BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO
NGUYỄN HỮU TOÁN
HÀ NỘI - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO
NGUYỄN HỮU TOÁN
Tên ngành: Giáo dục học
Mã ngành: 9140101
Cán bộ hướng dẫn khoa học:
Hƣớng dẫn 1: TS. Nguyễn Thế Truyền
Hƣớng dẫn 2: TS. Vũ Đức Văn
HÀ NỘI - 2018
LỜI CAM ĐOAN
1.3.2. Một số thuật ngữ trong TDTT quần chúng
1.3.3. Mục tiêu và nội dung phát triển thể thao quần chúng theo
định hƣớng xã hội hóa
1.3.4. Thiết chế, thể chế TDTT quần chúng
1
5
5
8
8
10
14
17
17
18
20
29
1.4. Công tác TDTT quần chúng của thành phố Hải Phòng theo
định hƣớng XHH trong giai đoạn hiện nay
1.4.1. Đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội thành phố Hải Phòng
1.4.2. Một số vấn đề cơ bản về TDTT của thành phố Hải Phòng
theo định hƣớng XHH
1.5. Những công trình nghiên cứu có liên quan
31
31
32
34
thành phố Hải Phòng theo định hƣớng XHH
3.1.6. Bàn luận về thực trạng phát triển phong trào TDTT quần
chúng của thành phố Hải Phòng theo định hƣớng XHH
3.2. Nghiên cứu lựa chọn các giải pháp phát triển phong trào TDTT
quần chúng của thành phố Hải Phòng theo định hƣớng XHH
41
41
41
41
41
41
42
42
43
44
44
45
46
46
47
48
48
48
51
65
72
77
80
94
LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
94
97
100
101
103
123
127
127
128
129
130
131
155
165
165
166
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN
BVHTTDL
: Bộ văn hóa Thể thao & Du lịch
: Hƣớng dẫn viên
HSSV
: Học sinh, sinh viên
NLĐ
: Ngƣời lao động
QLNN
: Quản lý nhà nƣớc
TDDS
: Thể dục dƣỡng sinh
TDTT
: Thể dục, thể thao
TNV
: Tình nguyện viên
TT
: Trọng tài
Thực trạng sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, Chính
3.1
quyền đối với công tác TDTT cơ sở (n = 224)
50
Thực trạng phát triển TDTT quần chúng của thành
3.2
phố Hải Phòng năm 2014
52
Chỉ số phát triển Thể dục thể thao quần chúng của
3.3
thành phố Hải Phòng giai đoạn từ năm 2010 đến
53
năm 2014
Công tác TDTT quần chúng các quận, huyện trên
3.4
địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2014
55
67
động thể thao ngoại khóa, năm 2014
Hiện trạng sinh viên các trƣờng Đại học khu vực
3.9
Hải Phòng tham gia hoạt động TDTT ngoại khoá
năm 2014.
Sau
trang 70
Hiện trạng giáo viên và cơ sở vật chất đảm bảo
3.10.
cho hoạt động ngoại khoá trong các trƣờng Đại
học thuộc khu vực Hải Phòng năm 2014
Sau
trang 70
Kết quả phỏng vấn các chuyên gia về lựa chọn
3.11
những giải pháp nhằm phát triển phong trào TDTT
101
xã, thị trấn của thành phố Hải Phòng (n = 80)
3.16
những giải pháp nhằm phát triển phong trào TDTT
129
huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng (n = 80)
Bảng đánh giá phong trào TDTT quần chúng tại
3.17
thị trấn Núi Đối, xã Thụy Hƣơng, xã Tú Sơn,
131
huyện Kiến Thụy, Hải Phòng TTN
So sánh hiệu quả phát triển TDTT cơ sở tại xã thị
3.18
trấn Núi Đối, huyện Kiến Thụy trƣớc và sau thực
135
nghiệm
So sánh hiệu quả phát triển TDTT cơ sở tại xã
3.19
Thụy Hƣơng, huyện Kiến Thụy trƣớc và sau ứng
dụng giải pháp
139
trào TDTT quần chúng của huyện Kiến Thụy theo Sau trang
các chỉ số và môn thể thao thế mạnh sau thực
146
nghiệm
Kết quả ứng dụng các giải pháp phát triển phong
trào TDTT quần chúng của huyện Kiến Thụy huy
3.24
động tài chính và cơ sở vật chất theo tinh thần xã
148
hội hóa sau thực nghiệm
Bảng tổng hợp so sánh hiệu quả phát triển TDTT
3.25
cơ sở tại 2 xã, 1 thị trấn huyện Kiến Thụy trƣớc và
149
sau ứng dụng giải pháp
Sơ đồ
Kết quả phân tích SWOT về TDTT quần chúng ở
3.1.
thành phố Hải Phòng
78
cấp của nhà nƣớc, chƣa khai thác đƣợc những tiềm năng của xã hội để phát triển
TDTT. Đây là một vấn đề bất cập của xu hƣớng phát triển TDTT cần đƣợc quan
tâm giải quyết.
2
Những năm qua, ngành TDTT đã đƣợc Chính phủ cho phép phối hợp tổ
chức triển khai thực hiện đề án xã hội hóa TDTT (XHH TDTT) trên phạm vi cả
nƣớc. Theo đó, những nội dung và biện pháp lớn mang tính định hƣớng và mô
hình chung để vận dụng cho các cấp, các ngành đƣợc xác định, hoạt động TDTT
quần chúng đã có sự tăng trƣởng và thu đƣợc kết quả bƣớc đầu song thực tế
chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu đặt ra của xã hội và của nhân dân. TDTT quần
chúng chƣa thực sự đến tận cơ sở và trở thành thói quen tự nguyện, tự giác của
mỗi ngƣời.
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX 2001 , lần thứ X (2006),
lần thứ XI 2011 nhằm đƣa đất nƣớc ta phát triển nhanh và vững chắc trên con
đƣờng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế đòi hỏi đất nƣớc có
nguồn lực con ngƣời
h t tri n cao v trí tuệ, cư ng tr ng v th chất, trong
s ng v đạo đức, phong ph v tâm h n” [43], [46],[47].
Đại hội IX của Đảng nhấn mạnh một trong những vấn đề cơ bản của
TDTT trong thời kì mới là
y mạnh hoạt động TDTT, nâng cao th trạng và
t m v c của con ngư i Việt am
đƣợc những kết quả rất đáng khích lệ, tiếp tục khẳng định vị thế của địa phƣơng
đứng trong tốp đầu của TDTT nƣớc ta. Theo đánh giá của Sở VH, TT thành phố,
công tác TDTT quần chúng của thành phố đã đạt đƣợc nhiều thành tích quan trọng,
tiêu biểu nhƣ: phòng trào TDTT quần chúng tiếp tục ổn định, phát triển sâu rộng,
từng bƣớc nâng cao chất lƣợng tổ chức, thu hút đƣợc đông đảo các cấp, các ngành
và quần chúng nhân dân tham gia.
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện XHH TDTT của thành phố Hải Phòng
vẫn còn nhiều khó khăn, vƣớng mắc và tồn tại, hạn chế đó là: Nhận thức về XHH
TDTT ở một bộ phận cán bộ, nhân dân còn chƣa đầy đủ, quy mô XHH TDTT còn
hạn hẹp, TDTT quần chúng chƣa thực sự đến tận cơ sở và trở thành thói quen tự
nguyện, tự giác của mỗi ngƣời do vậy chƣa tƣơng xứng với tiềm năng và chƣa huy
động đƣợc các nguồn lực để phát triển rộng rãi phong trào ở cơ sở. Công tác chỉ
đạo, điều hành, triển khai thực hiện chủ trƣơng XHH TDTT ở một số đơn vị cơ sở
còn lúng túng; cơ chế chính sách chƣa đồng bộ, thiếu và chậm hƣớng dẫn cụ thể,
đội ngũ cán bộ còn thiếu và yếu, chất lƣợng và hiệu quả hoạt động chƣa cao;
không khai thác hết công suất cơ sở vật chất đã đầu tƣ; mức độ phát triển XHH
TDTT còn thấp ở khu vực ngoại thành và v ng xa, v ng khó khăn.
Từ các tiếp cận trên chúng tôi lựa chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp
phát triển phong trào thể thao quần chúng của thành phố Hải phòng theo
định hướng xã hội hóa”. Kết quả của đề tài sẽ là một trong những cơ sở lý luận
khoa học và thực tiễn, trực tiếp phục vụ cho thực hiện chiến lƣợc phát triển
TDTT đến năm 2020 của Chính phủ cũng nhƣ góp phần vào sự phát triển du lịch,
kinh tế - xã hội Việt Nam.
4
Mục đích nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở đánh giá thực trạng phong
trào thể thao quần chúng của thành phố Hải Phòng, để lựa chọn và ứng dụng
5
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU
1.1. Quan điểm đƣờng lối của Đảng và Nhà nƣớc về phát triển TDTT
quần chúng trong thời kỳ đổi mới
Bƣớc vào thời kỳ đổi mới đất nƣớc, vấn đề chu n bị nguồn nhân lực phục
vụ cho sự nghiệp CNH, HĐH là một yêu cầu khách quan và bức thiết. Đảng và
Nhà nƣớc đã ban hành nhiều chủ trƣơng, chính sách phát triển con ngƣời Việt
Nam. Lĩnh vực TDTT là một trong lĩnh vực đƣợc Đảng và Nhà nƣớc đặc biệt
quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo. Trong nhiều văn kiện của Đảng: Chỉ thị số 36/CTTW ngày 24/3/1994 của ban Bí thƣ Trung ƣơng; Nghị quyết số 05- NQ/TW
ngày 16/7/1998 của Ban Chấp hành Trung ƣơng khóa VIII; Đảng cộng sản Việt
Nam 2001 , Văn kiện Đại hội đại biểu Toàn quốc lần thứ IX; Đảng cộng sản
Việt Nam 2006 , Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X; Đảng cộng sản
Việt Nam 2011 , Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X1. [40], [42],
[43] [46], [47] và các chỉ thị của Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng: Nghị quyết
08-NQ/TW ngày 01/12/2011 của Bộ chính trị về tăng cƣờng sự lãnh đạo của
Đảng, tạo bƣớc phát triển mạnh mẽ về thể dục, thể thao đến năm 2020: Chỉ thị
số 17-CT/TW (2002) của Ban Bí thƣ, Nghị quyết số 08-NQ/TW (2011) của Bộ
Chính trị...[9], [45].
Đƣờng lối TDTT của Đảng cộng sản Việt Nam không chỉ định hƣớng và
chỉ đạo chung mà còn định hƣớng, chỉ đạo toàn diện các lĩnh vực của nền thể
thao Cách mạng. Các nghị quyết của Đảng là những quan điểm, chủ trƣơng,
mục tiêu, phƣơng hƣớng, nhiệm vụ và giải pháp chính yếu để phát triển TDTT ở
nƣớc ta, vì “Dân cư ng, nước th nh” nhƣ lời dạy của Bác Hồ, cụ thể là:
Chỉ thị số 36-CT/TW, ngày 24/3/1994 của Ban Bí thƣ khóa VII đã xác
định quan điểm phát triển TDTT Việt Nam phải giữ gìn phát huy bản sắc văn
hóa truyền thống của dân tộc, tiếp thu có chọn lọc những thành tựu hiện đại của
thế giới về TDTT. Chỉ thị đề ra mục tiêu cơ bản, trƣớc mắt về TDTT là: kiện
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đƣa ra chủ
trƣơng phát triển thị trƣờng sản ph m và dịch vụ TDTT. Nghị quyết vạch ra
phƣơng hƣớng, nhiệm vụ của TDTT là: “
y mạnh hoạt động TDTT, nâng cao
th trạng và t m v c con ngư i Việt Nam. Phát tri n phong trào TDTT qu n
chúng với mạng lưới c s rộng kh p; đào tạo, b i dưỡng đội ngũ vận động viên
th thao thành tích cao, đưa th thao Việt am lên trình độ chung trong khu vực
7
Các cấp uỷ Đảng, chính quyền cần đặc biệt chăm lo xây dựng tổ chức và bố
trí cán bộ có ph m chất, năng lực để lãnh đạo, quản lý công tác TDTT, thƣờng
xuyên kiểm tra việc triển khai thực hiện “Chiến lược phát tri n th d c, th thao
Việt am đến năm 2020”, xây dựng và thực hiện quy hoạch phát triển TDTT; quy
hoạch đất đai và huy động nguồn lực để xây dựng các cơ sở tập luyện, các khu vui
chơi giải trí TDTT ở xã, phƣờng, thị trấn, trƣờng học [45], [47].
Trong Quyết định số 2198/QĐ- TTg, ngày 3/12/2010 của Thủ tƣớng Chính
phủ nêu rõ: Thực hiện đƣờng lối của Đảng ta về phát triển công tác thể dục thể
thao trong thời kỳ đổi mới, “xây dựng chiến lƣợc quốc gia về nâng cao sức
khỏe, tầm vóc con ngƣời Việt Nam, tăng tuổi thọ và cải thiện chất lƣợng giống
nòi. Tăng cƣờng thể lực của thanh niên. Phát triển mạnh thể dục, thể thao, kết
hợp thể thao phong trào và thể thao thành tích cao, dân tộc và hiện đại. Có chính
sách và cơ chế phù hợp để bồi dƣỡng và phát triển tài năng, đƣa thể thao nƣớc ta
đạt vị trí cao ở khu vực, từng bƣớc tiếp cận với châu lục và thế giới ở những bộ
môn Việt Nam có ƣu thế” Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của
Đảng Cộng sản Việt Nam), việc xây dựng Chiến lƣợc phát triển thể dục, thể
thao Việt Nam đến năm 2020 đề ra những nhiệm vụ, bƣớc đi cụ thể nhằm thể
đấu, giữ vững vị trí là một trong 3 quốc gia có thành tích thể thao đứng đầu khu
vực Đông Nam Á, tiến tới thu hẹp khoảng cách trình độ đối với thể thao châu Á
và thế giới. Tăng cƣờng hội nhập quốc tế, tích cực thực hiện chủ trƣơng, đƣờng
lối ngoại giao nhân dân của Đảng và Nhà nƣớc.
1.2. Một số vấn đề lý luận chung về xã hội hóa TDTT
1.2.1. Khái niệm và lý luận của xã hội hóa
Theo Nguyễn Thành Lê: “Xã hội hoá đƣợc định nghĩa nhƣ một quy trình
trong đó suốt cả đời cá nhân con ngƣời học hỏi và biến thành của mình những
yếu tố xã hội”.
Theo Nguyễn Tuấn Dũng và Đỗ Minh Hợp “Quy trình con ngƣời có đƣợc
kinh nghiệm và các định hƣớng giá trị, các chu n mực và các quy tắc ứng xử
trong xã hội, những cái cần thiết để thực hiện vai trò ý nghĩa xã hội trong mọi
lĩnh vực cuộc sống và hoạt động của cá nhân, xã hội hoá bao gồm cơ chế quản
lý sự phát triển của con ngƣời, cơ chế con ngƣời nhận đƣợc địa vị của mình
trong xã hội trên cơ sở nắm bắt di sản văn hoá, học tập, giáo dục”[36].
9
Có thể thấy, XHH không phải là quá trình thụ động, bắt buộc, mà là một
quá trình hội nhập có vai trò tích cực, tự giác và sáng tạo của mỗi cá nhân. XHH
là quá trình học tập suốt đời của mỗi con ngƣời. Trong đó, con ngƣời với tƣ cách
là chủ thể của hành động thì không chỉ tiếp thu mà còn làm phong phú thêm các
quan hệ xã hội, các giá trị vật chất và tinh thần dƣới hình thức cá nhân. Yếu tố
xã hội là quan trọng nhất nhƣng không phải là cơ sở duy nhất để tạo nên cái độc
đáo có một không hai trong nhân cách. Do đó, cá nhân chỉ phát triển khi có sự
định hƣớng cả về nhận thức lẫn hành động của xã hội.
Trong báo cáo của Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa VII tại Đại hội
Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng có đoạn viết: C c vấn đ chính sách
x hội đ u giải quyết theo tinh th n x hội h a
đã xác định XHH là chủ trƣơng, đƣờng lối, chính sách rất quan trọng trong sự
nghiệp đổi mới.
Từ năm 1998, Chính phủ ban hành chỉ thị 90/1998-CT/CP về chính sách
xã hội hóa. Năm 1999, Chính phủ ban hành Nghị định 73/1999/NĐ-CP về chính
sách khuyến khích XHH trong lĩnh vực văn hóa, Y tế, Văn hóa và TDTT. Chính
sách XHH trong lĩnh vực văn hóa xã hội đã từng đƣợc Chính phủ thể hiện trong
nhiều Nghị định, Nghị quyết năm 2005, 2006, 2008 mở ra những cơ hội, khả
năng, lợi ích, nghĩa vụ của các thành phần kinh tế xã hội, các doanh nghiệp, các
đoàn thể, các cá nhân mọi thành phần tham gia đóng góp trí tuệ, tài lực, vật lực
để phát triển và thụ hƣởng giá trị các hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, TDTT
đem lại cho con ngƣời và cho toàn xã hội.
1.2.2. Khái niệm xã hội hóa thể dục, thể thao theo đường lối của Đảng
Về khái niệm xã hội hóa TDTT, Điều 36, Luật TDTT của Quốc hội
(2007) ghi rõ: X hội h a TDTT là sự tham gia rộng r i của nhân dân, của
toàn th x hội vào sự ph t tri n sự nghiệp TDTT nhằm từng bước nâng cao
mức hư ng th c c gi tr TDTT trong sự ph t tri n v vật chất và tinh th n của
nhân dân” [64].
XHH hoạt động TDTT là một loại hình hoạt động xã hội mà mục tiêu của
nó là hƣớng tới những giá trị cao đẹp của văn minh xã hội, hạnh phúc của con
ngƣời, xây dựng, đào tạo đƣợc nhiều công dân giàu ý chí và nghị lực, đầy đủ về
trí tuệ và thể lực để phục vụ sự nghiệp phát triển đất nƣớc theo hƣớng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đồng thời góp phần thực hiện mục tiêu chung làm cho
dân giàu, nƣớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Vì vậy hoạt động
TDTT trƣớc đây, hiện tại và tƣơng lai đƣợc Đảng, Nhà nƣớc và nhân dân ta xác
11
định là một công tác cách mạng và là một bộ phận quan trọng trong chính sách
phát triển kinh tế xã hội ở nƣớc ta.
ngƣời có thu nhập kinh tế cao có điều kiện sử dụng các dịch vụ TDTT cao cấp
12
hơn. Bản chất công bằng của chủ nghĩa xã hội là đảm bảo cho nhân dân kể cả
ngƣời có thu nhập thấp đều có thể hƣởng thụ TDTT. Đảng và Nhà nƣớc chủ
trƣơng đ y mạnh công cuộc XHH TDTT để cho đông đảo quần chúng nhân dân
đƣợc hƣởng thụ TDTT. Chỉ có huy động tiềm lực toàn xã hội phát triển TDTT
thì mới đáp ứng yêu cầu nâng cao mức hƣởng thụ TDTT cho nhân dân.
Nội hàm thứ hai: Vận động và tổ chức sự tham gia đóng góp của nhân
dân, của xã hội để phát triển TDTT lành mạnh vì lợi ích của nhân dân, của xã
hội. Khuyến khích các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức xã hội và cá nhân tài trợ
về tài chính, cơ sở vật chất cho các tổ chức và hoạt động TDTT trong xã hội.
Nâng cao trách nhiệm của các cơ quan, đoàn thể xã hội, chính quyền các cấp
chú ý quan tâm phát triển TDTT trong nội bộ cơ quan, tổ chức, địa phƣơng để
phục vụ cho nhu cầu tập luyện thi đấu TDTT của nhân dân. Các cơ quan, đoàn
thể và các địa phƣơng đều có nhiệm vụ phát triển TDTT trong cơ quan, đoàn thể
và địa phƣơng mình. Vận động, khuyến khích nhân dân tham gia trực tiếp vào
các tổ chức và hoạt động TDTT. Tham gia quản lý điều hành các tổ chức TDTT,
các công trình TDTT. Tham gia tổ chức các cuộc thi đấu thể thao, tổ chức
hƣớng dẫn, huấn luyện các môn TDTT cho nhân dân. Tham gia xây dựng, quản
lý các công trình TDTT[20].
XHH TDTT là một chủ trƣơng lớn của Đảng và Chính phủ nhằm vận
động đông đảo nhân dân và toàn xã hội tham gia các hoạt động TDTT, từng
bƣớc nâng cao mức hƣởng thụ TDTT trong sự phát triển về vật chất và tinh thần
của đất nƣớc.
Xây dựng lộ trình XHH các hoạt động TDTT, khuyến khích hình thành
các cơ sở TDTT dân doanh và các doanh nghiệp chuyên ngành trong lĩnh vực
này. Đồng thời, tiến hành công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết các khiếu nại,
một trong các tiêu chí đánh giá về dân trí, hạnh phúc của mỗi ngƣời dân và sự
phồn vinh của xã hội.
Do vậy các ngành, các cấp xác định XHH các hoạt động TDTT là giải
pháp chiến lƣợc để phát triển sự nghiệp TDTT, đó là quá trình chuyển đổi cơ
cấu tổ chức, cơ chế quản lý TDTT làm cho hoạt động TDTT trở thành sự nghiệp
của nhân dân. Để thực hiện XHH các hoạt động TDTT cần hình thành các cơ
chế, chính sách nhằm khai thác và phát huy các tiềm năng trong nhân dân, trong
đó có các tổ chức TDTT của nhà nƣớc các cấp giữ vai trò nòng cốt việc thực
14
hiện XHH các hoạt động TDTT gắn liền với việc đổi mới và tăng cƣờng sự lãnh
đạo của Đảng và Nhà nƣớc.
T m lại: XHH TDTT là một quá trình mà ngƣời dân đƣợc hƣởng thụ
TDTT (tập luyện, thi đấu, thƣởng thức, xem... đƣợc tham gia xây dựng, tổ
chức, quản lý các hoạt động TDTT trong xã hội. Quá trình XHH TDTT thể hiện:
Mỗi cá nhân đƣợc tiếp cận và hƣởng thụ các thành tựu TDTT; đƣợc quyền tham
gia đóng góp, xây dựng, tổ chức quản lý các hoạt động TDTT trong xã hội [21].
XHH TDTT là quá trình đƣa TDTT đến với mọi ngƣời và mọi ngƣời đều có thể
tham gia đóng góp, xây dựng, quản lý TDTT trong xã hội.
1.2.3. Cơ sở lý luận chung về giải pháp
1 2 3 1 C c quan đi m tiếp cận c c giải ph p
Trong các tài liệu chính thống về quản lý TDTT ở nƣớc ta và nƣớc ngoài
chƣa đề cập một cách đầy đủ, rõ ràng các giải pháp. Tuy nhiên, trong các văn
bản của Đảng, Nhà nƣớc về TDTT có đề cập nhƣng cũng chƣa đƣợc hệ thống
hóa đầy đủ các giải pháp mà chỉ nhấn mạnh các giải pháp cấp bách, quan trọng.
Vấn đề đặt cho đề tài cần hệ thống hóa phân loại trên cơ sở khoa học và kinh
nghiệm quản lý kinh nghiệm từ quá trình áp dụng các giải pháp vào thực tiễn
đây là đóng góp của đề tài làm phong phú thêm cơ sở lý luận quản lý TDTT ở
tiêu quản lý. Nhƣ vậy, nói một cách dễ hiểu các giải pháp là những chƣơng
trình, dự án đƣợc sử dụng nhƣ một phƣơng pháp quản lý để đạt mục tiêu quản lý
đề ra [52],[58].
Trên cơ sở quan điểm nêu trên, đề tài xác định khái niệm các giải pháp
nhƣ sau: Giải pháp là những phƣơng pháp cụ thể, là cách thức thực hiện các
phƣơng pháp. Giải pháp là cụ thể hóa các phƣơng pháp hay ứng dụng các
phƣơng pháp vào thực tiễn quản lý. Trong một phƣơng pháp có nhiều giải pháp
cụ thể, mặt khác một giải pháp cụ thể có thể đại diện cho nhiều phƣơng pháp
khác nhau. Nhƣ vậy, giữa phƣơng pháp và giải pháp có sự tƣơng đồng nhƣng
không phải đồng nghĩa với nhau. Một nhóm giải pháp cụ thể tổng hợp thành
phƣơng pháp quản lý.
Theo quan điểm phân tích hệ thống các giải pháp quản lý hợp thành một
hệ thống các giải pháp. Trong một giải pháp lớn có cả hệ thống giải pháp con