 2012) “ Identfication of viral and bacterial
etiologic agents of the pertussis-like syndrome in children under 5 years
old hospitalized” 4
18. Đào Minh Tuấn và cộng sự (5/2012-5/2013 ) “ nNghiên cứu gần đây về
tác nhân gây bệnh trong viêm phổi cộng đồng ở trẻ em “”, Tạp chí y học
Việt Nam, pp. 14-20 Hà Nội. 4
19. Lê Thị Hồng Hanh ( 2013 ) , “ Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận
lâm sàng và tính nhạy cảm với kháng sinh của vi khuẩn trong viêm phổi
thùy ở trẻ em “, Y học Việt Nam, Tháng 10 ( số 2/2013), pp53-59.,pp 4
20. Quách Ngọc Ngân ( 2014 ), “ Đặc điểm lâm sàng và vi sinh của viêm
phổi cộng đồng ở trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi tại bv nhi đồng Cần Thơ “, Y
Infect Dis 32, 1691-1697 4
26.Nguyễn Thị Vinh (2009), “Mycoplasma”, Vi khuẩn học, Nhà xuất bải
giáo dục Việt Nam, tr 394 - 414. 5
27. Nguyễn Thị Vinh (2009), “Chlamydia”, vVi khuẩn học, Nhà xuất bản
giáo dục Viêt Nam, tr 494 - 516. 5
28.Nguyễn Thị Vinh (2009), “Legionella”, vVi khuẩn học, Nhà xuất bản
giáo dục Viêt Nam, tr 494 - 516. 5
29.Phạm Văn Thắng, Nguyễn Chấn (1995), “Nghiên cứu đặc điểm lâm
sàng và nguyên nhân vi khuẩn gây viêm phế quản phổi ở trẻ suy dinh
dưỡng nặng qua cấy dịch họng- phế quản”, kKỷ yếu công trình NCKH. 5
30.Đào Minh Tuấn (2002), “Những thay đổi về khí máu và xét nghiệm
sinh hoá, huyết học ở bệnh nhân viêm phổi nặng vào khoa hô hấp bệnh
viện Nhi trong năm 2002”, Tạp chí Y học thực hành. 5
31. Nguyễn Tiến Dũng (1995), “Một số đặc điểm lâm sàng và sử dụng
kháng sinh trong điều trị viêm phổi ở trẻ dưới 1 tuổi”, Luận án Tiến sỹ y
học, Đại học Y Hà Nội. 5
32.WHO (2004), "Who/Unicefjoint statement:management of pneumonia
in conmunity senttings". 5
6
1. Bộ y tế (2014), “ Hướng dẫn xử trí viêm phổi cộng đồng trẻ em “, Ban
hành kèm quyết định số 101/ QĐ – BYT ngày 09 tháng 01 năm 2014, Hà
Nội 6
2. Bộ y tế ( 2015), “ Hướng dẫn sử dụng kháng sinh”, Ban hành kèm
quyết định số 708 / QĐ – BYT ngày 03 tháng 05 năm 2015, Hà Nội 6
3. Đào Minh Tuấn (2002), “Những thay đổi về khí máu và xét nghiệm
sinh hoá, huyết học ở bệnh nhân viêm phổi nặng vào khoa hô hấp bệnh
viện Nhi trong năm 2002”, Tạp chí Y học thực hành. 6
4. Đào Minh Tuấn và cộng sự (5/2012-5/2013 ) “ nghiên cứu gần đây về
sàng và nguyên nhân vi khuẩn gây viêm phế quản phổi ở trẻ suy dinh
dưỡng nặng qua cấy dịch họng- phế quản”, kỷ yếu công trình NCKH. 7
17. Quách Ngọc Ngân ( 2014 ), “ Đặc điểm lâm sành và vi sinh của viêm
phổi cộng đồng ở trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi tại bv nhi đồng Cần Thơ “, Y
học TP. Hồ Chí Minh (1/2014 ), pp. 294-300 8
18. “Tổng hội Y dược học Việt Nam, NXB Y học," tr. tr. 14-17. 8
19..Trần Quỵ (2002), “Suy hô hấp cấp tính ở trẻ em”, Tài liệu bồi dưỡng
kiến thức Nhi khoa, Bệnh viện Bạch Mai, tr.151-169. 8
20.. Abel Abera Negash (2017) “Incidence of community acquired
pneumonia in children aged 2-59 months of age in Uttar Pradesh and
Bihar, India, in 2016: An indirect estimation.” 8
21.WHO (2004), "Who/Unicefjoint statement:management of pneumonia
in conmunity senttings". 8
22.Rudan I, Tomaskovic L và Boschi- pito C (2004), "Global estimate of
the incidence of clinical pneumonia among children under five years of
age", Bull Worrld Health Organ, tr. Tr 82-89. 8
23..Who (2014), "Revised WHO classification and treatment of childhood
pneumonia at health facilities, pp 4.". 8
24.WHO (2016), "WHO/PNEUMONIA Fact sheet Updated September"..
8
25.Virkki R. (2002), “Differentiation of bacterial and viral pneumonia in
children”, Thorax, 57:pp. 438 - 41. 8
26.Harris M., Clark J., et al. ( 2016 ), “ British thoracic society guidelines
for the managament of community acquied pneumoniae in childen :
update 2011” thorax, 66 suppl 2, pp.ill-23 8
27. Liu L., oza S., et al. ( 2016 ), “ global, regional, and national causes of
under -5 mortality in 2000- 15: an updated systematic analysis with
implications for sustainable development goals”, lancet, 388 ( 10063), pp.
ộ9
.. 9
Mã BN…………..... 10
BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU 10
VPMPTCĐ DO VI KHUẨN Ở TRẺ TỪ 1 THÁNG ĐẾN 5 TUỔI 10
I. Hành chính 10
1.
Họ
và
tên
bệnh
………………………………………………………….. 10
2. Giới: □ Nam □ Nữ 10
3. Dân tộc:…………………… 11
4. Ngày sinh: …../……./…….. 11
5. Ngày vào viện: ……/..…/……. 11
6. Ngày ra viện:……../……../……. 11
7. Địa chỉ : ………. 11
8. Họ tên bố:……………………………............ 11
Nghề nghiệp :…………………. 11
Điện thoại:……………………. 11
8. Họ tên mẹ:……………………………............ 11
Nghề nghiệp:…………………. 11
- Thuốc:…………………………………..×……ngày 12
- Thuốc:…………………………………..×……ngày 12
- Thuốc:…………………………………..×……ngày 12
. Tiền sử gia đình 12
- Có…….. người trong gia đình 12
- Có……. người hút thuốc lá 12
- Diện tích nhà ở:………. m2 12
III. Bệnh sử 12
- Thời gian diễn biến bệnh:…………ngày 12
- Bệnh trước vào viện Nhi:………….ngày 12
- Điều trị trước vào viện: □ Có □ Không 12