Đặc điểm sinh học, sinh thái và biện pháp phòng chống một số sâu hại chính trên cây na tại miền bắc việt nam - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN VĂN DÂN

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, SINH THÁI
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG MỘT SỐ SÂU HẠI CHÍNH
TRÊN CÂY NA TẠI CÁC TỈNH MIỀN BẮC VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN VĂN DÂN

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, SINH THÁI
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG MỘT SỐ SÂU HẠI CHÍNH
TRÊN CÂY NA TẠI CÁC TỈNH MIỀN BẮC VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật

Để hoàn thành Luận án này tôi được sự ủng hộ của nhiều tập thể và cá
nhân trong quá trình thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và
sâu sắc tới:
Tập thể hướng dẫn khoa học là GS.TS. Phạm Văn Lầm, TS. Nguyễn Văn
Liêm - những người thầy tận tâm, tận hiến và say mê nghiên cứu khoa học, giảng
dạy đã truyền đạt cho tôi niềm say mê cùng những kiến thức, định hướng phương
pháp luận, ý tưởng, nội dung nghiên cứu, đồng thời góp ý nội dung, văn phong,...
để Luận án hoàn thiện với chất lượng tốt nhất.
Sự đồng ý, tạo điều kiện về thời gian, sự chia sẻ, động viên của Lãnh đạo
Cục Trồng trọt, tập thể Phòng Cây lương thực, Cây thực phẩm và đồng nghiệp
nơi tác giả công tác.
Sự tạo điều kiện và giúp đỡ nhiệt tình của Ban Lãnh đạo Viện Bảo vệ thực
vật và các đơn vị: Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế, Bộ môn Chẩn đoán giám
định dịch hại và thiên địch, Bộ môn Thuốc, Cỏ dại và Môi trường nơi tác giả sinh
hoạt chuyên môn trong thời gian làm Luận án.
Sự giúp đỡ của Ban Lãnh đạo Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam, Ban
Đào tạo sau đại học của Viện cùng các thầy/cô trong Ban đã giúp đỡ các thủ tục
và những lời khuyên đúng đắn trong những năm làm Luận án.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn chân thành sâu sắc tới bố mẹ, tới vợ con cùng
anh em, bạn bè và người thân đã giành tình yêu thương cũng như sự động viên,
khích lệ để tôi hoàn thành Luận án./.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2019

Tác giả luận án

Nguyễn Văn Dân


1

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU, CƠ SỞ KHOA HỌC
CỦA ĐỀ TÀI

5

1.1

Cơ sở khoa học của đề tài

5

1.2

Tình hình sản xuất quả na

5

1.2.1

Tình hình sản xuất quả na trên thế giới

5

1.2.2

Tình hình sản xuất quả na ở Việt Nam


1.3.2

Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu hại chính
trên cây na

13

1.3.2.1 Ong đục hạt na Bephratelloides spp.

13

1.3.2.2 Sâu đục quả na Cerconota anonella

15

1.3.2.3 Rệp sáp giả Maconellicoccus hirsutus

16

1.3.2.4 Rệp sáp giả cam Planococcus citri hại trên cây na

16

1.3.2.5 Ruồi đục quả hại trên cây na

17

1.3.2.6 Nghiên cứu về sâu hại khác trên cây na

18

25

1.4.1

Thành phần loài sâu hại trên cây na

25

1.4.1.1 Thành phần chung về loài sâu hại trên cây na

25

1.4.1.2 Những sâu hại chính trên cây na

27

1.4.2

Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu hại chính
trên cây na

28

1.4.2.1 Rệp sáp giả Dysmicoccus spp.

29

1.4.2.2 Rệp sáp mềm Ceroplastes rusci

29


1.4.3.4 Phòng chống sâu hại trên cây na theo hướng tổng hợp

32

1.5

Những vấn đề quan tâm

32

CHƯƠNG 2. VẬT LIỆU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU

33

2.1.

Địa điểm và thời gian nghiên cứu

33

2.1.1

Địa điểm, đặc điểm tự nhiên của địa điểm nghiên cứu

33

2.1.1.1 Địa điểm nghiên cứu



36

2.4.1

Phương pháp điều tra thành phần loài sâu hại và xác định sâu hại
chính trên cây na

36

iii


2.4.2

Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái
của sâu hại chính trên cây na ở phòng thí nghiệm

38

2.4.2.1 Nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái của rệp sáp giả
cam Planococcus citri

38

2.4.2.2 Nghiên cứu đặc điểm sinh học của ruồi đục quả phương đông
B. dorsalis

43



49

2.4.4.2 Nghiên cứu biện pháp sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên cây na

50

2.5

Phương pháp xử lý số liệu

53

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

54

Thành phần loài và những sâu hại chính trên cây na ở một số tỉnh
trồng na tại phía Bắc Việt Nam

54

3.1.1

Thành phần loài sâu hại trên cây na

54

3.1.2


(rệp sáp giả cam Planococcus citri và ruồi đục quả phương đông
B. dorsalis) trên cây na.

66

Rệp sáp giả cam Planococcus citri

66

3.2.1.1 Đặc điểm hình thái của rệp sáp giả cam

66

3.2.1.2 Đặc điểm sinh học của rệp sáp giả cam

71

3.2.1.3 Đặc điểm sinh thái của rệp sáp giả cam P. citri

91

v
iii


3.2.2

Đặc điểm sinh học của ruồi đục quả phương đông B. dorsalis

100


106

3.3.1.1 Tại Chi Lăng (Lạng Sơn)

106

3.3.1.2 Tại Kim Bảng (Hà Nam)

108

3.3.2

Diễn biến số lượng trưởng thành ruồi đục quả phương đông
ở vườn na

111

3.3.2.1 Tại Chi Lăng (Lạng Sơn)

111

3.3.2.2 Tại Kim Bảng (Hà Nam)

112

3.4
3.4.1

Một số biện pháp phòng chống một cách hiệu quả sâu hại chính

122

2

Đề nghị

123

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1. MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH
THỰC HIỆN LUẬN ÁN
PHỤ LỤC 2. SỐ LIỆU KHÍ TƯỢNG NĂM 2015 VÀ 2016
TẠI HÀ NAM VÀ LẠNG SƠN
PHỤ LỤC 3. SỐ LIỆU XỬ LÝ THỐNG KÊ

iii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu, chữ viết tắt

Diễn giải

BVTV

Bảo vệ thực vật

Bẫy CuE


TT

Thứ tự

T

Thời gian một thế hệ tính theo đời con

Tc

Thời gian một thế hệ tính theo mẹ

tc

Nhiệt độ khởi điểm phát dục (oC)

Y

Số lứa lý thuyết trong năm của rệp sáp giả cam

λ

Giới hạn gia tăng tự nhiên





3.6
3.7

3.8
3.9
3.10

3.11

3.12

3.13

3.14

Tên bảng

Trang

Số lượng loài sâu hại đã phát hiện được trên cây na
ở một số vùng trồng na của Việt Nam

55

Thành phần loài sâu hại trên cây na tại một một số tỉnh trồng na
của Việt Nam (2014 - 2016)

56



78

Thời gian sống của trưởng thành rệp sáp giả cam P. citri
ở phòng thí nghiệm (tại Viện Bảo vệ thực vật, 2016)

81

Tỷ lệ sống sót ở giai đoạn trước trưởng thành giới tính đực của rệp
sáp giả cam P. citri ở phòng thí nghiệm (tại Viện Bảo vệ thực vật,
2016)

82

Tỷ lệ sống sót ở giai đoạn trước trưởng thành giới tính cái
của rệp sáp giả cam P. citri trong phòng thí nghiệm
(tại Viện Bảo vệ thực vật, 2016)

83

Tỷ lệ sống, sức sinh sản của trưởng thành cái rệp sáp giả cam P. citri
nuôi bằng lá cây na ở 25ºC và 80% ẩm độ
(tại Viện Bảo vệ thực vật, 2016)

84

Tỷ lệ sống, sức sinh sản của trưởng thành cái rệp sáp giả cam P. citri
nuôi bằng lá cây na ở 30ºC và 80% ẩm độ
(tại Viện Bảo vệ thực vật, 2016)


3.27

3.28

Ảnh hưởng của thức ăn đến thời gian phát triển của giới tính đực
rệp sáp giả cam ở phòng thí nghiệm
(tại Viện Bảo vệ thực vật, 2016)

95

Ảnh hưởng của thức ăn đến thời gian phát triển của giới tính cái
rệp sáp giả cam P. citri ở phòng thí nghiệm
(tại Viện Bảo vệ thực vật, 2016)

96

Ảnh hưởng của thức ăn đến sức đẻ trứng của trưởng thành cái
rệp sáp giả cam P. citri ở phòng thí nghiệm
(tại Viện Bảo vệ thực vật, 2016)

99

Thời gian phát triển các pha vòng đời của ruồi đục quả phương đông
B. dorsalis trong ở thí nghiệm
(tại Viện Bảo vệ thực vật, 2015 - 2016)

101

Một số chỉ tiêu sinh sản của trưởng thành cái ruồi đục quả phương
đông B. dorsalis khi ấu trùng nuôi bằng thịt quả na

Mật độ rệp sáp giả cam trên cây na trong thí nghiệm diện hẹp
đánh giá hiệu lực của thuốc bảo vệ thực vật
(tại Kim Bảng, Hà Nam, 2016)

118

Hiệu lực của một số thuốc bảo vệ thực vật
đối với rệp sáp giả cam trên cây na trong thí nghiệm diện hẹp
(tại Kim Bảng, Hà Nam, 2016)

119

Mật độ rệp sáp giả cam trên cây na
trong thí nghiệm diện rộng đánh giá hiệu lực của thuốc trừ sâu
(tại Kim Bảng, Hà Nam, 2016)

120

Hiệu lực của một số thuốc bảo vệ thực vật
đối với rệp sáp giả cam hại cây na trong thí nghiệm diện rộng
(tại Kim Bảng, Hà Nam, 2016)

121

v


DANH MỤC HÌNH
Hình



Trưởng thành cái rệp sáp giả cam

67

3.6

Túi trứng của rệp sáp giả cam

67

3.7

Rệp sáp non tuổi 1

67

3.8

Rệp sáp non tuổi 2 giới tính cái

68

3.9

Rệp sáp non tuổi 2 giới tính đực

68

3.10

Tỷ lệ sống (lx), sức sinh sản (mx) của rệp sáp giả cam P. citri
ở nhiệt độ 30ºC và 80% ẩm độ (tại Viện Bảo vệ thực vật, 2016)

87

3.14
3.15
3.16
3.17

3.18
3.19
3.20
3.21

Thời gian nở của trứng ruồi đục quả phương đông B. dorsalis
ở phòng thí nghiệm (tại Viện Bảo vệ thực vật, 2015)

100

Nhịp điệu đẻ trứng của trưởng thành cái ruồi đục quả
phương đông B. dorsalis nuôi bằng thịt quả na
(tại Viện Bảo vệ thực vật, 2015)

104

Diễn biến mật độ rệp sáp giả cam trên vườn na kiến thiết
cơ bản tại Chi Lăng (Lạng Sơn, 2015, 2016)

107

113

vi


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Na (mãng cầu) là tên gọi chung của nhiều loài thuộc chi na Annona họ Na
Annonaceae. Theo Vũ Công Hậu (1996) [12] trên thế giới có hàng chục loài
thuộc chi Annona có quả ăn được nhưng chỉ có 2 loài được trồng phổ biến là
Annona squamosa và Annona muricata. Ở Việt Nam có 4 loài thuộc chi na gồm:
cây na Annona squamosa, cây mãng cầu xiêm (na xiêm) Annona muricata, cây
nê Annona reticulata và cây bình bát Annona glabra. Quả của cả 4 loài cây này
đều ăn được, nhưng quả nê và quả bình bát có chất lượng kém hơn. Do đó, chỉ có
cây na và mãng cầu xiêm được trồng tập trung với mục đích thương mại. Cây nê
được trồng rải rác trong vườn nhà, còn cây bình bát chỉ là cây dại mọc ở nơi
nước trũng ven kênh rạch vùng đồng bằng sông Cửu Long. Cây na là loài được
trồng nhiều nhất trong các loài thuộc chi na Annona. Quả na cũng được đánh giá
cao nhất về chất lượng.
Cây na Annona squamosa có nguồn gốc từ vùng Ca-ri-bê và Nam Mỹ.
Cây na được trồng nhiều nhất ở các nước Mexico, Brazil, Cuba, Ấn Độ, Trung
Quốc, các nước Đông Nam Á (Vũ Công Hậu, 1996) [12].
Tại Việt Nam, cây na được trồng khá rộng rãi. Tuy nhiên, phần lớn cây na
được trồng rải rác trong các vườn gia đình với mục đích tự cung, tự cấp, chỉ một
số ít được trồng với mục đích thương mại tại chợ địa phương. Gần đây, đã hình
thành một số vùng trồng cây na tập trung có giá trị hàng hóa lớn như Chi Lăng
(Lạng Sơn), Đông Triều (Quảng Ninh), Ba Sao (Hà Nam) và Bà Đen (Tây
Ninh),....
Một hiện tượng có tính quy luật trong phát triển nghề trồng trọt ở trên thế
giới và nước ta là sản xuất càng thâm canh cao, sâu bệnh hại càng phát sinh và

và nnk., 2009) [7]. Việc lạm dụng thuốc hóa học trừ sâu gây ảnh hưởng tới hệ
sinh thái vườn trồng cây na và sức khoẻ người trồng na cũng như người tiêu
dùng. Trong khi đó, lại thiếu vắng những nghiên cứu chuyên sâu về thành phần
loài sâu hại, đặc điểm sinh vật học, sinh thái học và biện pháp phòng chống sâu
hại chính trên cây na tại một vùng chuyên canh trồng cây na ở nước ta. Thực tiễn
sản xuất quả na đang cần những nghiên cứu chuyên sâu về sâu hại cây na, từ việc
điều tra xác định thành phần loài sâu hại, nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh

2


thái học của sâu hại chính đến biện pháp phòng chống để đạt hiệu quả cao, theo
hướng thân thiện với môi trường.
Để góp phần làm cơ sở khoa học xây dựng các biện pháp phòng chống hiệu
quả các loài sâu hại cây na nhằm đáp ứng yêu cầu cấp bách trong sản xuất quả na,
luận án được thực hiện với tên đề tài là: “Đặc điểm sinh học, sinh thái và biện
pháp phòng chống một số sâu hại chính trên cây na tại miền Bắc Việt Nam”.
2. Mục đích, yêu cầu của đề tài
2.1. Mục đích
Xác định được thành phần loài sâu hại và những loài gây hại chính trên
cây na, đi sâu nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của một đến hai
loài sâu hại chính làm cơ sở đề xuất các biện pháp phòng chống sâu hại cây na
đạt hiệu quả cao, đáp ứng yêu cầu kinh tế, thân thiện với môi trường tại một số
tỉnh trồng cây na tại miền Bắc Việt Nam.
2.2. Yêu cầu
- Điều tra xác định thành phần loài sâu hại và sâu hại chính trên cây na tại
một số tỉnh trồng cây na tại miền Bắc Việt Nam.
- Xác định đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của hai loài sâu hại chính
trên cây na (rệp sáp giả cam Planococcus citri, ruồi đục quả phương đông
Bactrocera dosalis).

đời, sức sinh sản, bảng sống, diễn biến mật độ quần thể, yếu tố ảnh hưởng đến số
lượng,...) của hai loài sâu hại chính (rệp sáp giả cam Planococcus citri, ruồi đục
quả phương đông Bactrocera dosalis) cũng như biện pháp phòng chống chúng
trên cây na tại vùng trồng cây na miền Bắc Việt Nam.
5. Những đóng góp mới của luận án
- Xác định được 27 loài sâu hại cây na tại miền Bắc Việt Nam, trong đó bổ
sung 12 loài cho danh lục sâu hại cây na và ghi nhận lần đầu 3 loài cho khu hệ
côn trùng Việt Nam.
- Là công trình nghiên cứu có hệ thống về rệp sáp giả cam P. citri ở Việt
Nam, bổ sung nhiều dẫn liệu khoa học mới về đặc điểm sinh học, ảnh hưởng của
nhiệt độ, cây thức ăn, bảng sống, diễn biến mật độ của loài rệp sáp giả cam trên
cây na tại vùng nghiên cứu.
- Bổ sung một số dẫn liệu khoa học về đặc điểm sinh học, sinh thái học
của ruồi đục quả phương đông B. dorsalis hại quả na ở vùng nghiên cứu.
- Cung cấp dẫn liệu khoa học về hiệu quả của một vài biện pháp phòng
chống rệp sáp giả cam, ruồi đục quả phương đông hại cây na.
4


Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU, CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Cây na (Annona squamosa) có nguồn gốc từ vùng Ca-ri-bê và Nam Mỹ,
được trồng ở nhiều quốc gia và vùng địa lý khác nhau, với hệ thống canh tác
không giống nhau. Ở các vùng địa lý khác nhau số lượng loài gây hại và những
loài gây hại chính trên cây na không giống nhau, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể
của từng vùng trồng na. Có những loài sâu hại được coi là quan trọng ở quốc gia
hay vùng địa lý này chưa chắc đã là quan trọng ở quốc gia hay vùng địa lý khác.
Sự phát sinh, phát triển, gây hại của những loài sâu hại chính trên cây na ở quốc
gia/vùng địa lý này không giống với quốc gia/vùng địa lý khác,.... Các kết quả

xiêm quan trọng ở châu Mỹ. Tại quốc gia này có khoảng 5.915 ha mãng cầu
xiêm với sản lượng lớn nhất thế giới (34.900 tấn). Nayarit là tỉnh trồng mãng cầu
xiêm nhiều nhất ở Mexico với 380 ha. Năng suất mãng cầu xiêm ở nước này có
xu thế giảm: năm 1990 đạt 6,8 tấn/ha, năm 1996 còn 5,9 tấn/ha (Hernandez and
Angel, 1997) [110].
Venezuela có khoảng 3.496 ha trồng cây na với sản lượng 10.096 tấn
(Diego, 1989) [109]. Cây na được trồng thương mại ở quần đảo West Indies,
Cộng hòa Dominica, Florida (Hoa Kỳ), Trung Đông, Malaysia, Thái Lan (Crane
and Campbell, 1990) [53].
1.2.2. Tình hình sản xuất quả na ở Việt Nam
1.2.2.1. Tình hình sản xuất na
Ở Việt Nam, cây na được trồng rộng rãi ở cả hai miền Nam Bắc, chỉ trừ
những nơi với mùa đông có sương muối là không trồng được cây na. Cây na chủ
yếu được trồng rải rác trong các vườn gia đình với mục đích tự cung, tự cấp, cải
thiện dinh dưỡng; chỉ một số ít được trồng với mục đích để bán tại chợ địa
phương. Hiện nay đã hình thành một vài vùng trồng na tập trung lớn có giá trị
hàng hóa như Chi Lăng (Lạng Sơn), Đông Triều (Quảng Ninh), Ba Sao (Hà
Nam) và Bà Đen (Tây Ninh).
Cây na ở Chi Lăng (Lạng Sơn) được người dân tỉnh Hà Tây (cũ) đem lên
trồng vào những năm 1980, từ những năm 1990 cho đến nay sản xuất na được
phát triển mạnh ở địa phương này. Cây na được coi là cây ăn quả đặc sản của huyện
Chi Lăng (Lạng Sơn). Diện tích trồng cây na của huyện tăng dần: từ 789,54 ha
6


năm 2000 lên 936,9 ha năm 2005, đạt 1.025,4 ha năm 2006 và 1.776,0 ha năm
2009 (Niên giám Thống kê tỉnh Lạng Sơn, tháng 8/2008) [23].
Theo Niên giám Thống kê của Tổng cục Thống kê, diện tích trồng cây na
của cả nước tăng đều qua các năm từ 2013 đến 2017, mỗi năm tăng từ 200 ha đến
900 ha. Trong đó, diện tích cho thu hoạch dao động từ 18,1 nghìn ha đến 19,2


1,0

18,1

87,1

157,7

2014

20,5

1,1

18,4

90,0

165,7

2015

21,0

1,0

18,6

92,3

Người trồng cây na tại Lạng Sơn và Hà Nam được hướng dẫn trồng cây na
theo một quy trình chung. Quy trình đó cụ thể như sau:
Giống na. Trồng phổ biến ở cả Lạng Sơn và Hà Nam là na dai và việc
nhân giống na chủ yếu bằng hạt.
Thời vụ trồng. Cây na thường được trồng 2 vụ trong năm: vụ xuân trồng
vào tháng 2 - 4 và vụ thu trồng vào tháng 8 - 10. Khoảng cách các cây na được
trồng thường phổ biến 3 x 3 m (có người trồng thưa với khoảng cách 4 x 4 m).
Bón phân. Cây na ở giai GĐKTCB (1 - 3 năm tuổi) hàng năm được bón
phân với lượng cho 1 cây là: 10 - 15 kg phân hữu cơ; 0,5 - 0,7 kg đạm urê; 0,4 kg

7


supe lân; 0,2 - 0,3 kg kaliclorua. Bón làm 3 đợt: tháng 9 - 11 (100% lượng phân
hữu cơ cả năm, 100% lượng lân supe cả năm, 30% lượng kaliclorua cả năm), vào
tháng 2 - 3 bón đón lộc (50% lượng đạm urê cả năm, 40% lượng kaliclorua cả
năm), vào tháng 6 - 7 bón nuôi cành (50% lượng đạm urê cả năm, 30% lượng
kaliclorua cả năm). Cây na ở giai GĐKD (4 năm tuổi trở lên) hàng năm được bón
lượng phân không giống nhau tùy theo địa phương và tuổi của cây na. Cụ thể:
 Tại Lạng Sơn. Cây na ở giai đoạn 4 - 8 năm tuổi hàng năm được bón
phân với lượng cho 1 cây là: 15 - 20 kg phân hữu cơ; 1,0 - 1,5 kg đạm urê; 2,0
- 3,0 kg supe lân; 0,5 - 0,7 kg kaliclorua. Cây na ở giai đoạn trên 8 năm tuổi
hàng năm được bón phân với lượng cho 1 cây là: 25 - 30 kg phân hữu cơ; 1,5 2,0 kg đạm urê; 3,0 - 3,5 kg supe lân; 0,7 - 1,0 kg kaliclorua. Lượng phân này
được bón làm 3 đợt: vào tháng 2 - tháng 3 bón đón lộc và hoa (50% lượng
đạm urê cả năm, 30% lượng kaliclorua cả năm), vào tháng 6 - tháng 7 bón
nuôi quả và cành quả (40% lượng đạm urê cả năm, 40% lượng kaliclorua cả
năm), vào tháng 9 - tháng 11 bón để hồi phục cây (100% lượng phân hữu cơ
cả năm, 10% lượng đạm urê cả năm, 100% lượng supe lân cả năm, 30% lượng
kaliclorua cả năm).
 Tại Hà Nam. Cây na ở giai đoạn 4 - 8 năm tuổi hàng năm được bón phân

36EC, thuốc dẫn dụ Vizubon-D (để trừ ruồi đục quả).
1.3. Nghiên cứu ở nước ngoài về sâu hại trên cây na
1.3.1. Thành phần loài sâu hại
1.3.1.1. Thành phần chung về loài sâu hại cây na
Những nghiên cứu về sâu hại cây na ở nước ngoài tập trung nhiều ở các
nước thuộc vùng Nam Mỹ. Đến năm 1995, đã tổng hợp được một danh sách gồm
296 loài chân khớp ghi nhận trên các loài thuộc chi na Annona ở nhiều nước
thuộc vùng nhiệt đới châu Mỹ. Trong đó, trên cây na Annona squamosa bắt gặp
80 loài thuộc 8 bộ côn trùng và 1 bộ ve bét. Bộ cánh đều (Homoptera) có số loài
đã ghi nhận được nhiều nhất (35 loài). Đứng thứ hai và thứ ba về số lượng loài đã
ghi nhận được là bộ cánh cứng (Coleoptera), bộ cánh vảy (Lepidoptera), tương
ứng với 19 và 14 loài. Các bộ còn lại (Isoptera, Thysanoptera, Hemiptera, Diptera,
Hymenoptera, Acarina) mỗi bộ đã ghi nhận được từ 1 đến 4 loài. Số loài chân
khớp hại đã phát hiện được trên cây na ở mỗi nước thuộc vùng nhiệt đới châu Mỹ
hoàn toàn không giống nhau. Ở Brazil đã phát hiện được nhiều nhất với 51 loài. Ở
9


Hoa Kỳ, Colombia, Cuba, Puerto Rico, Venezuela, tương ứng mỗi nước đã ghi
nhận được 14, 17, 9, 8 và 8 loài. Các nước như Mexico, Costa Rica, Panama, Peru,
Jamica, mỗi nước mới ghi nhận được 3 loài. Tại Dominica mới ghi nhận được 2
loài côn trùng hại cây na (Pena and Bennett, 1995) [89].
Nghiên cứu tại 4 địa danh của Honduras năm 1990 - 1991 đã ghi nhận được
26 loài côn trùng dùng cây na làm thức ăn (Granadino and Cave, 1996) [60].
Ở Úc đã ghi nhận nhiều loài côn trùng hại trên cây na, xếp thành ít nhất 12
nhóm gây hại (nhóm kiến, bọ xít, ruồi đục quả, sâu cuốn lá, rệp sáp, sâu đục quả,
sâu ăn lá, ngài hút quả, bọ vòi voi, sâu ăn hoa, sâu đo, nhện nhỏ). Đã xác định cụ
thể được tên khoa học của khoảng 22 loài côn trùng và 1 loài nhện nhỏ hại cây na
(George et al., 2015) [57].
Côn trùng hại là cản trở chính trong nghề trồng cây na ở Ấn Độ. Khoảng

1.3.1.2. Thành phần loài sâu hại chính trên cây na
Cho đến nay, tại các nước ở vùng nhiệt đới châu Mỹ đã ghi nhận được
nhiều loài côn trùng hại cây na nhất, có lẽ do nơi đây là nguồn gốc phát sinh của
các loài na Annona. Các loài côn trùng hại thuộc họ rệp sáp mềm Coccidae
(Homoptera), họ ngài đêm Noctuidae, họ Oecophoridae (Lepidoptera), họ
Eurytomidae (Hymenoptera) và họ Nitidulidae (Coleoptera) bắt gặp thường
xuyên nhất trên các loài thuộc chi na Annona. Những loài chân khớp gây hại phổ
biến trên các loài thực vật thuộc chi na Annona chung cho các nước thuộc vùng
nhiệt đới châu Mỹ gồm: Bephratelloides cubensis, B. pomorum, Cerconota
anonella, Parasaissetia nigra, Saissetia coffeae, S. oleae, Cocytius anteus (Pena
and Bennett, 1995) [89].
Các loài ong đục hạt na (Bephratelloides cubensis, B. pomorum thuộc họ
Eurytomidae) và sâu đục quả na (Cerconota anonella thuộc họ Oecophoridae) là
những sâu hại quan trọng nhất trên các loài thuộc chi na Annona, trong đó có cây
na. Các loài côn trùng thuộc họ Nitidulidae bắt gặp ở hoa của các cây thuộc chi
na Annona và thường gây hại quả. Nhưng, chúng lại đóng vai trò quan trọng
trong thụ phấn cho các cây này. Các loài rệp sáp mềm (Parasaissetia nigra,
Saissetia coffeae, S. oleae) là những loài côn trùng có tính đa thực, gây hại trên lá
và cành cây na (Pena and Bennett, 1995) [89].
Ở bang Florida (Hoa Kỳ), khi các loài thuộc chi na Annona được trồng mở
rộng thành sản xuất thương mại thì các loài côn trùng hại chính được ghi nhận
gồm Bephratelloides cubensis, Xyleborus sp., Philephedra tuberculosa, Cocytius
antaeus (Carrillo et al., 2017; Pena et al., 1984) [51], [88]. Quả của giống na lai

11


(atemoya) bị ong đục hạt na B. cubensis gây hại với tỷ lệ từ 4 - 10% trong tháng
7 đến 11 - 21% trong tháng 8 và 14 - 61% trong tháng 9 (Pena et al., 1984) [88].
Ở Mexico, ong đục hạt na Bephratelloides cubensis là loài gây hại nghiêm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status