Một số giải pháp tạo hứng thú học tập cho học sinh nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn lịch sử lớp 4 tại trường tiểu học tân lập - Pdf 57

MỤC LỤC
1
1.1
1.2
1.3
1.4
2
2.1
2.2
2.3
2.3.1
2.3.2
2.3.3
2.3.4
2.3.5
2.3.6
2.3.7
2.3.8
2.4
3
3.1
3.2

Mở đầu
Lí do chọn đề tài
Mục đích nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Nội dung
Cơ sở lí luận của vấn đề
Thực trạng vấn đề

8
8
12
13
14
15
19
19
19
20

0


1. MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài:
Dạy học là một nghệ thuật, đòi hỏi người giáo viên phải linh hoạt, sáng
tạo trong việc sử dụng kết hợp các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học phù
hợp với đối tượng. Dạy học cũng chính là hoạt động chủ đạo trong mỗi nhà
trường. Chất lượng dạy học có đạt hiệu quả hay không trước hết phụ thuộc vào
trình độ, năng lực của mỗi giáo viên. Giáo viên là người thực hiện phương pháp
giảng dạy, là người tổ chức, điều khiển và đồng thời cũng là người trực tiếp
hướng dẫn học sinh tìm ra kiến thức mới. Đặc biệt khi dạy môn lịch Sử, giáo
viên phải có kiến thức sâu rộng, vững chắc, có nghệ thuật sư phạm khéo léo để
khai thác vốn kiến thức tiềm ẩn trong học sinh. Để góp phần từng bước đưa đất
nước ta phát triển về mọi mặt, sánh vai được với các cường quốc trên Thế Giới
thì mỗi người dân Việt Nam ngoài việc phải tiếp thu các kiến thức khoa học,
công nghệ và văn hoá từ các quốc gia khác, cũng cần phải hiểu rõ về văn hoá,
lịch sử và nguồn cội của đất nước. Để từ đó nuôi dưỡng lòng tự hào dân tộc, tình
yêu với quê hương, đất nước để có một tầm nhìn và hướng đi đúng đắn góp

thú học tập cho học sinh nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Lịch sử lớp
4 tại trường Tiểu học Tân Lập”. Với sáng kiến này tôi mong muốn chất lượng
dạy và học môn Lịch sử tại trường Tiểu học Tân Lập đạt kết quả cao hơn.
1.2. Mục đích nghiên cứu:
- Tạo hứng thú cho học sinh, giúp học sinh chủ động, tích cực, hợp tác
trong học tập để đạt được mục tiêu của môn Lịch sử lớp 4 gồm:
+ Học sinh lĩnh hội được một số kiến thức cơ bản, thiết thực về các sự
kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử tiêu biểu, có hệ thống theo dòng thời gian của
lịch sử Việt Nam từ buổi đầu dựng nước cho tới nửa đầu thế kỉ XIX.
+ Bước đầu rèn luyện và hình thành cho học sinh các kĩ năng quan sát sự
vật, hiện tượng; nhận biết đúng các sự vật, sự kiện, hiện tượng lịch sử.
+ Biết nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập và biết trình bày
kết quả học tập. Góp phần bồi dưỡng và phát triển ở học sinh tính ham học hỏi,
tìm tòi; yêu thiên nhiên, con người, quê hương, đất nước
1.3. Đối tượng nghiên cứu:
Một số biện pháp tạo hứng thú khi học môn Lịch sử cho học sinh lớp 4A Trường Tiểu học Tân Lập – Bá Thước - Thanh Hóa
1.4. Phương pháp nghiên cứu:
1.4.1 Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết:
Nghiên cứu tài liệu dạy học môn Lịch sử trong chương trình Sách giáo
khoa, sách giáo viên, tài liệu tham khảo môn Lịch sử lớp 4. Nghiên cứu giáo
trình tâm lý học để hiểu về tâm lý lứa tuổi học sinh tiểu học.
1.4.2 Phương pháp quan sát: Quan sát thái độ, mức độ, kết quả học tập
của học sinh.
1.4.3 Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin.
Hỏi và thăm dò ý kiến của các giáo viên, học sinh để biết được thực trạng
của học sinh khi học phân môn Lịch sử. Tìm hiểu thực trạng việc dạy và học
phân môn Lịch sử khối lớp 4 Trường Tiểu học Tân Lập.
1.4.4 Phương pháp thống kê, xử lí số liệu.
1.4.5 Phương pháp thực nghiệm: Lựa chọn lớp học để áp dụng thử
nghiệm.

năm 938). Gồm 4 bài, trong đó có 1 bài ôn tập.
3. Buổi đầu độc lập. (Từ năm 938 đến năm 1009). Gồm 2 bài.
4. Nước Đại Việt thời Lý. (Từ năm 1009 đến năm 1226). Gồm 3 bài.
5. Nước Đại Việt thời Trần. (Từ năm 1226 đến năm 1400). Gồm 4 bài.
6. Nước Đại Việt buổi đầu thời Hậu Lê (Thế kỉ XV). Gồm 5 bài, trong đó
có 1 bài ôn tập.
7. Nước Đại Việt thế kỉ XVI – XVII. Gồm 6 bài.
8. Buổi đầu thời Nguyễn. (Từ năm 1802 đến năm 1858). Gồm 3 bài,
trong đó có 1 bài tổng kết.
2. 2.Thực trạng dạy và học môn Lịch sử lớp 4 tại trường Tiểu học Tân
Lập”.
2.2.1. Về phía giáo viên:
* Ưu điểm:
- Hầu hết giáo viên trong nhà trường đã áp dụng phương pháp, hình thức
dạy học vào tiết dạy.
- Khi dạy Lịch sử nhiều giáo viên chỉ quan tâm đến việc hoàn thành các
nội dung, câu hỏi bài tập theo yêu cầu sách giáo khoa, chưa chú ý đến tâm lí học
sinh.
- Một số giáo viên đã sử dụng trò chơi học tập trong tiết dạy Lịch sử.
* Nhược điểm:
- Một số giáo viên chưa chú trọng đến dạy học môn Lịch sử mà chỉ chú
trọng đến các môn: Toán, Tiếng Việt, nên chưa dành thời gian cho việc nghiên
cứu và giảng dạy trên lớp.
- Chỉ dừng lại việc truyền tải đủ nội dung trong SGK, chưa chủ động sưu
tầm về những sự kiện, nhân vật lịch sử có liên quan đến tiết dạy.
3


- Một số giáo viên còn lúng túng khi hướng dẫn cho các em thực hành trên
bản đồ, lược đồ và tranh ảnh, hình ảnh.

 Không hứng thú

Ý kiến khác:...........................................................................................
Câu 3: Những hoạt động nào trong giờ học Lịch sử hấp dẫn em :
(Học sinh đánh số thứ tự theo hoạt động mình yêu thích)

 Trả lời câu hỏi SGK
 Thảo luận nhóm với bạn
 Xem phim tư liệu
 Nghe giáo viên giới thiệu lược đồ
 Thầy cô giới thiệu tranh, ảnh
 Tham gia các trò chơi học tập
 Thầy cô giảng bài theo nội dung SGK
4


Câu 4: Cảm xúc của em khi học môn Lịch sử:
(Đánh dấu x vào ô trống hoặc ghi ý kiến khác của em)

 Giờ học lôi cuốn, hấp dẫn em
 Em được học tập tích cực, hiểu bài sâu sắc
 Giờ học tẻ nhạt
Sau khi kết thúc học kì 1 kết quả thu được như sau:
Bảng 1: Bảng thống kê kết quả điều tra học sinh yêu thích môn học Lịch
sử qua phiếu thăm dò:

Năm học
2017- 2018

Tổng


18

58,2

Bảng 2: Bảng thống kê kết quả học tập và rèn luyện cuối học kì 1
năm học 2017-2018.
Chất lượng môn học
Tổng
số
Năm học
học Hoàn thành tốt
Hoàn thành
Chưa HT
sinh
SL
TL
SL
TL
SL
TL
31
2017- 2018
4
12,9
27
87,1
0
0
Qua đánh giá thường xuyên, kết quả thăm dò, kết quả kiểm tra cuối học kì

Ba kẻo oan ức lòng chồng.
Bốn xin vẹn vẹn sở công lệnh này.  2
Các em ạ! Sau khi học bài 3 “Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại
phong kiến phương Bắc”, các em đã hiểu nổi thống trị và ách áp bức bóc lột
tàn bạo của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với người Việt. Chính
quyền đô hộ của thời Hán trở về sau đã thẳng tay đàn áp dã man nhân dân ta.
Không khuất phục trước ách thống trị tàn bạo, thâm độc của chúng, nhân dân
ta đã liên tiếp vùng lên đấu tranh giành độc lập dân tộc. Và nhân vật lịch sử
nào đã quyết tâm đứng lên khởi nghĩa, đền nợ nước, trả thù nhà thì bài học hôm
nay các con sẽ có câu trả lời.
Khi dạy bài 8: “Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ
nhất (năm 981)”.
Phần giới thiệu bài tôi giới thiệu như sau: “Các em đã biết, năm 968, sau
khi dẹp loạn 12 sứ quân, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng đế, gọi là Đinh Tiên
Hoàng, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, đặt niên hiệu là Thái Bình, đóng đô ở Hoa
Lư. Để tìm hiểu thêm về tình hình đất nước và diễn biến cuộc kháng chiến như
thế nào, cô mời các con tìm hiểu qua nội dung bài học hôm nay”.[2]
Khi dạy bài 17 “Nhà Hậu Lê và việc tổ chức quản lí đất nước”.
GV có thể nêu vấn đề: “ Năm 1428, sau khi kết thúc thắng lợi cuộc kháng
chiến chống quân Minh, Lê Lợi lên ngôi vua, định đô ở Thăng Long. Đến thời
Lê Thánh Tông nhà nước ngày càng vững mạnh và đạt đến sự cường thịnh của
quốc gia Đại Việt. Vì sao nhà Hậu Lê lại cường thịnh như vậy? Muốn trả lời
câu hỏi đó, cô mời các con hãy tìm hiểu xem việc tổ chức quản lí đất nước của
nhà Hậu Lê như thế nào qua bài học hôm nay”.[2]
Cũng là một cách đặt vấn đề, nhưng giáo viên biết dẫn dắt vào bài bằng
những câu chuyện thì học sinh sẽ thấy hấp dẫn và lôi cuốn, từ đó sẽ có hứng thú
khi tìm hiểu nội dung bài. Đồng thời giáo viên cũng giúp học sinh nhớ lại kiến
thức đã học và hệ thống kiến thức theo trình tự thời gian.
2.3.2. Giải pháp 2 :Tái tạo lịch sử bằng các hình ảnh, tranh minh họa:
Đối với các bài dạy có nội dung về địa danh lịch sử như bài “Nước Âu

vùng núi đá hiểm trở nhất trên đường từ Pha Lũy sang Đông Quan, cách Pha
Lũy khoảng 60 km, cách Đông Quan trên 100 km. Ải Chi Lăng ngày nay thuộc
xã Chi Lăng (huyện Chi Lăng – tỉnh Lạng Sơn). Ải Chi Lăng là một thung lũng
nhỏ, hình bầu dục, hai đầu Nam – Bắc thu hẹp, gần như khép kín. Chiều dài ải
Chi Lăng khoảng 4km, chỗ rộng nhất hơn 1km. Phía tây ..... Dãy núi Chi Lăng
dốc đứng và dãy núi đất trùng điệp là những bức thành cao chắn 2 ngả Đông –
Tây cùng với các ngọn núi đá bên trong khiến cho ải thêm hiểm trở”. [2]
2.3.3 Giải pháp 3: Tái tạo lịch sử bằng các đoạn phim tư liệu, phim
hoạt hình:
Để tăng thêm sự tò mò và hứng thú của học sinh, khi giảng dạy về nhân
vật lịch sử, giáo viên có thể cho học sinh xem những thước phim tư liệu hay
những bộ phim hoạt hình nói về nhân vật đó. Giáo viên có thể chỉnh sửa ảnh,
làm ảnh động, cắt các phai âm thanh, video để chèn giáo án trình chiếu phục vụ
cho các tiết dạy thêm sinh động gây hứng thú cho học sinh.
Ví dụ: Khi dạy bài 2 “Nước Âu Lạc”, sau khi học sinh tìm hiểu bài, GV
trình chiếu cho học sinh xem một đoạn trong bộ phim hoạt hình Giấc mơ Loa
Thành (được tải từ trang />để học sinh hình dung rõ hơn về thế mạnh của vua An Dương Vương cũng như
lí do vì sao nước Âu lạc lại rơi vào tay quân Triệu Đà.
Khi dạy bài 4 “Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40)”, sau khi tổ chức cho
học sinh tìm hiểu hoạt động 1 về nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa, GV trình
chiếu cho học sinh xem một đoạn trong bộ phim hoạt hình Khởi nghĩa Hai Bà
7


Trưng (được tải từ trang để
học sinh nhận thức rõ hơn về lòng quyết tâm của hai vị anh hùng nữ tướng này.
Khi dạy bài 7 “Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân”, sau khi học sinh
trình bày kết quả thảo luận câu 2 để biết được thời còn nhỏ Đinh Bộ Lĩnh
thường chơi với trẻ chăn trâu, ông hay bắt bọn trẻ khoanh tay làm kiệu để ngồi
cho chúng rước và lấy bông lau làm cờ bày trận đánh nhau.

+ Nguyên nhân dẫn đến cuộc khởi nghĩa.
- Bước 1: Quan sát lược đồ.
+ Yêu cầu học sinh trình bày diễn biến cuộc khởi nghĩa trên lược đồ.
- Bước 2: Sử dụng tư liệu lịch sử kết hợp với lược đồ tường thuật lại
như sau: “ Do căm thù quân xâm lược nhà Hán, Hai Bà Trưng đã phất cờ khởi
nghĩa rửa nhục cho nước, trả thù cho chồng. Khi nghe tiếng trống họp binh của
Hai Bà nổi lên, dân Mê Linh đổ về tụ nghĩa...…Trong vòng chưa đầy một tháng,
cuộc khởi nghĩa đã hoàn toàn thắng lợi. Đất nước sạch bóng quân thù. Hai Bà
Trưng được suy tôn làm vua, đóng đô ở Mê Linh.”.[2]
8


Lược đồ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40)
Khi dạy bài 5 “Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo”,
GV tái hiện bằng cách dùng lược đồ kết hợp với dùng lời: “Thực hiện kế
hoạch của Ngô Quyền, vào những ngày mưa dầm gió bấc cuối năm 938, quân
dân ta đã lặn lội trong mưa rét, ngày đêm chuyển gỗ, dựng cọc. Hàng nghìn cây
gỗ lim, sến đầu vạt nhọn, bịt sắt được cắm thành những bãi lớn hai bên bờ cửa
sông. Công việc gấp rút chỉ trong hơn một tháng đã hoàn thành, Ngô Quyền dự
kiến trận đánh sẽ diễn ra ở bên trong bãi cọc. Ông bố trí lực lượng theo kế
hoạch, chờ khi nước triều xuống, phản công đánh đội binh thuyền địch. Chiến
thuyền của địch kéo ồ ạt từ biển vào sông Bạch Đằng cũng là lúc nước triều lên.
Thực hiện đúng kế hoạch đã định, một đội thuyền nhẹ của ta do Nguyễn Tất Tố
chỉ huy, làm nhiệm vụ nhử thuyền địch vào trận địa.”.[2]
Khi dạy bài 8 “Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ
nhất”, sau khi hướng dẫn học sinh dựa vào các kí hiệu của lược đồ và nội dung
SGK để trình bày diễn biến cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần
thứ nhất năm 938.
9


thái độ, tình cảm của mình. Khi tường thuật, thỉnh thoảng giáo viên đặt câu hỏi
tại sao để học sinh suy nghĩ (song khơng nhất thiết u cầu các em phải trả lời).
Ngồi việc sử dụng các lược đồ, giáo viên có thể sử dụng các loại tranh ảnh,
băng hình, đĩa CD để tiết học sinh động và hiệu quả. Học sinh vừa dễ tiếp thu,
ghi nhớ nội dung mà còn u thích tiết học.
2.3.5. Giải pháp 5: Tạo hứng thú cho học sinh bằng cách tổ chức trò
chơi học tập bằng trò chơi: “Rung chng vàng”:
Ví dụ: Khi dạy xong bài: “Nước Văn Lang” và bài “Nước Âu Lạc”.
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức về sự ra đời, phát triển của nước văn Lang
và nước Âu Lạc.
- Chuẩn bị: - Giáo viên chuẩn bò câu hỏi dạng trắc
nghiệm với các phương án lựa chọn A, B, C, D. Học sinh: Bảng con, phấn
- Thời gian : 4 phút
11


- Luật chơi – Cách chơi: GV nêu câu hỏi trong thời gian 20 giây, các em
suy nghĩ và viết đáp án đúng vào bảng con. Khi nghe hiệu lệnh hết thời gian,
học sinh phải giơ bảng cùng với đáp án lựa chọn của mình. Mỗi câu trả lời đúng,
học sinh ghi được 1 điểm vào tổng điểm của mình. Hết gói câu hỏi, bạn nào có
số điểm cao nhất sẽ được trao vòng nguyệt quế
- Hệ thống câu hỏi:
Câu 1: Nước Văn Lang ra đời vào thời gian nào?
A. Khoảng năm 700 TCN
C. Khoảng đầu thế kỉ 1.
B. Khoảng năm 300 TCN
D. Khoảng giữa thế kỉ 1.
Câu 2: Tên gọi dân cư sống trên đất Văn Lang là:
A. Người Âu Việt
C. Người Bách Việt

B. Mười tám đời
D. Bốn mươi đời
Câu 9: Khu vực ra đời của nước Văn Lang là:
A. Ven biển miền Trung
C. Khu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả
B. Cao nguyên miền Trung
D. Khu vực sông Mã, sông Cả
Câu 10: Ở vùng núi phía bắc nước Văn Lang, bên cạnh người Lạc Việt, còn có
người tộc nào?
A. Người Hán
C. Người Âu Việt
B. Người Lào
D. Cả người hán, người Âu Việt
Câu 11: Người Âu Việt và người Lạc Việt có những điểm giống nhau là:
A. Biết chế tạo đồng thau
C. Biết đánh cá
B. Biết trồng lúa, chăn nuôi
D. Cả ba ý trên đều đúng
Câu 12: Kinh đô nước Âu Lạc đặt ở:
A. Từ Sơn (Bắc Ninh)
C. Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội)
B. Mê Linh (Vĩnh Phúc)
D. Hoa Lư ( Ninh Bình)
12


Câu 13: Những thành tựu đặc sắc của người dân Âu Lạc là:
A. Rèn được lưỡi cày đồng
C. Xây thành Cổ Loa
B. Chế được loại nỏ bắn được nhiều mũi tên

D. Giữa thế kỉ 1
Câu 2: Theo em, nhận xét nào về Tô Định là đúng:
A. Tô Định thi hành nhiều chính sách để cải thiện cuộc sống của dân ta
B. Tô Định là Thái thú quận Giao Chỉ nổi tiếng tham lam, tàn bạo
C. Tô Định rất khôn khéo trong chính sách cai trị
D. Tô Định là Thái thú quận Giao Chỉ nổi tiếng thông minh, thương dân
Câu 3: Hai Bà Trưng sinh ra và lớn lên ở:
A. Vùng Phong Châu (Phú Thọ)
C. Vùng Ba Vì (Hà Tây)
B. Vùng Mê Linh (Vĩnh Phúc)
D. Cả A và B
Câu 4: Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa vào thời gian nào, tại đâu:
A. Mùa xuân năm 41, tại Luy Lâu (Bắc Ninh)
B. Mùa xuân năm 42, tại Mê Linh (Vĩnh Phúc)
C. Mùa xuân năm 40, tại của sông Hát (Hát Môn, Hà Tây)
D. Mùa xuân năm 43, tại Luy Lâu (Bắc Ninh)
Câu 5: Đường tiến quân của nghĩa quân Hai bà Trưng là:
A. Từ Cổ Loa về Luy Lâu
B. Từ Cổ Loa về Mê Linh rồi tấn công Luy Lâu
C. Từ Luy Lâu về Cổ Loa
D. Từ Mê Linh tiến xuống đánh chiếm Cổ Loa .[4]
13


Với cách tổ chức như vậy, tôi thấy học sinh rất hào hứng và ghi nhớ tốt hệ
thống kiến thức đã học.
2.3.7. Giải pháp 7: Trò chơi “Ô chữ bí mật”.
Sau mỗi bài học, giáo viên có thể củng cố lại kiến thức bài học hoặc
những kiến thức đã học qua trò chơi Ô chữ bí mật. Đây là trò chơi được sử dụng
khá nhiều trong các môn học và gây được sự hào hứng với học sinh.

tâm kháng chiến chống quân Mông-Nguyên của quân dân nhà Trần.
- Chuẩn bị: Giáo viên chuẩn bị kịch bản, lời thoại của các nhân vật.
- Thời gian: 4 phút.
- Luật chơi – cách chơi: Cho học sinh chơi đóng vai theo nhóm.
+ Một em dẫn chuyện
+ Một em đóng vai vua Trần
+ Một em đóng vai Trần Thủ Độ
+Một số em đóng vai các vị bô lão.
Ví dụ : Khi dạy bài 15: “Nước ta cuối thời Trần”.
14


- Mục tiêu: khắc họa rõ nét sự thối nát, bất lực của vương triều, sự rối ren
của xã hội.
- Chuẩn bị: Giáo viên cho học sinh đóng vai dựa vào nội dung SGK.
- Thời gian: 4 phút.
- Luật chơi – cách chơi: Thảo luận nhóm đóng vai theo các nhân vật sau :
+ Một em dẫn chuyện
+ Một em đóng vai vua
+ Một em đóng vai quan đại thần
+ Một em đóng vai Chu Văn An
Ví dụ : Khi dạy bài 24 “Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long”, tôi
tổ chức cho học sinh đóng vai các nhân vật lịch sử mà bài học đề cập.
- Mục tiêu: Học sinh hiểu rõ hơn thái độ của chúa Trịnh trước khí thế
tiến quân như vũ bão của nghĩa quân Tây Sơn.
- Thời gian : 3 phút.
- Luật chơi – cách chơi: Cho học sinh đóng vai theo nội dung SGK từ
đầu đến đoạn …quân Tây Sơn. Học sinh được chia thành mỗi nhóm 3 học sinh
đóng vai theo các nhân vật .
+ Một em dẫn chuyện

15


1.Ổn định:
2.KTBC :GV tổ chức cho học sinh Chơi trò chơi :
“ đoán tên nhân vật lịch sử”. Tên trò chơi như sau:
Đố em ?
Đố ai nêu lá Quốc kỳ
Mê Linh đất cũ còn ghi muôn đời
Yếm, khăn đội đá vá trời
Giặc Tô mất vía rụng rời thoát thân?
(Là ai?)
Đố ai trên Bạch Đằng Giang
Làm cho cọc nhọn dọc ngang sáng ngời
Phá quân Nam Hán tơi bời
Gươm thần độc lập, giữa trời vung lên?
(Là ai?)
Vua nào thuở bé chăn trâu
Trường Yên một ngọn cờ lau tập tành
Sứ quân dẹp loạn phân tranh
Dựng nền thống nhất sử xanh còn truyền.
(Là ai?)
- GV nhận xét. Đáng giá.
3.Bài mới :
a. Giới thiệu: Từ thủa nhỏ khi còn là cậu bé chăn
trâu ông đã tỏ ra là người có chí lớn, lấy bông lau
làm cờ bày trận đánh nhau, Lớn lên, ông tập hợp dân
chúng ở vùng Hoa Lư cùng nhân dân dẹp loạn. Vậy
ông là ai? Hôm nay các em sẽ học Lịch sử bài “Đinh
Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân”.


đất nước bị
chia cắt thành
12 vùng

Dân chúng
đổ máu vô
ích

quân thù lăm
le ngoài bờ cõi

-HS quan sát lược đồ.
- GV cho học sinh quan sát lược đồ loạn 12 sứ quân.
-GV: Sau khi Ngô Quyền mất….các thế lực cát cứ địa
phương nổi dậy chia cắt đất nước thành 12 vùng, lập
chính quyền riêng, sử cũ gọi là 12 sứ quân. Vậy ai có
16


thể dẹp loạn được 12 sứ quân này, chúng ta cùng tìm
hiểu về ông.
Hoạt động 2. Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân.
- GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận theo nội dung
sau:
1/ Đinh Bộ Lĩnh sinh và mất năm nào. Cha, mẹ tên gì?
Quê ở đâu?.
2/ Em biết gì về tuổi thơ của Đinh Bộ Lĩnh?
3/ Đinh Bộ Lĩnh có công gì trong việc thống nhất đất
nước?

phương án lựa chọn A, B, C .Trong thời gian 5 giây,
các em suy nghĩ và viết đáp án đúng vào bảng con.
Câu 1. ĐBL là người ntn ?
A. Là nhười phi thường.
B. Là người thích đánh trận.
C. Là người có mưu cao, trí lớn.

- Hs đọc thầm đoạn
còn lại
- Hs thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm
trình bày, các nhóm
khác bổ sung, nhận
xét.
-HS quan sát, 1em chỉ
tỉnh Ninh Bình trên
lược đồ.
- HS xem phim hoạt
hình.
- Hs trả lời.

-HS hoàn thành phiếu
học tập.
-Một số em trình bày,
lớp nhận xét.
- HS quan sát tranh.

- HS chơi trò chơi“
Rung chuông vàng”.
- Trả lời vào bảng

kiến thức vào thực tiễn cuộc sống như giải thích một số các sự kiện lịch sử.
Nhiều học sinh biết trình bày và trình bày vấn đề một cách lưu loát. Giờ học nhẹ
nhàng hơn, tự nhiên hơn, hiệu quả hơn.
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm:
Qua thời gian áp dụng một số biện pháp trên vào dạy học lớp 4A với 31
học sinh học kỳ 2 năm học 2017-2018 tại trường Tiểu Học Tân Lập, tôi đã thu
được kết quả như sau:
Bảng 1: Bảng thống kê kết quả điều tra học sinh yêu thích môn học Lịch
sử qua phiếu thăm dò .
Năm học
2017- 2018

Tổng
Mức độ hứng thú trong học tập
số học Rất hứng thú Bình thường
Không hứng thú
sinh
SL
TL
SL
TL
SL
TL
31
15
48,3
16
51,7
0
0

TL
0

III- KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ:
1. Kết luận:
Dạy học Lịch sử là dạy cho học sinh hiểu về cội nguồn đất nước, về những
vị anh hùng dân tộc,…Từ chỗ hiểu rồi các em mới thêm yêu đất nước. Có thể
nói, để tạo hứng thú cho học sinh trong học tập lịch sử, nhằm giúp các em có
hiểu biết nhiều hơn về lịch sử dân tộc cũng như lịch sử thế giới, đòi hỏi giáo
viên phải nhiệt tình, sáng tạo, có phương pháp dạy học phù hợp với từng bài,
từng đối tượng học sinh. Việc sử dụng các phương pháp dạy học trên, có tác
động rất lớn đến lứa tuổi học sinh tiểu học, các em thấy yêu thích và hứng thú
với môn Lịch sử hơn, nên chất lượng bộ môn cũng được cải thiện. Tuy nhiên,
mỗi phương pháp có những mặt ưu điểm và hạn chế nhất định. Điều quan trọng
là người giáo viên phải biết sử dụng các phương pháp dạy học một cách hợp lí,
chủ động, linh hoạt và sáng tạo thì chất lượng dạy và học sẽ đem lại hiệu quả
cao.
2. Kiến nghị:
* Đối với nhà trường:
- Bổ sung tư liệu, tài liệu chuyên môn nghiệp vụ, sách tham khảo để
phục vụ nghiên cứu; đồ dùng dạy học; phương tiện dạy học.
* Đối với phòng giáo dục:
- Đề nghị Phòng giáo dục và đào tạo Bá Thước tổ chức tập huấn một số
phương pháp dạy học tích cực để nâng cao chất lượng dạy học cho giáo viên.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG
Tân Lập, ngày 12 tháng 4 năm 2019
ĐƠN VỊ
Tôi xin cam đoan đây là SKKN
của mình viết, không sao chép

lau
(được
tải
từ
trang
/>10. Một số hình ảnh, tranh ảnh được tải từ các bài viết từ nguồn Internet.

20


DANH MỤC
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN KINH
NGHIỆM NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN, TỈNH VÀ CÁC
CẤP CAO HƠN XẾP LOẠI TỪ C TRỞ LÊN

TT

1.

Tên đề tài SKKN

Một số biện pháp rèn kĩ năng sống
cho học sinh lớp 5

2.

Một số biện pháp rèn kĩ năng ước
lượng thương cho học sinh lớp 3,4,5

3.


B

“Một số trò chơi học tập nhằm nâng
cao chất lượng giảng dạy phân môn
kể chuyện lớp 3”.

2015- 2016

21


22




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status