ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN CHÍ HẢI
GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA BÌNH,
TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8620115
Khóa: 23
Thái Nguyên, năm 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN CHÍ HẢI
GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA BÌNH,
TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8620115
Khóa: 23
chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để tôi hoàn thiện luận
văn này. Ngoài ra tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong Khoa và Trường
đã đóng góp những ý kiến quý báu cho luận văn.
Nhân dịp này, tôi cũng xin cảm ơn các cán bộ đang công tác tại huyện Gia Bình
và các xã Giang Sơn, Song Giang, Lãng Ngâm và Đông Cứu đã tạo điều kiện
giúp đỡ và dành thời gian cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình tôi, những người thân, bạn bè đã luôn bên tôi,
động viên tôi hoàn thành khóa học và bài luận văn này.
4
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá thực trạng lao động và việc làm của lao động nông thôn và giải quyết
việc làm cho người nông dân nông thôn tại địa bàn nghiên
cứu
- Phân tích thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng đến vấn đề giải quyết việc làm cho
lao động nông thôn trên địa bàn huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh
- Đề xuất một số giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa
bàn huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.
2. Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng về lao động và việc làm của người dân nông thôn tại địa
bàn nghiên cứu như: Số lượng lao động, việc làm theo ngành nghề, việc làm theo
thời gian làm việc;
- Xác định, phân tích những thuận lợi, khó khăn đối với công tác tạo việc làm
cho
lao động nông thôn trên địa bàn huyện Gia Bình, tỉnh Bắc
Ninh
- Đề xuất một số giải pháp tạo việc làm cho người dân nông thôn trên địa bàn
2.3.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
- Nhóm chỉ tiêu về danh tính của hộ như: Tuổi, giới tính, quan hệ với chủ hộ,
học
vấn, phân loại kinh tế, trình độ của hộ, nhân
khẩu...
- Nhóm các chỉ tiêu về lao động như: Số và chất lượng lao
động;
- Nhóm chỉ tiêu về việc làm: việc làm theo ngành nghề, việc làm phi nông
nghiệp, việc làm theo thời gian làm việc;
- Nhóm chỉ tiêu về giải quyết việc
làm.
3. Kết quả nghiên cứu
- Trong tổng số 120 hộ điều tra, 79,31% không thiếu việc làm và khoảng 20,69%
thiếu việc làm.
- Trong tổng số các chủ hộ điều tra có đến 63.64% các chủ hộ có việc làm và
36.36% các chủ hộ thường xuyên thiếu việc làm tại một số tháng nhất định trong
năm.
- Tỷ lệ có việc làm của các thành viên trong hộ cao hơn các chủ hộ. Cụ thể, có
đến 87.5% các thành viên hộ có việc làm và 12.5% các thành viên hộ thường
xuyên thiếu việc làm tại một số tháng nhất định trong năm.
- Trong số các hộ điều tra, số tháng thiếu việc làm phổ biến ở hai mức là 9 (cụ
thể
là các tháng 1, 2, 3, 4, 5, 8, 9, 11 và 12) và 6 tháng (cụ thể là các tháng 3, 4, 8, 9,
11 và 12). Số lao động thiếu 9 tháng việc làm chiếm 74.19%, số lao động thiếu
khoảng 6 tháng việc làm chiếm 25.81%.
4. Kết luận
- Phần lớn lao động trên địa bàn huyện Gia Bình và bốn xã nghiên cứu là chưa
qua đào tạo hoặc có qua đào tạo nhưng không có chứng chỉ. Tỷ lệ lao động nữ
cao hơn nam tại các khu vực nghiên cứu. Số người phụ thuộc tại các xã nghiên
cứu khá cao. Phần lớn, lao động tại các xã nghiên cứu hoạt động trong lĩnh vực
phục vụ cho việc đào tạo nghề chưa được thực hiện tổt, chưa sát với nhu cầu;
công tác đào tạo nghề tại địa phương là yếu, còn chạy theo số lượng, chưa chú
trọng vào chất lượng nên lao động đào tạo ra chưa đáp ứng được yêu cầu của
các nhà tuyển dụng; lĩnh vực nông nghiệp có tính thời vụ cao và phần lớn lao
động trẻ thường đi ra thành phố hoặc tìm đến các khu công nghiệp để tìm việc
làm, ở lại địa phương chủ yếu là các lao động cao tuổi và phụ nữ.
VII
MỤC LỤC
MỞ ĐẨU........................................................................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài..................................................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu
........................................................................................................................................4
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
..............................................................................................................4
3.1. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................................................................4
3.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................................................4
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
.................................................................................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI.........................................................6
1.1. Cơ sở lý luận
...................................................................................................................................................6
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản....................................................................................................................6
1.2. Một số học thuyết kinh tế về giải quyết việc làm
..........................................................................31
1.2. 1. Mô hình của kinh tế chính trị học tiểu tư sản ........................................................................31
1.2.2. Mô hình của trường phái cổ điển mới .......................................................................................32
1.2.3. Mô hình của trường phái Keynes ................................................................................................33
3.2.3. Lao động tại các xã nghiên cứu năm 2017 xét theo giới tính
...........................................62
8
3.2.4. Tỷ lệ lao động so với nhân khẩu tại các xã nghiên cứu năm 2017
.................................63
3.2.5. Tỷ lệ lao động tại các xã nghiên cứu năm 2017 chia theo ngành kinh tế.....................64
9
3.3. Thực trạng lao động và việc làm tại các xã nghiên cứu
..............................................................64
3.3.1. Thực trạng việc làm tại các hộ điều tra
.....................................................................................64
3.3.2. Thực trạng việc làm tại các hộ điều tra chia theo chủ hộ và các thành viên trong
hộ
...............................................................................................................................................................................65
3.3.3. Số tháng có việc làm tại các hộ điều tra....................................................................................66
3.3.4. Thực trạng việc làm tại các hộ điều tra chia theo giới.........................................................67
3.3.5. Thực trạng việc làm tại các hộ điều tra chia theo độ tuổi
..................................................68
3.4. Phân tích SWOT về lao động và việc làm tại các xã nghiên cứu
............................................69
3.4.1. Thế mạnh trong vấn đề giải quyết việc làm tại địa phương
..............................................69
3.4.2. Điểm yếu trong vấn đề giải quyết việc làm tại địa phương...............................................70
3.4.3. Những cơ hội trong vấn đề giải quyết việc làm tại địa phương.......................................71
3.4.4. Những thách thức trong vấn đề giải quyết việc làm tại địa phương
T
H Tr
u
T
H
T uTi
T ểu
T
M
U hU
B V
ỷ
V
L X
iệ
X
H ã
X
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3. 1 . Thực trạng lao động và trình độ tại huyện Gia Bình và các xã nghiên
cứu...............................................................................................................60
Bảng 3 2. Ma trận SWOT giải quyết việc làm tại các xã nghiên cứu ..................74
XI
MỞ ĐẨU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Lao động và việc làm luôn là một trong những vấn đề có tính toàn cầu, là
mối quan tâm của toàn nhân loại. Đối với Việt Nam, khi nền kinh tế đất
nước đang trong quá trình phát triển, thu nhập quốc dân hàng năm tăng
lên đáng kể, đời sống người dân không ngừng được cải thiện, an ninh
chính trị tương đối ổn định thì tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm lại
diễn ra trên phạm vi rộng và có xu hướng ngày càng tăng. Vấn đề việc
làm có ý nghĩa to lớn đối với đời sống kinh tế xã hội của mỗi quốc gia.
Trên thế giới có khoảng trên 100 triệu người không có đủ việc làm để
đảm bảo mức sống tối thiểu, trong đó phần lớn là ở các nước đang phát
triển.
Ở nước ta, tỷ lệ thất nghiệp là khá cao, còn ở nông thôn chủ yếu là tình
trạng thiếu việc làm do bình quân ruộng đất thấp cộng với tính thời vụ
của sản xuất nông nghiệp, nguồn vốn hạn chế, trình độ dân trí thấp,
không có khả năng tự tạo việc làm, trình độ phân công lao động chưa
phát triển, cơ cấu kinh tế lạc hậu. Do vậy, thu nhập của người lao động
rất thấp. Việc làm và thu nhập đối với người lao động không những là
vấn đề bức xúc mà còn là vấn đề xã hội to lớn trong nông thôn cần phải
giải quyết, nhằm xây dựng một xã hội công bằng, văn minh, duy trì và
bảo tồn những giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc. Nông thôn có vị
trí vô cùng quan trọng, nó cung cấp cho xã hội những sản phẩm tối cần
thiết và không thể thay thế được, làm cơ sở cho sự ổn định và phát triển
xã hội. Nông thôn nước ta còn là nơi cư trú của 76% dân số và gần 70%
lực lượng lao động xã hội, vấn đề việc làm và thu nhập của lao động
nông thôn hiện nay là hết sức bức xúc. Hiện tượng thiếu việc làm, thu
nhập thấp, đời sống khó khăn là nguyên nhân chủ yếu cản trở sự phát
triển
1
2
sâu xa nhất của các vấn đề xã hội gay cấn, đảm bảo giữ gìn trật tự kỷ
cương và an toàn xã hội. Tuy nhiên, dân số nước ta đang tăng lên nhanh
chóng. Theo Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, hằng năm, nước ta bổ
sung từ 1,2- 1,6 triệu lao động. Nguồn nhân lực được bổ sung lớn về số
lượng nhưng chất lượng không được đảm bảo, nhất là lao động nông thôn
dẫn đến tỷ lệ thất nghiệp tăng nhanh, tỷ lệ lao động nông nhàn và tình
trạng thiếu việc làm ở nông thôn đang diễn ra nhiều năm qua. Theo báo
cáo tình hình kinh tế- xã hội năm 2015 của Tổng cục thống kê, lao động
từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các ngành nghề kinh tế năm 2015
đạt 52,9 triệu người. Trong đó, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đạt chỉ đạt
21,9% (khu vực thành thị là 38,3% và khu vực nông thôn là 13,9%), tỷ lệ
thất nghiệp ở nông thôn là 1,83%. Vì vậy, làm thế nào để giải quyết việc
làm cho lao động nông thôn đang là bài toán lớn cần được chính quyền
quan tâm và giải quyết trong khi trình độ đào tạo chuyên môn của người
lao động còn khá hạn chế.
Huyện Gia Bình là một huyện thuần nông, nằm trong khu vực đồng bằng
châu thổ sông Hồng, phía Tây Bắc của tỉnh Bắc Ninh cách trung tâm tỉnh
27 km, huyện có vai trò, vị trí chiến lược vô cùng quan trọng trong phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước, của tỉnh. Trong những năm qua, huyện
đã tập trung khai thác thế mạnh từ sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông
thôn bằng việc quy hoạch các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, phát
triển các làng nghề, ngành nghề truyền thống của địa phương, bên cạnh
đó huyện cũng tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các doanh nghiệp bên
ngoài vào sản xuất trên địa bàn, tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người
dân địa phương, đặc biệt là những lao động trẻ, khoẻ, năng động. Tuy
nhiên, hàng năm có đến 10 tháng 40% lao động trong lĩnh vực nông
nghiệp tại huyện Gia Bình phải đi ra các tỉnh khác, huyện khác trong tỉnh
- Đối tượng điều tra là người lao động trong các hộ gia đình nông
thôn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Tác giả chọn bốn xã đại diện cho bốn vùng kinh tế
4
của huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh để nghiên cứu. Các xã này gồm:
Giang Sơn, Song Giang, Lãng Ngâm và Đông Cứu.
- Phạm vi thời gian:
+ Số liệu thứ cấp chủ yếu thu thập trong 3 năm (20152017).
+ Số liệu sơ cấp chủ yếu thu thập trong năm
2018.
- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề về số lượng, chất
lượng của lao động và việc làm toàn thời gian, việc làm bán thời gian
của lao động nông thôn tại các hộ gia đình nông thôn trên địa bàn nghiên
cứu.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản của việc làm, thiếu việc
làm, thất nghiệp, tạo việc làm cũng như ảnh hưởng của những vấn đề
này;
- Đánh giá thực trạng tình hình lao động và việc làm theo các tiêu
chí trên địa bàn huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Phản ánh thực trạng lao động và việc làm của lao động nông thôn
và giải quyết việc làm cho người nông dân nông thôn tại địa bàn nghiên
cứu
- Phân tích những thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng đến vấn đề giải
thì:
“Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo
ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội”
6
Hai khái niệm sau cơ bản giống nhau và khái quát được một cách toàn
diện các hoạt động lao động phong phú của con người.
Hoạt động lao động của con người có vai trò hết sức quan trọng. Trong
lao động sản xuất ra của cải vật chất, con người luôn tác động vào các vật
chất của tự nhiên, biến đổi nó cho phù hợp với nhu cầu của con người.
Trong quá trình đó, con người ngày càng phát hiện được những đặc tính,
những quy luật của thế giới tự nhiên, từ đó họ cũng không ngừng thay
đổi phương thức tác động vào thế giới tự nhiên, cải tiến các thao tác và
công cụ lao động sao cho hoạt động của họ ngày càng hiệu quả hơn.
Như vậy, con người và tự nhiên có mối quan hệ biện chứng hữu cơ với
nhau trong quá trình con người phát triển hướng tới một xã hội văn minh
và hiện đại. Trong lao động con người không chỉ nâng cao được trình độ
hiểu biết về thế giới tự nhiên mà còn cả những kiến thức về xã hội và
nhân cách đạo đức. Lao động là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và
phát triển xã hội.
1.1.1.2. Sức lao động
Sức lao động là toàn bộ thể lực, trí lực và tâm lực tồn tại trong con người.
Thể lực, trí lực và tâm lực đó đem ra vận dụng trong quá trình lao động
để tạo ra của cải vật chất và những giá trị tinh thần của xã hội. Sức lao
động là năng lực tiềm ẩn trong mỗi người lao động, đánh giá năng lực đó
là hết sức phức tạp. Tuy nhiên, người ta thường dùng ba tiêu chí cơ bản
sau để đánh giá:
Một là thể lực, con người có sức khoẻ tốt thì mới có khả năng lao động
người lao động phong cách lao động cần cù sáng tạo, biết trân trọng
những giá trị của lao động chân chính, biết thương yêu giúp đỡ nhau
trong lao động, có trách nhiệm với cộng đồng và xã hội. Đó là điều kiện
quan trọng nhất để phát triển nhanh chóng và toàn diện nền kinh tế xã hội nói chung và phát triển nông thôn nói riêng.
Ba là trí lực, trí lực là trình độ văn hoá và chuyên môn của người lao
động, là trình độ hiểu biết của con người được áp dụng trong quá trình
lao động nhằm đạt năng suất lao động cao. Ngày nay, khi khoa học kỹ
thuật trở thành lực lượng lao động trực tiếp, khi hàm lượng chất xám
ngày càng cao trong giá trị của sản phẩm thì trình độ văn hoá và chuyên
môn của người lao động có vai trò hết sức quan trọng. Người lao động
có trình độ văn hoá và chuyên môn cao mới có thể tiếp cận và áp dụng
có hiệu quả
9
những tiến bộ của khoa học và công nghệ, từ đó sẽ tạo được hiệu quả cao
trong lĩnh vực hoạt động của mình. Như vậy, để có nguồn lao động có
chất lượng cao cần phải bồi dưỡng người lao động một cách toàn diện cả
về thể lực, tâm lực và trí lực. Về cơ bản và lâu dài là phải xây dựng và
phát triển một nền giáo dục có chất lượng cao và đảm bảo cho toàn dân
đều có khả năng được cung cấp dịch vụ giáo dục tiên tiến.
1.1.1.3. Nông thôn
- Khái niệm về nông thôn
Cho đến nay, gần như chưa có định nghĩa nào về nông thôn được chấp
nhận rộng rãi. Nếu cho rằng nông thôn là địa bàn có mật độ dân số thấp
hơn thành thị thì chưa thoả đáng vì chỉ tiêu này khác nhau giữa các nước
và ngay ở nước ta thì một số vùng nông thôn so với nhiều thị xã thì mật
độ dân số không thấp hơn.
Có nhiều ý kiến cho rằng nông thôn là địa bàn mà ở đó dân cư sống chủ
yếu bằng nông nghiệp. Đây là ý kiến có tính thuyết phục hơn nhưng chưa
địa hình phức tạp, trình độ phát triển kinh tế - xã hội thấp hơn nên hệ
thống cơ sở hạ tầng và trình độ phát triển sản xuất hàng hoá cũng thấp
hơn.
Thứ ba, nông thôn là vùng có thu nhập và đời sống thấp hơn, trình độ văn
hoá, khoa học và công nghệ thấp hơn thành thị vì thành thị thường là
trung tâm văn hoá và kinh tế của một vùng, do vậy cơ cấu kinh tế phát
triển hơn, mức độ đầu tư cao hơn. Hơn nữa do điều kiện thuận lợi về
kinh tế, văn hoá - khoa học và kỹ thuật mà thành thị tạo nên sức hút rất
lớn đối với nguồn lao động tinh tuý, có trình độ cao ở nông thôn ra lập
nghiệp, điều đó cũng góp phần hình thành trung tâm văn hoá, khoa học
và công nghệ ở thành thị.
Thứ tư, nông thôn mang tính đa dạng về tự nhiên, kinh tế và xã hội, đa
dạng về quy mô và trình độ phát triển…giữa các vùng khác nhau thì tính
đa dạng cũng khác nhau.
11