Quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước tại quận bắc từ liêm, thành phố hà nội - Pdf 58

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

LÊ ANH TUẤN

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DƢNGG̣ SỬ
DỤNG VỐN NHÀ NƢỚC TẠI QUẬN BẮC TỪ
LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

LÊ ANH TUẤN

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DƢNGG̣ SỬ
DỤNG VỐN NHÀ NƢỚC TẠI QUẬN BẮC TỪ
LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:


Lê Anh Tuấn


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................II
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................III
MỤC LỤC......................................................................................................IV

́

́

DANH MUCC̣ TƢƢ̀VIÊT TĂT.............................................................................I

̉

Ƣ̀

DANH MUCC̣ BẢNG BIÊU, SƠ ĐÔ................................................................II

Ƣ̀

LỜI MỞĐÂU....................................................................................................1
1. TÍNH CấP THIếT CủA Đề TÀI.................................................................... 1
2. MụC ĐÍCH VÀ NHIệM Vụ NGHIÊN CứU.................................................2
3. ĐốI TƢợNG VÀ PHạM VI NGHIÊN CứU Đề TÀI....................................3
4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CứU.................................................................3
5. KếT CấU LUậN VĂN...................................................................................3

2.1. Câu hỏi nghiên cứu.................................................................................. 31
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CứU............................................................31
CHƢƠNG 3:THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ

Ƣ̀

ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG SỬ DỤNG NGUÔN V ỐN NGÂN SÁCH NHÀ
NƢỚC CỦA QUẬN BẮC TỪ LIÊM TRONG THỜI GIAN QUA....................34
3.1. Khái quát các dự án đầu tƣ xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách quận
Bắc Từ Liêm................................................................................................... 34
3.1.1. Cơ cấu vốn đầu tƣ từ ngân sách nhà nƣớc của quận Bắc Từ Liêm......34
3.1.2. Tình hình các dự án đầu tƣ xây dƣngC̣ sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà
nƣớc của quận Bắc Từ Liêm.......................................................................... 36
3.2. Phân tích thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với các dự án đầu tƣ xây dựng
sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc của quận Bắc Từ Liêm...................41
3.2.1. Về Phƣơng pháp quản lý nhà nƣớc đối với các dự án đầu tƣ xây dƣngC̣
sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc của quận Bắc Từ Liêm...................41
3.2.2. Về nội dung quản lý nhà nƣớc đối với các dự án đầu tƣ xây dƣngC̣ s ử
dụng nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc của quận Bắc Từ Liêm........................45


3.3. Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý nhà nƣớc đối với các dự án đầu

tƣ xây dựng sử dụng nguôn vốn ngân sách nhà nƣớc của quận Bắc Từ Liêm
.........................................................................................................................54
3.3.1. Hệ thống văn bản pháp luật của Trung ƣơng........................................54
3.3.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội vàcơ sởha C̣tầng quận Bắc Từ Liêm
54
3.3.3. Đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ xây dƣngC̣ quận


xây dƣngC̣......................................................................................................... 76
4.2.4.Lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tƣ, giải quyết nợ đọng xây dƣngC̣ cơ
bản trong thời gian tới.....................................................................................77
4.2.5.Kế hoạch đầu tƣ xây dựng cơ bản cần phù hợp với quy hoạch

của

Thành phố....................................................................................................... 80
4.2.6. Tăng cƣờng công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán đối với các dự án
đầu tƣ xây dƣngC̣ cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc.......................... 80
4.3. Môṭsốkiến nghi tạọ điều kiêṇ hoàn thiêṇ qu ản lý nhà nƣớc đối với các
dƣ C̣án đầu tƣ xây dƣngC̣ s ử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nƣ ớc trên đi ạ bàn

quận Bắc Từ Liêm đến năm 2020...................................................................83
4.3.1. Kiến nghị đối với Trung ƣơng..............................................................83
4.3.2. Các kiến nghị đối với Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội.................84

́

KÊT LUÂN.....................................................................................................86
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................87
PHỤ LỤC........................................................................................................91


́
́
DANH MUCG̣ TƢƢ̀VIÊT TĂT
TT

Viết tắt


Quản lý nhà nƣớc

6

UBND

Ủy ban nhân dân

7

XDCB

Xây dƣngC̣ cơ ban
̉

+
-

i


DANH MUCG̣ BANGG

G
Ƣ̀
BIÊU, SƠ ĐÔ

STT


36

4

Bảng 3.4

Cơ cấu nguồn vốn ĐTXD từ nguồn vốn NSNN phân theo
cấp quản lý tại quận Bắc Từ Liêm giai đoạn 2014 – 2016

37

5

Bảng 3.5

Phân loại các dự án ĐTXD theo ngành, lĩnh vực

37

6

Bảng 3.6

Vốn ĐTXD sử dụng NSNN theo phƣờng tại quận Bắc
Từ Liêm, giai đoạn 2014 – 2016

38

7



42

Bảng 3.11

Kết qua khao sát đánh giá về hiệu quả công cụ chính
̉
̉
sách

44

12

Bảng 3.12

Kết qua khao sat đanh gia hiêụ qua cua công cu qC̣ uy hoa,cC̣
̉
̉
́
́
́
̉ ̉
kếhoach

46

13

Bảng 3.13


35


14

Bảng 3.14

Tỷ lệ dự án đƣợc phê duyệt qua các năm

51

15

Bảng 3.15

ThƣcC̣ trangC̣ lƣạ choṇ nhàthầu giai đoaṇ 2014 - 2016

53

Bảng 3.16

Kết qua đanh gia của các chủ đầu tƣ về nội dung quan
̉ ́
́
̉
lý chu trình các dự án ĐTXD sử dụng nguồn vốn NSNN
quận Bắc Từ Liêm

58

LỜI MỞĐÂU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, thực hiện đƣờng lối đổi mới của Đảng, ngành xây
dựng Việt Nam đã có những bƣớc phát triển không ngừng về mọi mặt.Nhiều lĩnh
vực hoạt động xây dựng nhƣ quản lý dự án, khảo sát, thiết kế công trình, thi công
xây lắp đã có bƣớc trƣởng thành nhanh chóng, trong đó có những công trình lớn và
hiện đại. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng ngày càng đƣợc bổ
sung, hoàn thiện, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý nhà nƣớc về xây dựng, góp
phần thúc đẩy sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp. Hoạt động xây dựng phát
triển lành mạnh, đúng hƣớng trong điều kiện nền kinh tế thị trƣờng và hội nhập
quốc tế, định hƣớng xã hội chủ nghĩa. Hàng năm NSNN dành khoảng 30% để chi
cho lĩnh vực đầu tƣ XDCB, trên thực tế, việc quản lý sử dụng ngân sách cho đầu tƣ
đã và đang bộc lộ hiện tƣợng thất thoát, lãng phí, tiêu cực và kém hiệu quả. Để
quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn ngân sách này. Nhà nƣớc đã ban hành các
văn bản pháp quy nhƣ: Luật, Nghị định, Thông tƣ… Tuy nhiên, đến nay việc quản
lý NSNN cho đầu tƣ XDCB vẫn còn nhiều bất cập, từ việc quyết định cấp vốn, sử
dụng vốn đến việc quyết toán vốn đầu tƣ, sự chồng chéo giữa các văn bản hƣớng
dẫn đã dẫn đến việc sử dụng ngân sách dành cho đầu tƣ XDCB kém hiệu quả.
Bên cạnh đó, việc phân cấp quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ xây dựng thiếu hụt
dẫn đến tình trạng phê duyệt quá nhiều dự án vƣợt khả năng cân đối nguồn vốn
ngân sách nhà nƣớc; Mặt khác, dự báo tình hình thu ngân sách trong thời gian tới
tiếp tục gặp nhiều khó khăn, vốn ngân sách nhà nƣớc rất hạn hẹp, vốn trái phiếu
chính phủ không thể phát hành tăng thêm do thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát,
bảo đảm an ninh tài chính quốc gia dẫn tới tình trạng nhiều dự án phải kéo dài thời
gian thi công, giãn, hoãn tiến độ, kế hoạch đầu tƣ bị cắt khúc ra từng năm, hiệu quả
đầu tƣ kém, gây phân tán, lãng phí nguồn lực của nhà nƣớc, phát sinh nợ đọng
XDCB… thực trạng này đã và đang ảnh hƣởng đến an toàn nợ công và tăng trƣởng
kinh tế bền vững.

1

- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc đối với các dự án
ĐTXDsử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc của quận Bắc Từ Liêm trong thời gian tới.

2


3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu đề tài
- Đối tƣợng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhà nƣớc đối với dự án ĐTXD sử
dụng vốn Nhà nƣớc tại quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nƣớc và đề
xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhànƣớc đ ối với các dự án ĐTXD
sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc của quận Bắc Từ Liêm.
+ Về không gian: nghiên cứu trong phạm vi quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
+ Về thời gian: Tài liệu tổng quan đƣợc thu thập từ những tài liệu đã công bố

trong giai đoạn 2014 – 2016.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài dựa trên phƣơng pháp luận là duy vật biện chứng và
duy vật lịch sử; kết hợp phƣơng pháp nghiên cứu định tính và định lƣợng; phƣơng
pháp thống kê số liệu thực tế và các phƣơng pháp kỹ thuật cụ thể nhƣ phƣơng pháp
so sánh, phân tích, tổng hợp các vấn đề.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài các phần: mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn có
kết cấu gồm bốn chƣơng:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về quản lý nhà nước đối với các dự án
ĐTXDsử dụng vốn ngân sách nhà nước
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với các dự án ĐTXDsử dụng vốn
ngân sách nhà nước của quận Bắc Từ Liêm
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các dự án ĐTXDsử

nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Ninh Giang, tỉnh Hải
Dương”, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trƣờng Đ ại học Thƣơng mại. Tác giả luận
văn đa tiếp câṇ công tac quan ly hoaṭđôngC̣ đầu tƣ cơ ban ơ phaṃ vi chung nhất
̃
́
̉
̉ ̉
bao gồm ca công tac QLNN ơ cấp TW va điạ phƣơng . Thành công của luận văn
̉
́
̉
là đã hệ thống hóa đƣợc lý luận
vềcac hoaṭđôngC̣ đầu tƣ xây dƣngC̣ cơ ban, tuy
̉
4


nhiên tác giảchƣa đi sâu vào công tác QLNN đối với môṭdƣ C̣án đầu tƣ xây
dƣngC̣ cơ bản tƣƢ̀ nguồn vốn NSNN .
(4) Không Kim Thiệu (2014), “Quản lý hoạt động đầu tư XDCB bằng nguồn
vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ”, Luận văn thạc sỹ kinh tế,
Trƣờng Đ ại học Thƣơng mại.Tác giả Không Kim Thiệu đã có những đánh giá rất
chi tiết vềcác hoaṭđôngC̣ đầu tƣ xây dƣngC̣ cơ bản của tinh̉ PhúTho C̣trong thời gian
qua. Tác giả đa k̃ ết luâṇ đƣơcC̣ nhƣ̃ng thành công vàhaṇ chếcủa công tác quản lý
hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Phú
Thọ, tƣƢ̀ đóđềxuất các giải pháp cu tC̣ hểnhằm giúp PhúTho cC̣ ócơ sởđểqu ản lý có hiêụ
quảhơn đối với hoaṭđôngC̣ này.
(5) Trần Manh Quân (2012), “Quản lýnhà nước đối với hoaṭ đôngg̣ đầu tư xây
dưngg̣ cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước tỉnh Hà Nam” , Luâṇ văn thacC̣ sỹkinh tê ,
Trƣờng ĐaịhocC̣ Thƣơng m ại. Tác giả Trần Mạnh Quân đã xây dựng một hệ thống

lặp.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Dự án đầu tư xây dưngg̣
1.2.1.1. Khái niệm dự án đầu tư xây dưngg̣
- Đầu tư:
Theo nghĩa rộng, đầu tƣ có nghĩa là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến
hành các hoạt động nào đó nhằm đem lại cho nhà đầu tƣ các kết quả nhất định trong
tƣơng lai mà kết quả này thƣờng phải lớn hơn các chi phí về các nguồn lực đã bỏ
ra. Nguồn lực bỏ ra có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là tài sản vật chất khác
hoặc sức lao động. Sự biểu hiện bằng tiền là tất cả các nguồn lực đã bỏ ra trên đây
gọi là vốn đầu tƣ. Trong các kết quả đạt đƣợc có thể là tài sản vật chất, tài sản trí
tuệ, nguồn nhân lực tăng thêm…
Theo nghĩa hẹp, đầu tƣ chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở
hiện tại nhằm đem lại cho nhà đầu tƣ hoặc xã hội kết quả trong tƣơng lai lớn hơn
các nguồn lực đã sử dụng để đạt đƣợc kết quả đó.
Nhƣ vậy, Đầu tƣ là những hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện có để làm
tăng thêm các tài sản vật chất, nguồn nhân lực và trí tuệ để cải thiện mức sống của
dân cƣ hoặc để duy trì khả năng hoạt động của các tài sản và nguồn lực sẵn có.

6


Tƣơng ứng với phạm vi của đầu tƣ này có phạm trù tổng vốn đầu mà chúng ta gọi
là vốn đầu tƣ phát triển, cũng có thời kỳ gọi là vốn đầu tƣ phát triển KT-XH.
- Xây dưngg̣
Xây dựng là hoạt động cụ thể tạo ra các tài sản cố định (khảo sát, thiết kế, xây
dựng, lắp đặt máy móc thiết bị), kết quả của các hoạt động xây dựng là các tài sản
cố định, với năng lực sản xuất phục vụ nhất định.
Hay nói cách khác, Xây dựng là một ngành sản xuất vật chất nằm trong giai
đoạn thực hiện đầu tƣ có chức năng tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng

và vì mục tiêu phát triển. Do đó, cũng đƣợc xem là ĐTXD.
Mục đích của ĐTXD là vì sự phát triển bền vững, vì lợi ích quốc gia, cộng
đồng và nhà đầu tƣ. Trong đó, đầu tƣ nhà nƣớc nhằm thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế,
tăng thu nhập quốc dân, góp phần giải quyết việc làm và nâng cao đời sống của các
thành viên trong xã hội. Đầu tƣ của doanh nghiệp nhằm tối thiểu chi phí, tối đa lợi
nhuận, nâng cao khả năng cạnh tranh và chất lƣợng nguồn nhân lực…
ĐTXD thƣờng đƣợc thực hiện bởi một chủ đầu tƣ nhất định. Xác định rõ chủ
đầu tƣ có ý nghĩa quan trọng trong quá trình quản lý đầu tƣ nói chung và vốn đầu
tƣ nói riêng.
Chủ đầu tƣ là ngƣời sở hữu vốn hoặc đƣợc giao quản lý, sử dụng vốn đầu tƣ.
Theo nghĩa đầy đủ, chủ đầu tƣ là ngƣời sở hữu vốn, ra quyết dịnh đầu tƣ, quản lý quá
trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tƣ và là ngƣời hƣởng lợi từ thành quả đầu tƣ
đó. Chủ đầu tƣ chịu trách nhiệm kiểm tra giám sát đầu tƣ, chịu trách nhiệm toàn diện
về những sai phạm và hậu quả do ảnh hƣởng của đầu tƣ đến môi trƣờng môi sinh và
do đó, có ảnh hƣởng quan trọng đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tƣ. Thực tế
quản lý còn có những nhận thức không đầy đủ về khái niệm chủ đầu tƣ.

Hoạt động ĐTXD là một quá trình, diễn ra trong thời kỳ dài và tồn tại vấn đề
“độ trễ thời gian”. Độ trễ thời gian là sự không trùng hợp giữa thời gian đầu tƣ với
thời gian vận hành các kết quả đầu tƣ. Đầu tƣ hiện tại nhƣng kết quả đầu tƣ
thƣờng thu đƣợc trong tƣơng lai. Đặc điểm này của đầu tƣ cần đƣợc quán triệt khi
đánh giá kết quả, chi phí và hiệu quả hoạt động ĐTXD.
Do vậy ĐTXD là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội
của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng. ĐTXD là
hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đƣa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế -

8


xã hội, nhằm thu đựơc lợi ích với nhiều hình thức khác nhau. ĐTXD trong nền kinh

9


- Dƣ C̣án ĐTXD là cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện đầu tƣ, theo dõi, đôn
đốc và kiểm tra quá trình thực hiện dự án đầu tƣ.
- Dƣ C̣án ĐTXD là căn cứ quan trọng để theo dõi đánh giá và có điều chỉnh kịp thời
những tồn tại, vƣớng mắc trong quá trình thực hiện và khai thác công trình xây dựng.

- Dƣ áC̣ n ĐTXD là căn cứ quan trọng để soạn thảo hợp đồng liên doanh cũng
nhƣ để giải quyết các mối quan hệ tranh chấp giữa các đối tác trong quá trình thực
hiện các công trinhƢ̀ xây dựng.
Thứ hai, đối với nhà tài trợ
Dƣ C̣ án ĐTXD là căn cứ quan trọng để các cơ quan này xem xét tính khả thi
của dự án, từ đó sẽ đƣa ra quyết định có nên tài trợ cho dự án hay không và nếu tài
trợ thì tài trợ đến mức độ nào để đảm bảo rủi ro ít nhất cho nhà tài trợ.
Thứ ba, đối với các cơ quan quản lý Nhà nước:
Dƣ C̣án ĐTXD là tài liệu quan trọng để các cấp có thẩm quyền xét duyệt, cấp
giấy phép đầu tƣ cho các công trinhƢ̀ xây dựng.
Là căn cứ pháp lý để toà án xem xét, giải quyết khi có sự tranh chấp giữa các
bên tham gia đầu tƣ trong quá trình thực hiện dự án sau này.
Nhƣ vậy các dự án ĐTXD có vai trò rất quan trọng, là một khâu trong quá
trình thực hiện đầu tƣ phát triển, nó có quyết định trực tiếp đến sự hình thành chiến
lƣợc phát triển kinh tế từng thời kỳ; góp phần làm thay đổi cơ chế quản lý kinh tế,
chính sách kinh tế của Nhà nƣớc.
1.2.2. Dự án đầu tưxây dưngg̣ sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.2.2.1. Khái niệm dự án đầu tư xây dưngg̣ sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Theo LuâṭNSNN năm 2015 của Việt Nam thì :Ngân sách nhà nƣớc là toàn bộ
các khoản thu, chi của Nhà nƣớc đƣợc dự toán và thực hiện trong một khoảng thời
gian nhất định do cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nƣớc.

NSNN cónhƣ̃ng đăcC̣ điểm riêng biêṭ:
Thứ nhất, các dự án ĐTXD thƣờng lànhƣ̃ng dƣ C̣ án lớn, có tầm ảnh hƣởng
đến sƣ C̣phát triển của nền kinh tế, tạo ra sự chuyển dịch kinh tế , tạo ra môi trƣờng
đầu tƣ cho các điạ phƣơng vàquốc gia.

11


Thứ hai,dƣ áC̣ n ĐTXDsử dụng nguồn vốn NSNN lànhƣ̃ng dƣ áC̣ n phi lơị nhuâṇ
hoăcC̣ khảnăng thu hồi vốn rất thấp . Chính vì thế rất khó để thu hút đầu tƣ từ bên
ngoài; ngƣơcC̣ laịlànhƣ̃ng dƣ áC̣ n taọ ra cơ sởha tC̣ ầng cho nền kinh tếnên Nhànƣớc
cần phải đầu tƣ tƣƢ̀ nguồn vốn ngân sách nhằm ta rC̣ a môṭ môi trƣờng phát triển kinh
tế- chính trị - văn hóa, xã hội cho đất nƣớc.
Thứ ba, bên canh nhƣ̃ng dƣ áC̣ n ĐTXD mà Nhà nƣớc và địa phƣơng kêu gọi
đầu tƣ tƣ nhiều hinh thƣc khac nhau thi trong môṭsốlinh vƣcC̣ nhƣ Quốc phong , an
Ƣ̀
Ƣ̀
́
́
Ƣ̀
̃
Ƣ̀
ninh hay cac công trinh co sƣ aC̣ nh hƣơng lơn đến đơi sống kinh tế , xã hội của đất
́
Ƣ̀
́
̉
̉
́
Ƣ̀


phát triển mạnh mẽ các khu công nghiệp, thƣơng mại, các cơ sở kinh doanh và khu
dân cƣ.
Thứ tư, dự án ĐTXDsử dụng vốn NSNN có vai trò quan trọng trong việc giải
quyết các vấn đề xã hội nhƣ xoá đói, giảm nghèo, phát triển vùng sâu, vùng xa.
Thông qua việc đầu tƣ phát triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất kinh doanh và
các công trình văn hoá, xã hội góp phần quan trọng vào việc giải quyết việc làm,
tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ở
nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
1.2.3. Quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dưngg̣ sử dụng nguồn vốn
ngân sách nhà nước
1.2.3.1. Khái niệm quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dưngg̣ sử dụng
nguồn vốn ngân sách nhà nước
a) Khái niệm quản lý nhà nước về kinh tế
Dƣới góc độ khoa học, khái niệm về “quản lý” có nhiều cách tiếp cận khác
nhau. Với ý nghĩa thông thƣờng, phổ biến thì quản lý có thể hiểu là hoạt động tác
động một cách có tổ chức và định hƣớng của chủ thể quản lý tới những đối tƣợng
quản lý để điều chỉnh chúng vận động và phát triển theo những mục tiêu nhất định
đã đề ra.
Có thể căn cứ vào khách thểquan ly hoăcC̣ chu thểquan ly đểphân chia hoaṭ
̉

́

̉

̉

́


tiêu phát triển kinh tế đất nƣớc đặt ra trong điều kiện hội nhập và mở rộng giao lƣu
quốc tế.
Theo nghĩa rộng, quản lý nhà nƣớc về kinh tế đƣợc thực hiện thông qua cả ba
loại cơ quan lập pháp, hành pháp và tƣ pháp của Nhà nƣớc.
Theo nghĩa hẹp, quản lý Nhà nƣớc về kinh tế đƣợc hiểu nhƣ hoạt động quản
lý có tính chất Nhà nƣớc nhằm điều hành nền kinh tế, đƣợc thực hiện bởi cơ quan
hành pháp (Chính phủ).
b) Khái niệm quản lý nhà nước đối với các dự án ĐTXDsử dụng nguồn vốn
ngân sách nhà nước
QLNN đối với các dự án ĐTXDsử dụng nguồn vốn NSNN là sự tác động của
bộ máy QLNN vào các quá trình, các quan hệ KT-XH trong cả ba giai đoạn: chuẩn
bị đầu tƣ, thực hiện đầu tƣ và kết thúc xây dựng, đƣa công trình vào khai thác sử
dụng nhằm đạt đƣợc các mục tiêu đã định, đảm bảo hƣớng các ý chí và hành động
của các chủ thể quản lý vào mục tiêu chung, kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân, tập thể
và lợi ích của nhà nƣớc.
QLNN đối với các dƣ áC̣ n ĐTXDsử dụng nguồn vốn NSNN ởđiạ phƣơnglà quá
trình triển khai các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý nhà nƣớc đối với các dƣ C̣
án ĐTXDsử dụng nguồn vốn NSNN ;đồng thời ban hành các văn bản quy định liên
quan đến hoạt động ĐTXD và các dự án ĐTXD ở địa phƣơng để cụ thể hóa các văn
bản đó, nhằm đảm bảo các dƣ áC̣ n ĐTXD đƣợc đƣơcC̣ triển khai hiệu quả, phù hợp với
các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tại địa phƣơng
c) Chủ thể quản lý nhà nước đối với các dự án ĐTXDsử dụng nguồn vốn ngân
sách nhà nước
Chủ thể quản lý nhà nƣớc đối với các dự án ĐTXDsử dụng nguồn vốn ngân
sách nhà nƣớc là cơ quan nhà nƣớc.

14




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status