ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
VŨ THỊ THỦY
GIÁO DỤC KĨ NĂNG GIAO TIẾP CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6
TUỔI QUA TỔ CHỨC TRÒ CHƠI ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀ
Ở KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC
Ngành: Lý luận và lịch sử giáo dục
Mã số: 9140102
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
\
THÁI NGUYÊN - 2018
Công trình được hoàn thành tại:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS NGUYỄN THỊ TÍNH
2. TS. TRẦN THỊ MINH HUẾ
Phản biện 1: ......................................................
Phản biện 2: ......................................................
Phản biện 3: ......................................................
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường
Họp tại trường ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Các trường mầm non khu vực (KV) miền núi phía Bắc Việt Nam đã
quan tâm giáo dục kĩ năng giao tiếp (KNGT) cho trẻ mẫu giáo (MG) 56 tuổi để đảm bảo mục tiêu giáo dục (GD) ở bậc mầm non (MN). Tuy
nhiên quá trình giáo dục kĩ năng giao tiếp (GDKNGT) cho trẻ MG 5-6
tuổi còn một số hạn chế nhất định, đặc biệt giáo viên (GV) chưa khai
thác được thế mạnh của hoạt động vui chơi nói chung và trò chơi đóng
vai theo chủ đề (TCĐVTCĐ) nói riêng để GDKNGT cho trẻ MG 5-6
tuổi. Bên cạnh đó, trong hoạt động nghiên cứu, chưa có công trình
nghiên cứu một cách có hệ thống về GDKNGT cho trẻ MG 5-6 tuổi
qua tổ chức TCĐVTCĐ ở khu vực (KV) miễn núi phía Bắc nhằm làm
rõ các vấn đề: TCĐVTCĐ có vai trò như thế nào đối với quá trình phát
triển KNGT cho trẻ MG 5-6 tuổi? Làm thế nào để GDKNGT cho trẻ
MG 5-6 tuổi qua tổ chức TCĐVTCĐ ở các trường mầm non KV miền
núi phía Bắc đạt hiệu quả?
Xuất phát từ những lý do trên, với mong muốn nghiên cứu tìm hiểu
và đánh giá hiện trạng GDKNGT cho trẻ MG 5-6 tuổi qua tổ chức hoạt
động vui chơi, xây dựng các biện pháp GD hiệu quả nhằm nâng cao
chất lượng GDKNGT cho trẻ MG 5-6 tuổi ở KV miền núi phía Bắc,
chúng tôi chọn đề tài “GDKNGT cho trẻ MG 5-6 tuổi qua tổ chức
TCĐVTCĐ ở KV miền núi phía Bắc” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng về GDKNGT cho trẻ
MG 5-6 tuổi qua tổ chức TCĐVTCĐ, luận án đề xuất quy trình và biện
pháp GDKNGT cho trẻ MG 5-6 tuổi qua tổ chức TCĐVTCĐ nhằm
nâng cao chất lượng GDKNGT cho trẻ MG 5-6 tuổi ở các trường MN
KV miền núi phía Bắc.
MG 5-6 tuổi qua tổ chức TCĐVTCĐ.
6. Phương pháp luận, phương pháp và phạm vi nghiên cứu
6.1. Phương pháp luận nghiên cứu đề tài
- Quan điểm hệ thống cấu trúc
- Quan điểm thực tiễn
- Quan điểm hoạt động và nhân cách
- Nghiên cứu GDKNGT cho trẻ MG 5-6 tuổi qua tổ chức
TCĐVTCĐ được thực hiện dựa trên quan điểm tiếp cận Chuẩn phát
triển trẻ em năm tuổi.
- Nghiên cứu GDKNGT cho trẻ MG 5-6 tuổi qua tổ chức
TCĐVTCĐ gắn với quan điểm GD kĩ năng sống cho trẻ MG 5-6 tuổi.
6.2. Phương pháp nghiên cứu đề tài
3
6.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
6.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.3. Nhóm phương pháp bổ trợ
7. Luận điểm bảo vệ
GDKNGT cho trẻ MG 5-6 tuổi qua tổ chức TCĐVTCĐ là một trong
những con đường cơ bản hình thành phát triển nhân cách trẻ MG.
Thực trạng GDKNGT cho trẻ MG 5-6 tuổi qua tổ chức TCĐVTCĐ
ở các trường MN KV miền núi phía Bắc đã đạt được những kết quả
nhất định tuy nhiên còn tồn tại một số điểm bất cập về quy trình tổ chức
thực hiện, các biện pháp và điều kiện thực hiện.
GDKNGT cho trẻ MG 5-6 tuổi qua tổ chức TCĐVTCĐ ở các
trường MN KV miền núi phía Bắc cần được tiến hành theo quy trình
xác lập và các biện pháp đảm bảo điều kiện thực hiện sẽ đem lại hiệu
quả cao góp phần hình thành phát triển nhân cách trẻ MG 5-6 tuổi.
8. Đóng góp mới của luận án
V.I.Lê Nin; J.Macsen; J.P.Sactơrơ và Manie, … Các công trình trên đã đi sâu
nghiên cứu về giao tiếp, vai trò của giao tiếp đối với xã hội và sự phát triển nhân
cách của mỗi cá nhân, đồng thời làm rõ nguồn gốc của giao tiếp và tầm quan
trọng của KNGT, sự cần thiết phải GDKNGT cho trẻ MG và học sinh.
Hướng nghiên cứu thứ hai: Nghiên cứu về KNGT và giáo dục KNGT
Ở hướng nghiên cứu này, đã có các tác giả như: A. Toffler; K.D.Usinxki;
A.V.Zapôrôzet - M.I.Lixina; A.G.Ruzxkaia; Lev Vygotsky; B.Ph. Lomov;
Kak - Hai – Nowdich; V.P.Dakharov, … Các công trình trên thế giới đã
nghiên cứu về tầm quan trọng của KNGT trong cấu trúc năng lực của con
người, vai trò của KNGT trong học tập, rèn luyện, phát triển nghề nghiệp; xác
định các KNGT cần phát triển cho con người nói chung và trẻ em nói riêng.
Hướng nghiên cứu thứ ba: Nghiên cứu về GDKNGT cho trẻ MG thông
qua tổ chức hoạt động chơi đón ĐVTCĐ
Ở hướng nghiên cứu này, đã có các tác giả như: Ph. Phơ Bách; Đ.B. Encônin
; A.N.Leonchiev; Lev Vygotsky; A.P.Uxova; Tara Winterton; A.V.Daparogiet
và M.I.Lixana; A.P.Uxova; V.N. Avanecova; A. G. Ruskaia; Dr. Miriam
Stopard; A. N. Pere Klerman; … Các công trình nghiên cứu trên thế giới về
GDKNGT đã tập trung nghiên cứu về vai trò của giao tiếp đối với sự phát triển
nhân cách của trẻ, đề xuất các KN và nội dung GDKNGT cho trẻ thông qua
hoạt động và giao lưu, đặc biệt là tổ chức TC cho trẻ MG.
1.1.2. Ở Việt Nam
Hướng nghiên cứu thứ nhất: Nghiên cứu về giao tiếp
Ở nước ta, từ những năm 1970 trở lại đây đã có nhiều công trình khoa học
nghiên cứu về giao tiếp như: Nguyễn Thạc; Hoàng Anh ; Nguyễn Văn Lê;
Trần Trọng Thủy; Nguyễn Sinh; Nguyễn Bá Minh; Đặng Xuân Hoài; Trần
5
Văn Phòng; Ngô Thị Nụ; Hà Thế Ngữ; Phùng Thị Hằng, … Các công trình
trên của các tác giả đã đi sâu nghiên cứu về GT, nhu cầu GT của con người
núi phía Bắc Việt Nam là một yêu cầu khách quan và cần thiết.
6
1.2. Khái niệm công cụ
1.2.1. Kỹ năng giao tiếp
1.2.1.1. Kỹ năng
KN là những thao tác, hành động có tính thuần thục trong sử dụng
các phương tiện để tác động đến đối tượng hành động nhằm đạt được
mục đích nhất định.
1.2.1.2. Giao tiếp
GT là quá trình tác động qua lại, trao đổi thông tin, ảnh hưởng, nhận
biết lẫn nhau của con người với con người.
1.2.1.3. Kỹ năng giao tiếp
KNGT là những thao tác, hành động có tình thuần thục để giải quyết
nhiệm vụ GT dựa trên sự lựa chọn và vận dụng những tri thức về GT,
cách thức sử dụng phương tiện GT bằng ngôn ngữ và phi ngôn ngữ để
tác động đến đối tượng GT nhằm đạt được mục đích nhất định.
1.2.2. Kỹ năng giao tiếp của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
KNGT của trẻ MG 5-6 tuổi là những thao tác, hành động có tính thuần
thục trong việc sử dụng các phương tiện GT bằng ngôn ngữ và phi ngôn
ngữ để tác động đến đối tượng GT nhằm đạt được mục đích nhất định.
1.2.3. Giáo dục kĩ năng giao tiếp cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
GDKNGT cho trẻ MG 5-6 tuổi là quá trình tác động có mục đích, có
kế hoạch của GV MN giúp trẻ MG 5-6 tuổi hình thành, phát triển các
thao tác, hành động mang tính thuần thục trong sử dụng phương tiện
GT bằng ngôn ngữ và phi ngôn ngữ để tác động đến đối tượng GT
nhằm đạt được mục đích nhất định.
1.2.4. Trò chơi đóng vai theo chủ đề
TCĐVTCĐ là TC đặc trưng, tiêu biểu của trẻ MG nói chung và trẻ MG
Từ các điểm ưu thế nêu trên, chúng tôi có thể khẳng định rằng TCĐVTCĐ
là hoạt động chiếm ưu thế trong GDKNGT cho trẻ MG 5-6 tuổi.
1.4.2. Mục tiêu GDKNGT cho trẻ MG 5-6 tuổi qua tổ chức
TCĐVTCĐ ở trường MN
GDKNGT qua tổ chức TCĐVTCĐ cho trẻ MG 5-6 tuổi nhằm cung cấp
cho trẻ kiến thức về yêu cầu cách thức rèn luyện, cung cấp những kiến
thức về thao tác rèn luyện, tạo môi trường cho trẻ rèn luyện để hình thành
các KN nghe hiểu lời nói trong TCĐVTCĐ, KN biểu đạt lời nói trong
TCĐVTCĐ, KN thực hiện quy tắc giao tiếp trong TCĐVTCĐ.
1.4.3. Nội dung GDKNGT cho trẻ MG 5-6 tuổi qua tổ chức
TCĐVTCĐ ở trường MN
Theo Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi gồm 4 lĩnh vực phát triển,
28 chuẩn và 120 chỉ số [7], có chỉ rõ các chuẩn thuộc lĩnh vực phát
triển ngôn ngữ và GT. Như vậy để đạt được các chuẩn này thì trẻ MG
5-6 tuổi cần có các KNGT cụ thể sau:(1) KN nghe hiểu lời nói trong
TCĐVTCĐ. (2) KN biểu đạt lời nói trong TCĐVTCĐ. (3) KN thực
hiện quy tắc GT trong TCĐVTCĐ.
8
1.4.4. Phương pháp GDKNGT cho trẻ MG qua tổ chức TCĐVTCĐ
Gồm các phương pháp sau: Phương pháp dùng lời; Phương pháp tạo
tình huống giáo dục; Phương pháp động viên, khích lệ
1.4.5 Đánh giá KNGT của trẻ MG 5-6 tuổi qua tổ chức TCĐVTCĐ
1.4.5.1. Mục tiêu đánh giá KNGT của trẻ MG 5-6 tuổi qua tổ chức TCĐVTCĐ
1.4.5.2. Nội dung đánh giá KNGT của trẻ MG 5-6 tuổi qua tổ chức TCĐVTCĐ
Đánh giá các mức độ đạt được của từng KNGT của trẻ MG 5-6 tuổi
khi tham gia TCĐVTCĐ:
KN nghe hiểu lời nói trong TCĐVTCĐ;
KN biểu đạt lời nói trong TCĐVTCĐ;
2 (Đạt)
1 (Chưa đạt)
Nhận ra sắc
thái biểu cảm
trong lời nói
của bạn chơi
khi vui, buồn,
tức giận, sợ
hãi, lo lắng,…
trong TCĐV
theo chủ đề.
Nhận ra tất cả
các sắc thái biểu
cảm trong lời
nói của bạn chơi
khi vui, buồn,
tức giận, sợ hãi,
lo lắng, trong
TCĐV theo chủ
đề.
Chưa nhận ra
được sắc thái
biểu cảm trong
lời nói của bạn
chơi khi vui,
buồn, tức giận,
trong lời nói
của bạn chơi
khi vui, buồn,
tức giận, sợ
hãi, lo lắng,
trong TCĐV
theo chủ đề.
Thực
hiện
được một số
chỉ dẫn liên
quan đến vai
chơi và hành
động
chơi
trong TCĐV
theo chủ đề.
Hiểu nghĩa
nghĩa
Chưa thực hiện
được các chỉ
dẫn liên quan
đến vai chơi và
hành động chơi
trong TCĐV
theo chủ đề.
Chưa
3 (Trên đạt)
2 (Đạt)
1 (Chưa đạt)
của các từ liên
quan đến vai
chơi và các từ
ngữ chuyên
biệt theo từng
chủ đề chơi.
tất cả các từ liên
quan đến vai
chơi và các từ
ngữ chuyên biệt
theo từng chủ đề
chơi.
nghĩa các từ liên
quan đến vai
chơi và các từ
ngữ chuyên biệt
theo từng chủ
đề chơi.
Nghe, hiểu
các
tình
phù hợp với
vai chơi.
Sử dụng các
từ chỉ tên gọi
các đồ dùng,
dụng
cụ
chuyên biệt
phù hợp với
chủ đề chơi,
phù hợp với
hành động và
tình huống
diễn ra trong
trò chơi.
Sử dụng câu
đơn và câu
phức để trao
đổi,
thỏa
thuận
vai
chơi, thuyết
phục các bạn
lựa chọn chủ
Sử dụng được
tất cả các từ chỉ
tên gọi các đồ
phù hợp với
chủ đề chơi,
phù hợp với
hành động và
tình
huống
diễn ra trong
trò chơi.
Sử dụng được
một số câu
đơn và câu
phức để trao
đổi,
thỏa
thuận vai chơi,
thuyết phục
các bạn lựa
Chưa hiểu các
tình huống xảy
ra trong quá
trình chơi.
Nói chưa đủ
câu, Chưa nói
được các câu
hội thoại phù
hợp với vai
chơi.
Chưa sử dụng
được các từ chỉ
cụ thể
đề chơi, chỉ
dẫn bạn chơi
trong
tình
huống
cần
thiết.
Thiết lập mối
quan hệ chơi
và tạo tình
huống giao
tiếp
trong
TCĐV theo
chủ đề.
3
KN
thực
hiện
quy tắc
giao
tiếp
trong
TCĐV
theo
chủ đề
nói
tương đối phù
hợp với một
số tình huống
giao tiếp trong
TCĐV theo
chủ đề.
Ít chú ý lắng
nghe bạn chơi
khi giao tiếp.
dẫn bạn chơi
trong
tình
huống cần thiết.
Điều chỉnh
giọng nói phù
hợp với tình
huống giao
tiếp
trong
TCĐV theo
chủ đề.
Thiết lập được
tất cả các mối
quan hệ chơi và
tự tạo ra nhiều
tình huống giao
nói leo, không
bao giờ ngắt lời
bạn chơi khi
đang thực hiện
quá trình giao
tiếp.
Thể hiện được
tất cả cử chỉ,
điệu bộ, nét mặt,
sắc thái biểu
cảm, … phù
hợp khi trẻ giao
Thể hiện cử
chỉ, điệu bộ,
nét mặt, sắc
thái biểu cảm,
… khi trẻ
giao tiếp trong
Chưa thiết lập
được mối quan
hệ chơi và Chưa
tạo ra được tình
huống giao tiếp
trong TCĐV
theo chủ đề.
Chưa
điều
chỉnh giọng nói
hợp khi trẻ giao
Chưa thể hiện
cử chỉ, điệu bộ,
nét mặt, sắc thái
biểu cảm, …
phù hợp khi trẻ
giao tiếp trong
11
TT
Các
KN
giao
tiếp
Các
hiện
cụ thể
Mức độ
biểu
TCĐV theo
chủ đề.
Chào hỏi phù
hỏi
tương đối phù
hợp với vai
chơi và tình
huống trong
trò chơi.
Thỉnh thoảng
nói tục, chửi
bậy trong khi
chơi.
TCĐV theo chủ
đề.
Không bao giờ
nói tục, chửi bậy
trong khi chơi.
Không chào hỏi
bạn chơi trong
trò chơi.
Thường xuyên
nói tục, chửi
bậy trong khi
chơi.
1.4.5.5. Phương pháp đáng giá
1.4.6. Yêu cầu đối với GV khi thực hiện GDKNGT cho trẻ MG 5-6
tuổi qua tổ chức TCĐVTCĐ
Nội dung GDKNGT cho trẻ MG 5-6 tuổi qua TCĐVTCĐ gồm: Giáo
dục KN nghe hiểu lời nói trong TCĐVTCĐ; KN biểu đạt lời nói trong
TCĐVTCĐ và KN thực hiện quy tắc GT trong TCĐVTCĐ.
Quá trình GDKNGT cho trẻ MG 5-6 tuổi qua tổ chức TCĐVTCĐ
phụ thuộc nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức trò chơi và phụ
thuộc vào đánh giá kết quả GDKNGT cho trẻ, đặc biệt là phụ thuộc vào
năng lực GD, năng lực tổ chức TC của GV, môi trường chơi của trẻ.
Trên đây là cơ sở lý luận làm điểm tựa để tiến hành khảo sát thực
trạng KNGT và thực trạng GDKNGT cho trẻ qua tổ chức TCĐVTCĐ ở
các trường MN KV miền núi phía Bắc và nghiên cứu đề xuất quy trình,
biện pháp GDKNGT cho trẻ MG 5-6 tuổi qua tổ chức TCĐVTCĐ ở
các trường MN KV miền núi phía Bắc.
13
Chương 2
THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG GIAO TIẾP CHO TRẺ MẪU
GIÁO 5-6 TUỔI QUA TỔ CHỨC TRÒ CHƠI ĐÓNG VAI THEO
CHỦ ĐỀ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON KHU VỰC MIỀN NÚI
PHÍA BẮC
2.1. Vài nét về khách thể khảo sát và tổ chức khảo sát
2.1.1. Vài nét về trẻ MN KV miền núi phía Bắc
Miền núi phía Bắc là nơi cư trú của nhiều dân tộc thiểu số. Do sinh
sống ở KV có điều kiện tự nhiên không thuận lợi, kinh tế đa số lại
thuần nông nên đời sống của các dân tộc thiểu số KV miền núi phía
Bắc gặp rất nhiều khó khăn.
Bên cạnh đó trẻ em sống ở KV nông thôn miền núi thì do đặc thù
vùng miền, khi tham gia học tập ở trường mầm non và khi giao tiếp ở gia
đình thường sử dụng hai ngôn ngữ để giao tiếp: Tiếng mẹ đẻ và tiếng
Việt, trong đó tiếng mẹ đẻ được sử dụng phổ biến hơn. Do đó, quá trình
Đánh giá KNGT của trẻ MG qua tổ chức TCĐVTCĐ là sự phân
tích, đối chiếu kết quả quan sát được trong quá trình trẻ chơi
TCĐVTCĐ với các tiêu chí và thang đánh giá đặt ra cho bảng hỏi như
sau:
* Tiêu chí đánh giá:
Việc điều tra đánh giá mặt định lượng được thực hiện qua phiếu
điều tra của GV, chúng tôi đưa ra các biểu hiện KNGT trong
TCĐVTCĐ của trẻ MG 5-6 tuổi, mỗi biểu hiện được đánh giá theo các
mức độ: Mức độ 1 – Chưa đạt (1 điểm); Mức độ 2 – Đạt (2 điểm); Mức
độ 3 – Trên đạt (3 điểm). Thang đánh giá được chia thành 3 mức, cụ thể
như sau:
* Mức độ chưa đạt (từ 1 đến 1.67 )
* Mức độ đạt (Từ 1.68 đến 2.35)
* Mức độ trên đạt (Từ 2.36 đến 3.0).
2.2. Thực trạng nhận thức về GDKNGT cho trẻ MG 5-6 tuổi qua tổ
chức TCĐVTCĐ
Kết quả khảo sát cho thấy, 100% GV và CBQL đã nhận thức về mục
tiêu, nội dung, phương pháp và tổ chức GDKNGT cho trẻ MG 5-6 tuổi
qua TCĐVTCĐ ở tương đối đầy đủ.
2.3. Thực trạng KNGT của trẻ MG 5-6 tuổi trong TCĐVTCĐ
2.3.1. Thực trạng KNGT của trẻ MG 5-6 tuổi trong TCĐVTCĐ
15
3
2.56
2.5
2.13
2.02
biệt t heo t ừng chủ đề
chơi.
1
0.5
Nghe, hiểu các t ình
huống xảy ra t rong
quá t rình chơi.
0
Phương pháp điều tra
Kết quả quan sát
Hình 2.1. Nhóm KN nghe hiểu lời nói trong TC ĐVTCĐ
3
2.5
Nói đủ câu, rõ ràng các
câu hội thoại phù hợp với
vai chơi
2,76
2,38
2,22
Sử dụng các từ chỉ tên gọi
các đồ dùng, dụng cụ
Kết quả quan sát
Hình 2.2. Nhóm KN sử dụng lời nói để GT trong TCĐVTCĐ
2.5
2.44
Điều chỉnh giọng nói phù
hợp với tình huống giao tiếp
trong trò chơi đóng vai theo
chủ đề.
2.31
2.09
Chú ý lắng nghe bạn chơi
khi giao tiếp.
2
1.71
1.64
1.51
1.68
1.6
Kết quả quan sát
Hình 2.3. Nhóm KN sử dụng lời nói để GT trong TCĐVTCĐ
16
Quan sát biểu đồ 2.1; 2.2; 2.3 biểu thị kết quả đối sánh giữa đánh giá
KNGT của trẻ MG 5-6 tuổi qua tổ chức TCĐVTCĐ ở KV miền núi phía
Bắc của giáo viên và quan sát của tác giả, chúng tôi thấy rằng kết quả đánh
giá KNGTcủa trẻ MG 5-6 tuổi KV miền núi phía Bắc mà GV và tác giả
đánh giá có sự tương đồng rõ rệt; Các kết quả thu được phần lớn đạt mức 2
(Đạt) và một số đạt mức 3 (Trên đạt). Kết quả đối sánh trên cho thấy, quá
trình đánh giá KNGT của trẻ MG 5-6 tuổi qua tổ chức TCĐVTCĐ ở KV
miền núi phía Bắc là khách quan và chính xác.
2.4. Thực trạng GDKNGT cho trẻ MG 5-6 tuổi qua tổ chức TCĐVTCĐ
2.4.1. Thực trạng thực hiện nội dung GDKNGT cho trẻ MG 5-6 tuổi
qua tổ chức TCĐVTCĐ
Bảng 2.8. Thực trạng thực hiện nội dung GDKNGT cho trẻ MG 5-6
tuổi qua tổ chức TCĐVTCĐ
Nội dung GDKNGTcho trẻ MG
5-6 tuổi qua tổ chức TCĐVTCĐ
KN nghe hiểu lời nói trong
TCĐVTCĐ
KN biểu đạt lời nói trong
TCĐVTCĐ
KN thực hiện quy tắc GT trong
TCĐVTCĐ
2.16
2.14
2.15
2.13
2.14
2.14
1
1.88
1.91
1.87
1.88
1.89
1.88
1.89
3
Bắc
Kạn
Tỉnh
Cao Lạng
Bằng Sơn
Quảng Thái
Ninh Nguyên
Kết quả
chung
X
X
X
X
X
X
X
X
Dùng lời
1.46
3
Động viên, khích lệ
1.80
1.85
1.79
1.88
1.80
1.92
1.84
1
17
2.4.3. Thực trạng quy trình GDKNGTcho trẻ MG 5-6 tuổi qua tổ
chức TCĐVTCĐ
Để tìm hiểu thực trạng quy trình GDKNGT cho trẻ MG 5-6 tuổi qua tổ chức
TCĐVTCĐ ở KV miền núi phía Bắc, chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn sâu 45
GV khối MG 5-6 tuổi, kết quả thu được như sau:
dẫn đến kết quả đánh giá chưa thực sự chi tiết và khách quan.
18
2.4.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả GDKNGT cho
trẻ MG 5-6 tuổi qua tổ chức TCĐVTCĐ
Kết quả thu được cho thấy, các yếu tố được khảo sát đều có ảnh hưởng
rất lớn đến quá trình GDKNGT cho trẻ. Yếu tố môi trường gia đình ở vị trí
số 1 (2.86). Tiếp theo đó là tính tích cực của trẻ trong trò chơi (2.61). Tiếp
theo là môi trường tâm lý xã hội và cơ sở vật chất trong nhà trường (2.51);
Hệ thống TCĐVTCĐ được tổ chức cho trẻ ở trường MN (2.35) và cuối cùng
là năng lực GDKNGT cho trẻ qua tổ chức TCĐVTCĐ(2.23). Khi được
phỏng vấn về mức độ ảnh hưởng yếu tố văn hóa, phong tục tập quán thì hầu
hết GV (44/45) đều nhấn mạnh sự ảnh hưởng rất lớn của yếu tố này đến quá
trình giáo dục kĩ năng giao tiếp cho trẻ.
Như vậy, chúng ta có thể thấy các yếu tố trên ảnh hưởng rất lớn đến hiệu
quả của việc GDKNGT cho trẻ MG 5-6 tuổi qua tổ chức TCĐVTCĐ. Việc
nghiên cứu để đưa ra giải pháp khắc phục được những tồn tại, hạn chế của
các yếu tố đó trong quá trình GDKNGT cho trẻ MG 5-6 tuổi qua tổ chức
TCĐVTCĐ ở KV miền núi phía Bắc là quan trọng và có ý nghĩa thực tiễn.
2.5. Kết luận chương 2
Nhận thức của GV và cán bộ quản lý các trường mầm non KV miền
núi phía Bắc về GDKNGT cho trẻ MG 5-6 tuổi qua tổ chức TCĐVTCĐ
là tương đối đúng nhưng chưa đầy đủ, nhiều đã nhận thức được tính ưu
thế của TCĐVTCĐ trong GDKNGT cho trẻ MG 5-6 tuổi. Đây là điều
kiện thuận lợi để giáo viên GDKNGT cho trẻ MG 5-6 tuổi qua tổ chức
TCĐVTCĐ ở KV miền núi phía Bắc một cách hiệu quả.
Nội dung, phương pháp, đánh giá kết quả GDKNGT cho trẻ MG 5-6
tuổi qua tổ chức TCĐVTCĐ ở KV miền núi phía Bắc tiến hành chưa đồng
bộ và hiệu quả do ảnh hưởng bởi các yếu tố hệ thống TCĐVTCĐ được tổ
Giai đoạn 1: Thiết kế hoạt động giáo dục KNGT cho trẻ MG 5-6
tuổi qua tổ chức TCĐVTCĐ
Bước 1: Khám phá kiến thức, KNGT trong TCĐVTCĐ đã có của trẻ
Bước 2: Xác lập danh mục KN cần rèn luyện
Bước 3: Lựa chọn TCĐVTCĐ phù hợp trong GDKNGT cho trẻ
Bước 4: Thiết kế kịch bản tổ chức hoạt động GDKNGT cho trẻ MG
5 -6 tuổi qua tổ chức TCĐVTCĐ
Giai đoạn 2: Tổ chức hoạt động GDKNGT cho trẻ MG 5-6 tuổi qua
tổ chức TCĐVTCĐ
Bước 1: Huy động vốn sống, vốn kinh nghiệm sống cho trẻ về bản
thân và các mối quan hệ xã hội
Bước 2: Tổ chức GDKNGT cho trẻ qua tiến trình tổ chức TCĐVTCĐ
Bước 3: Đánh giá KNGT của trẻ MG 5-6 tuổi sau khi tham gia TCĐVTCĐ
Bước 4: Tạo cơ hội, hướng dẫn để trẻ vận dụng được các KNGT
trong cuộc sống thực tiễn
20
3.2.3. Điều kiện thực hiện quy trình
3.3. Một số biện pháp GDKNGT cho trẻ MG 5-6 tuổi thông qua tổ
chức TCĐVTCĐ
3.3.1. Xây dưng hệ thống TCĐVTCĐ chiếm ưu thế trong GDKNGT cho
trẻ MG 5-6 tuổi
3.3.2. Phát triển hoạt động chơi của trẻ theo hướng mở nhằm tăng
cường GDKNGT cho trẻ MG 5 -6 tuổi
3.3.3. Phát triển môi trường nhóm, lớp kích thích trẻ tích cực tham
gia trải nghiệm rèn luyện KNGT qua TCĐVTCĐ
3.3.4. Thiết kế tài liệu hướng dẫn GDKNGT cho trẻ MG 5-6 tuổi qua
tổ chức TCĐVTCĐ
3.3.5. Phối hợp giữa GV và cha mẹ trong GDKNGT cho trẻ MG 5-6
TCĐVTCĐ sau các lần khi thực nghiệm
3,00
3
2,5
2,74
2,78
2,70 2,67
2,63
2,33
2,22
2,11
1,96
2,00
1,85
2
Nhận ra được sắc thái biểu
cảm trong lời nói của bạn
chơi khi vui, buồn, tức giận,
câu hội thoại phù hợp với
vai chơi,
3
2,5
Sử dụng các từ chỉ tên gọi
các đồ dùng, dụng cụ
chuyên biệt phù hợp với
chủ đề chơi, phù hợp với
hành động và tình huống
diễn ra trong trò chơi,
Sử dụng câu đơn, câu phức
để trao đổi, thỏa thuận vai
chơi, thuyết phục các bạn
lựa chọn chủ đề chơi, chỉ
dẫn bạn chơi trong tình
huống cần thiết,
Thiết lập mối quan hệ chơi
và tạo tình huống giao tiếp
trong trò chơi đóng vai
theo chủ đề,
2
1,5
1
0,5
Chào hỏi phù hợp với vai chơi
và tình huống trong trò chơi,
1
0,5
Không nói tục, chửi bậy trong
khi chơi,
0
Đầu vào
T hực nghiệm lần 1
T hực nghiệm lần 2
T hực nghiệm lần 3
Hình 3.12. KN thực hiện một số quy tắc GT trong TCĐVTCĐ
22
Nhìn vào bảng kết quả thống kê kết quả KNGT thu được từ kiểm tra đầu
vào trước thực nghiệm, kết quả thực nghiệm lần 1, lần 2 và lần 3 của nhóm
thực nghiệm cho thấy, có sự khác biệt rõ rệt về kết quả KNGT của nhóm đối
chứng sau mỗi lần thực nghiệm. Điều này cho thấy, việc áp dụng quy trình và
biện pháp trong việc GDKNGT cho trẻ MG 5-6 tuổi qua tổ chức TCĐVTCĐ
ở KVMN phía Bắc có giá trị về mặt thực tiễn.
3.6. Kết luận chương 3
Luận án đã tổ chức thực nghiệm quy trình và biện pháp Phát triển hoạt