BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SI
--------
“CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC CHẤP NHẬN SỬ DỤNG DỊCH
VỤ
NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ CỦA KHCN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH
-CHI NHÁNH ĐỒNG NAI”
.
GVHD: PGS.TS. TRẦM THỊ XUÂN HƯƠNG
HVTH: LÊ THỊ KIM PHƯỢNG
KẾT CẤU ĐỀ TÀI
1
2
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
CƠ SỞ LÝ THUYẾT,
NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÓ.
3
4
II.CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
2.1.Tổng quan về dịch vụ E-Banking
2.2.Lý thuyết và mô hình nghiên cứu liên quan
2.2.1.Thuyết hành vi người tiêu dung
2.2.2. Thuyết hành động hợp lý
2.2.3. Thuyết hành vi dự định
2.2.4. Mô hình TAM
2.2.5. Mô hình kết hợp TAM với TPB
2.2.6. Mô hình MPCU
2.2.7. Mô hình UTAUT
2.2.8. Mô hình lý thuyết được lựa chọn làm nền cho NC
2.3. Các nghiên cứu trước đây
2.3.1. Nghiên cứu nước ngoài
2.3.2. Nghiên cứu trong nước
Từ 36-45 tuổi; 33.60%
Nam
Nữ
Từ 26-35 tuổi; 34.40%
MÔ TẢ MẪU KHẢO SÁT
>20 triệu; 18.80%
0.38
0.52
< 5 triệu; 8%
0.1
Từ 5-dưới 10 triệu; 43.20%
Từ 10-20 triệu; 30%
< 5 triệu
Từ 5-dưới 10 triệu
Từ 10-20 triệu
>20 triệu
TL1
13.6040
21.670
0.701
0.852
TL1
12.7520
21.296
0.731
0.829
TL2
13.4800
21.488
0.703
0.851
TL4
13.2480
21.641
0.736
0.844
TL4
12.7560
22.225
0.686
0.840
TL5
13.1400
21.671
0.674
0.859
N
TB
A = 0.766
TT1
TT2
14.360
13.870
0.674
0.673
14.440
14.689
0.620
0.695
TT4
TT5
14.440
14.868
10.392
0.710
0.799
11.176
11.174
0.645
0.826
11.176
10.836
0.685
0.809
11.156
10.445
0.710
0.798
A = 0.875
BM1
14.272
16.930
0.747
0.837
BM1
14.272
16.930
0.747
0.837
BM2
14.180
17.313
0.757
0.853
BM4
14.068
16.907
0.781
0.829
BM4
14.068
16.907
0.781
0.829
14.036
17.818
0.569
0.882
Df
253
Sig.
0.000
Trị số KMO đạt 0.881 >0.5, Sig của Bartlett’s Test bằng 0.000
BM3
0.752
BM5
0.662
TL4
0.780
TL5
0.752
0.783
KT2
0.771
KT3
0.736
0.806
TT2
0.787
RR2
0.780
0.639
Eigenvalues
6.886
2.593
2.432
2.152
1.442
29.94
11.276
10.575
9.359
6.268
PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA
0.788
0.774
6
Test of Sphericity)
Sig.
CN3
CHO CÁC BIẾN
0.829
0.000
Eigenvalues
2.546
Phương sai rút trích
63.643%
PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN
TL
TL
0.268
-0.352
0.451
0.019
0.000
0.000
0.000
0.298
-0.435
0.441
0.000
0.000
0.000
-0.372
0.481
“Sig. (2-tailed)”
BM
0.000
0.019
0.351
0.268
“Pearson Correlation”
0.298
1
“Sig. (2-tailed)”
RR
0.000
0.000
-0.323
-0.352
-0.435
-0.372
-0.586
1
“Sig. (2-tailed)”
0.000
0.000
0.000
0.000
0.000
PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN
Mục đích của phân tích
tương quan là nhằm để
kiểm tra sự tương quan
giữa các biến độc lập với
các biến phụ thuộc.
Các biến độc lập TL, TT,
KT, BM, RR đều có tương
quan với biến phụ thuộc
chấp nhận sử dụng (CN) (r
>0, p
TL
0.227
0.041
0.262
0.000
1.224
TT
0.207
0.043
0.222
0.000
1.179
KT
0.138
1.479
(Constant)
2
R chưa chuẩn hóa: 0.557
2
R đã chuẩn hóa: 0.547
P(Anova): 0.000
Durbin – Watson: 1.872
PT hồi quy có dạng:
Y = b + a1 X1+ a2X2+ a3 X3 + a4X4 +
a5X5
Đã chuẩn hóa:
Trong đó: Y= CN; X1=TL; X2=TT;
Y = 0.262 X1 + 0.222 X2 + 0.159 X3
X3=KT; X4 =BM; X5= RR
+ 0.174 X4 – 0.289 X5
Chưa chuẩn hóa:
Y = 1.565 + 0.227 X1 + 0.207 X2 +
0.138 X3 + 0.169 X4 – 0.251 X5
Thông tin về ngân hàng trực tuyến
Nhận thức bảo mật (Security
(Information on Online Banking)-TT
Perception)-BM” (β = 0.174): là thang
(β = 0.222). Thang đo này có mức ảnh
hưởng ở mức độ đồng ý
đo có mức độ ảnh hưởng kế tiếp
V. KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận sử dụng dịch vụ Abbank E-Banking tại Abbank- Chi nhánh Đồng Nai đó
là: Rủi ro cảm nhận (RR), Kênh tiện lợi (TL), Thông tin về ngân hàng trực tuyến (TT), Nhận thức bảo mật (BM),
Kiến thức về Internet (KT).
Kết quả NC này rất nhiều lợi ích cho NH trong việc phân tích và đánh giá được mức độ chấp nhận công nghệ của
KH, nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng dịch vụ E-Banking, từ đó NH có thể phát triển kế
hoạch chiến lược tập trung chủ yếu vào nhóm đối tượng được xác định, cung cấp sản phẩm dịch vụ tốt hơn, cải
thiện mối quan hệ với KH.
V. KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH
ABBANK
TRÂN TRỌNG CÁM ƠN
QUÝ THẦY CÔ HỘI ĐỒNG
ĐÃ QUAN TÂM VÀ LẮNG NGHE.