(Luận văn thạc sĩ) Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn - Pdf 57

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƯƠNG ĐÌNH TÙNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH GIA, TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƯƠNG ĐÌNH TÙNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH GIA, TỈNH LẠNG SƠN
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã ngành: 8.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Quốc Chính

THÁI NGUYÊN - 2019


Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Bình Gia đã cung cấp
thông tin, tài liệu và hợp tác trong quá trình thực hiện luận văn.
Cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp đỡ em
thực hiện đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó!
Bình Gia, tháng 3 năm 2019
Tác giả luận văn
Lương Đình Tùng


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... vi
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu của Đề tài ............................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiến của đề tài ................................................................ 3
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI ..................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài ........................................................................................ 5
1.1.1. Một số khái niệm và thuật ngữ có liên quan ..................................................... 5
1.1.2. Nội dung công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn ............................... 11
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo nghề cho lao động
nông thôn ....................................................................................................... 15
1.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động đào tạo nghề cho lao động

sử dụng lao động trên địa bàn huyện Bình Gia .............................................. 49
3.2. Những tồn tại, hạn chế, khó khăn, thách thức liên quan đến hiệu quả công
tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Bình Gia trong thời
gian qua. ......................................................................................................... 51
3.2.1. Tồn tại, hạn chế trong đào tạo nghề lao động nông thôn huyện Bình Gia...... 51
3.2.2. Cơ hội và thách thức về đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện
Bình Gia ......................................................................................................... 54
3.3. Quan điểm, mục tiêu và giải pháp chủ yếu góp phần nâng cao hiệu quả
công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Bình Gia, tỉnh Lạng
Sơn cho giai đoạn tiếp theo ............................................................................ 58
3.3.1. Quan điểm và mục tiêu .................................................................................. 58
3.3.2. Một số giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động
nông thôn huyện Bình Gia trong giai đoạn 2015 - 2020..................................... 61
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ......................................................................... 72
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 75


v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CC

: Cơ cấu

CN

: Công nghiệp

CNH, HĐH



SL

: Số lượng

SXKD

: Sản xuất kinh doanh

THCS

: Trung học cơ sở

THPT

: Trung học phổ thông

UBND

: Ủy ban nhân dân

XHCN

: Xã hội chủ nghĩa


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.

phát triển, là chính sách xã hội cơ bản, hướng ưu tiên hàng đầu trong toàn bộ chính
sách kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước ta khi chuyển sang giai đoạn phát triển
công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh hội nhập, toàn cầu hóa về kinh tế.
Nhận thức được vai trò của nguồn nhân lực, Đại hội Đảng XI cũng xác định “phát
triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào
việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát
triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ” là một trong
ba đột phá chiến lược để phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn 2011 - 2020 [1].
Đối với Chính phủ ngày 27 tháng 11 năm 2009, Thủ tướng Chính phủ đã ra
Quyết định 1956/QĐ-TTg phê duyệt đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến
năm 2020 (thường gọi là đề án 1956) với quan điểm : "Đào tạo nghề cho lao động
nông thôn là sự nghiệp của Đảng và Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội
nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn”; UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số
73/QĐ-UBND ngày 20/01/2011 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc phê duyệt Đề án
“Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020”, và UBND
huyện đã xây dựng và ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định 1956/TTg của Thủ
tướng Chính phủ trên địa bàn huyện Bình Gia. Đây là văn bản quan trọng giúp địa
phương cũng như các ban ngành có cơ sở để tiến hành đào tạo nghề, nâng cao trình
độ cho lao động nông thôn.
Lạng Sơn là một tỉnh miền núi phía Bắc của Việt Nam tiếp giáp với Trung
Quốc, nằm trên tuyến hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng
Ninh, đầu mối giao thương quốc tế, có vị trí, vai trò quan trọng đối với sự phát triển
chung của cả nước và khu vực. Để khai thác có hiệu quả các lợi thế và nguồn lực


2

sẵn có cũng như tận dụng được các cơ hội và điều kiện thuận lợi, với lực lượng lao
động làm nông nghiệp lớn, cơ cấu trẻ nhưng chưa thực sự là động lực để phát triển

3

- Đánh giá thực trạng công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa
bàn huyện Bình Gia.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu có tính khả thi, có cơ sở lý luận và thực tiễn
nhằm nâng cao hiệu quả công tác chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên
địa bàn huyện Bình Gia từ nay cho đến năm 2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là giáo viên dạy nghề, cán bộ quản lý dạy
nghề, cán bộ xã, lao động nông thôn, người học nghề, các đơn vị có liên quan và
những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên
địa bàn huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về mặt không gian và nội dung, luận văn tập trung nghiên cứu chủ yếu
về tình hình học nghề của người lao động nông thôn, các hoạt động đào tạo nghề
của các cơ sở dạy nghề và những chính sách hỗ trợ học nghề, dạy nghề; công tác
quản lý hoạt động đào tạo nghề trên địa bàn huyện Bình Gia.
Phạm vi về mặt thời gian, luận văn sẽ tập trung nghiên cứu, thu thập và phân
tích các số liệu thực trạng liên quan đến công tác đào tạo nghề cho lao động nông
thôn trên địa bàn huyện Bình Gia trong giai đoạn 2015- 2020 và đề xuất các giải
pháp tăng cường chất lượng công tác này trong thời gian tới.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiến của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Cập nhật và hệ thống hóa cơ sở lý luận, lý thuyết và thực tiễn những liên
quan đến đào tạo nghề, đến lao động nông thôn, đến chất lượng đào tạo nghề lao
động nông thôn.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề xuất một số giải pháp chủ yếu có tính khả thi, có cơ sở lý luận và thực tiễn
nhằm nâng cao hiệu quả công tác chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên

tuổi lao động còn bao gồm bộ phân dân số trong độ tuổi lao động nhưng không có
khả năng lao động như tàn tật, mất sức lao động bẩm sinh hoặc do các nguyên nhân
như chiến tranh, tai nạn giao thông, tai nạn lao động,… Do vậy, nguồn lao động là
một bộ phận của dân số trong độ tuổi lao động.
Lực lượng lao động là một bộ phận của nguồn lao động bao gồm những
người trong độ tuổi lao động, đang có việc làm và những người chưa có việc làm
nhưng có nhu cầu làm việc.
“Lực lượng lao động (hay còn gọi là dân số hoạt động kinh tế) bao gồm toàn
bộ những người từ đủ 15 tuổi trở lên đang có việc làm hoặc đang tìm kiếm việc làm.
Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động (hay còn gọi là dân số hoạt động kinh tế
trong độ tuổi lao động) bao gồm những người trong độ tuổi lao động (nam từ đủ 15
tuổi đến hết 60 tuổi; nữ từ đủ 15 tuổi đến hết 55 tuổi) đang có việc làm hoặc không
có việc làm (thất nghiệp) nhưng có nhu cầu làm việc và sẵn sàng làm việc”. [5]
* Lao động nông thôn:
Trên cơ sở những phân tích trên, khái niệm lao động nông thôn được hiểu
như sau:
Lao động nông thôn gồm những người đủ 15 tuổi trở lên thuộc khu vực nông
thôn đang làm việc trong các ngành: nông, lâm, ngư nghiệp, công nghiệp và xây
dựng, dịch vụ và những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng
vì lí do khác nhau hiện tại chưa tham gia hoạt động kinh tế. Những người trong độ
tuổi lao động nông thôn có khả năng lao động nhưng hiện tại chưa tham gia lao


8

động do các nguyên nhân như đang thất nghiệp, đang đi học, đang làm nội trợ gia
đình, không có nhu cầu làm việc, và những người thuộc tình trạng khác[7].
Như vậy, nguồn lao động nông thôn là một bộ phận của lực lượng lao động
quốc gia, thuộc khu vực nông thôn và là nguồn lực quan trọng trong hoạt động phát
triển kinh tế - xã hội nông thôn.

nhiều góc độ khác nhau song chúng ta có thể thấy một số nét đặc trưng nhất định:
Một là: Nghề là hoạt động, là công việc lao động của con người được lặp đi
lặp lại.
Hai là: Nghề là sự phân công là động xã hội, phù hợp với yêu cầu xã hội.
Ba là: Nghề là phương tiện để sinh sống.
Bốn là: Nghề là lao động kỹ năng, kỹ xảo chuyên biệt có giá trị trao đổi
trong xã hội, đòi hỏi phải có quá trình đào tạo nhất định [5].
Nghề biến đổi một cách mạnh mẽ và gắn chặt với xu hướng phát triển kinh tế
xã hội của đất nước.
Theo giáo trình Kinh tế Lao động của trường Đại học Kinh tế quốc dân thì
khái niệm nghề được hiểu như sau: Nghề là một dạng xác định của hoạt động trong
hệ thống phân công lao động của xã hội, là toàn bộ kiến thức và kỹ năng mà một
người lao động cần có để thực hiện các hoạt động xã hội nhất định trong một lĩnh
vực lao động nhất định [6].
b) Đào tạo nghề
Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái
độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự
tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học.
Đào tạo nghề cho người lao động nông thôn là quá trình giáo dục kỹ thuật
sản xuất cho người lao động để họ nắm vững một nghề, một chuyên môn, bao gồm
cả người đã có nghề, có chuyên môn rồi hay học để làm nghề chuyên môn khác.
Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): "Những hoạt động nhằm cung cấp kiến
thức, kỹ năng và thái độ cần có cho sự thực hiện có năng suất và hiệu quả trong
phạm vi một nghề hoặc nhóm nghề. Nó bao gồm đào tạo ban đầu, đào tạo lại, đào
tạo nâng cao, cập nhật và đào tạo liên quan đến nghề nghiệp chuyên sâu". Như vậy,
có thể hiểu, đào tạo nghề là hoạt động trang bị năng lực (kiến thức, kỹ năng và thái
độ) hành nghề cho người lao động để người lao động có thể tìm việc làm hoặc tự
tạo việc làm [5].
Năng lực là sự tổng hòa của các yếu tố kiến thức, kỹ năng, hành vi và thái độ
góp phần tạo ra tính hiệu quả trong công việc của mỗi người.

Việc đào tạo nghề cho lao động nông thôn có vai trò hết sức cần thiết và
quan trọng vì trang bị các kỹ năng, kiến thức nghề cho lao động nông thôn ở các
cấp trình độ để góp phần giải quyết việc làm nuôi sống được bản thân, tăng năng
suất lao động, nâng cao thu nhập, xóa đói giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu lao động,


11

cơ cấu kinh tế, từng bước thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp,
nông thôn.
Tạo điều kiện cho lao động nông thôn và các đối tượng chính sách xã hội được
tham gia học nghề với sự hỗ trợ của nhà nước, góp phần tạo nguồn nhân lực có trình độ
tay nghề nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, nhất là khu vực nông thôn.
Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã có bản lĩnh chính trị vững vàng,
có trình độ, năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý hành chính,
quản lý, điều hành kinh tế - xã hội và thực thi công vụ phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.
Ngoài ra vai trò của đào tạo nghề tác động trực tiếp tới đảm bảo an sinh xã
hội, nhất là đối với nhóm lao động nông thôn, lao động nghèo. Thông qua việc trang
bị các kiến thức, kỹ năng tối thiểu về nghề nghiệp từ các khoá đào tạo ngắn hạn,
người lao động nông thôn, nông dân đã có khả năng nâng cao năng suất lao động,
tăng thu nhập, thoát được nghèo một cách bền vững.
Như vậy, đào tạo nghề vô hình trung, trở thành một nhân tố làm giảm số
lượng những người “yếu thế” trên thị trường lao động và như vậy, xét ở khía cạnh
quốc gia, an sinh xã hội được đảm bảo hơn, nhà nước đỡ phải chi phí nhiều hơn cho
các loại trợ cấp xã hội, do nghèo đói, do không có việc làm [8].
1.1.2. Nội dung công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn
1.1.2.1. Xây dựng kế hoạch đào tạo
Lập kế hoạch là quá trình xác lập mục tiêu, thời gian, biện pháp, dự báo
trước và quyết định phương thức để thực hiện mục tiêu đó. Nói cách khác lập kế

độ đào tạo, định kỳ gặp gỡ người dạy và người học để nắm bắt tình hình và các phát
sinh, nắm bắt kết quả từng bước trong quá trình đào tạo để có thể phối hợp và điều
chỉnh kịp thời…đảm bảo điều kiện và sự phục vụ tốt nhất cho quá trình đào tạo.
1.1.2.3. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề cho các đơn vị dạy nghề
công lập
Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề cho các đơn vị là một trong những
nhân tố quan trọng tác động tích cực tới việc đảm bảo và nâng cao dạy và học tại
các đơn vị dạy nghề công lập. Chất lượng của cơ sở vật chất gắn chặt với chất lượng
đào tạo, vì thế việc đầu tư, hiện đại hóa cơ sở vật chất là đòi hỏi cần thiết nhằm giúp
cho người học đáp ứng được yêu cầu của thực tế trong tình hình mới. Nếu cơ sở dạy
nghề có đầy đủ cơ sở vật chất, phương tiện, máy móc, hệ thống giáo trình… phục
vụ cho hoạt động đào tạo nghề thì chất lượng lao động được đào tạo tại cơ sở đó sẽ
được đảm bảo và nâng cao.


13

Hệ thống cơ sở vật chất là những điều kiện rất cần thiết cho hoạt động dạy
nghề. Dạy nghề là dạy và rèn kỹ năng lao động, dạy nghề cần có hệ thống cơ sở
vật chất đồng bộ, nhất là các trang thiết bị phục vụ cho dạy nghề. Kinh phí cho
việc đầu tư các thiết bị thường rất lớn vì đó là các máy móc, thiết bị cho người học
rèn tay nghề nên số lượng lớn và sử dụng thường xuyên, Vì vậy, xây dựng cơ sở
vật chất phục vụ cho đào tạo nghề có vai trò hết sức quan trọng. Tăng cường cơ sở
vật chất có sự tham gia của các cấp quản lý vĩ mô với các hoạt động quan trọng
như: quy hoạch hệ thống đào tạo nghề trên các phương diện cơ sở vật chất, cấp
vốn cho các trường, các cơ sở đào tạo nghề và giám sát quá trình sử dụng vốn. Vai
trò này chủ yếu thuộc về Tổng cục dạy nghề với tư cách là đơn vị thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về dạy nghề, các bộ ngành, các địa phương có liên quan
trong chức năng chủ quản của một số cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn
thuộc ngành, địa phương [2].

đào tạo là sự kết hợp giữa các địa phương với các cơ sở đào tạo trên địa bàn các địa
phương theo mức độ ảnh hưởng của các cơ sở đào tạo. Vì vậy tổ chức xây dựng,
hoàn chỉnh, đổi mới các chương trình, giáo trình thuộc về chức năng của các trường
dưới sự chỉ đạo, giám sát và phê duyệt của các cơ quan quản lý nhà nước.
Để có chương trình, giáo trình dạy nghề có chất lượng, nhà nước có thể tổ
chức xây dựng chương trình, giáo trình chuẩn theo từng cấp dạy nghề để từng cơ sở
dạy nghề bổ sung, lựa chọn phù hợp với điều kiện từng cơ sở và yêu cầu sử dụng
lao động của từng vùng. Chương trình, giáo trình dạy nghề cho lao động nông thôn
so với chương trình, giáo trình dạy nghề nói chung cần cụ thể và dễ hiểu hơn. Thậm
chí dạy nghề cho lao động nông thôn vùng sâu, vùng xa, cho các đồng bào dân tộc ít
người cần theo phương thức cầm tay chỉ việc, hết sức cụ thể, không tách rời mà gắn
lý thuyết với thực hành theo từng kỹ năng nghề. Thời gian tổ chức các lớp dạy nghề
thường ngắn, vào những thời điểm thích hợp, thường là thời gian nông nhàn [2].
1.1.2.6. Hỗ trợ cho lao động nông thôn học nghề
Việc xác định nhu cầu đào tạo nghề là cơ sở quan trọng để hệ thống đào tạo
nghề chuẩn bị các điều kiện đào tạo nghề như xây dựng hệ thống cơ sở đào tạo,
chuẩn bị các điều kiện vật chất, đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên tương ứng.
Ngược lại, nhu cầu đào tạo cũng có thể được tính toán từ việc xem xét các điều kiện
vật chất và con người có thể huy động cho đào tạo nghề với nhu cầu từ sự phát triển
kinh tế xã hội.


15

Tuy nhiên xem xét nhu cầu đào tạo nghề cần xem xét tới đối tượng của hoạt
động dạy nghề, những người học nghề với nhu cầu học nghề thực sự của họ và các
điều kiện của chính họ để có thể tham gia vào quá trình đào tạo nghề. Nông dân là
những người có điều kiện sống khó khăn nên kinh phí học nghề dưới dạng học phí
thường sử dụng ngân sách hoặc qua các chương trình hỗ trợ. Thậm chí có một số
đối tượng như người nghèo, các đối tượng chính sách khác còn phải hỗ trợ kinh phí

khuyến khích đào tạo nghề phát triển.
Kể từ khi Luật dạy nghề có hiệu lực từ năm 2006, nay là Luật Giáo dục nghề
nghiệp các chính sách mới liên quan về đào tạo nghề cho người lao động được ban
hành, phù hợp với thực tế đào tạo nghề như việc ban hành các chính sách đầu tư cho
dạy nghề: Dự án nâng cao năng lực đào tạo nghề thuộc chương trình mục tiêu quốc
gia giáo dục và đào tạo, trong đó có hợp phần đào tạo nghề cho LĐNT; Đề án phát
triển đào tạo nghề cho LĐNT đến năm 2020; Chính sách đối với người học nghề
(miễn giảm học phí, cử tuyển, giới thiệu việc làm…); Chính sách đối với trường
nghề và trung tâm dạy nghề; Chính sách đối với giáo viên, giảng viên tham gia đào
tạo nghề và cán bộ quản lý dạy nghề; Chính sách đối với DN tham gia đào tạo nghề,
nhận lao động qua sau khi được đào tạo nghề.
Nhà nước quản lý dạy nghề thông qua hệ thống chính sách, văn bản quy
phạm pháp luật như: quy định về thành lập, đăng ký hoạt động dạy nghề, quy chế
hoạt động của trường dạy nghề; chương trình khung; mã nghề; quy định liên thông
các trình độ tay nghề; kiểm định chất lượng đào tạo nghề. Đó là những chính sách
quan trọng giúp phát triển đào tạo nghề.
1.1.3.2. Cơ sở vật chất và trang thiết bị đào tạo nghề
Cơ sở vật chất và trang thiết bị đào tạo nghề bao gồm: phòng học, xưởng
thực hành cơ bản và thực tập sản xuất, thư viện, học liệu, trang thiết bị phục vụ cho
giảng dạy và học tập… Đây là yếu tố hết sức quan trọng, nó tác động trực tiếp đến
chất lượng đào tạo nghề, ứng với mỗi nghề dù đơn giản hay phức tạp cũng cần phải
có các máy móc, trang thiết bị chuyên dùng phục vụ cho giảng dạy và học tập. Điều
kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị nghề càng tốt, càng hiện đại bao nhiêu, theo sát
với máy móc phục vụ cho sản xuất bao nhiêu thì người học viên có thể thích ứng,
vận dụng nhanh chóng với sản xuất trong DN bấy nhiêu. Chất lượng của cơ sở vật
chất, thiết bị dạy nghề đòi hỏi phải theo kịp tốc độ đổi mới hiện đại hóa của máy
móc, thiết bị sản xuất.
1.1.3.3. Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề



ngũ giáo viên phải có chất lượng thì mới có thể giảng dạy và truyền đạt cho các học
viên học nghề, quản lý dạy nghề một cách hiệu quả.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status