Khảo sát tỷ lệ suy hô hấp và các biện pháp hỗ trợ hô hấp ở trẻ sơ sinh bị viêm phúc mạc tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 - Pdf 59

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ bản Tập 21 * Số 2 * 2017

Nghiên cứu Y học

KHẢO SÁT TỶ LỆ SUY HÔ HẤP VÀ CÁC BIỆN PHÁP HỖ TRỢ HÔ HẤP
Ở TRẺ SƠ SINH BỊ VIÊM PHÚC MẠC TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1
Phạm Thanh Uyên*, Trần Thị Hoài Thu*, Phạm Thị Thanh Tâm*

TÓM TẮT
Mục tiêu: xác định tỷ lệ suy hô hấp, các biện pháp hỗ trợ hô hấp trước sau phẫu thuật.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: hồi cứu mô tả 91 trường hợp viêm phúc mạc sơ sinh tại bệnh viện
Nhi Đồng 1 từ 1/1/2013 đến 30/6/2016.
Kết quả: Có 91 trường hợp viêm phúc mạc sơ sinh trong đó có 58 nam và 31 nữ. Cân nặng trung bình là
2592 gram.Tỷ lệ non tháng chiếm 39,6 %.Triệu chứng lâm sàng thường gặp trước mổ là chướng bụng (97,8%),
nôn ói (83,5%). Trước phẫu thuật: tỷ lệ suy hô hấp là 65,9%.Sau phẫu thuật: tỷ lệ suy hô hấp 60,4%, 100% các
trường hợp thở máy hậu phẫu với thời gian thở máy trung bình là 3 ngày. Tỷ lệ biến chứng viêm phổi trên bệnh
nhi thở máy hậu phẫu viêm phúc mạc là 52,7% .Tỷ lệ tử vong của bệnh là 23,1%.
Kết luận:Tỷ lệ tử vong ở bệnh nhi viêm phúc mạc sơ sinh có suy hô hấp trước và sau phẫu thuật chiếm tỷ lệ
cao. Trước và sau phẫu thuật, cần lưu ý nhận biết sớm dấu hiệu suy hô hấp và lựa chọn biện pháp hỗ trợ hô hấp
phù hợp.
Từ khóa: viêm phúc mạc sơ sinh, suy hô hấp.

ABSTRACT
AN INVESTIGATION OF THE INCEDENCE AND THE TREATMENTS FOR RESPIRATORY
DEPRESSION OF NEONATAL PERITONITIS AT CHIDREN‘S HOSPITAL 1.
Pham Thanh Uyen, Tran Thi Hoai Thu, Pham Thi Thanh Tam
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Supplement Vol. 21 - No 3 - 2017: 60 - 64
Objectives: Define the incidence and the treatments for preoperative and postoperative respiratory
depression of neonatal peritonitis
Methods: To medical records of 91 neonates treated at Children’s Hospital 1 for peritonitis over the past two
and half years.

thuật và hồi sức nội khoa.
Hiện nay tại bệnh viện Nhi Đồng 1, vấn đề
điều trị hồi sức nội khoa ở trẻ sơ sinh bị viêm
phúc mạc trước và sau mổ vẫn chủ yếu dựa vào
kinh nghiệm, chưa có phác đồ thống nhất và tỷ
lệ tử vong do bệnh lý viêm phúc mạc vẫn còn
cao.Trong hồi sức nội khoa việc ổn định hô hấp
và tuần hoàn trước mổ rất quan trọng .Hiện nay,
suy hô hấp vẫn là hội chứng thường gặp nhất và
cũng là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu
trong giai đoạn sơ sinh.Suy hô hấp trước và sau
phẫu thuật thường găp trên bệnh nhi viêm phúc
mạc do cơ chế bệnh sinh và các bệnh lý đi
kèm..Do đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu chủ
yếu tập trung khảo sát vấn đề hỗ trợ hô hấp nội
khoa trước và sau phẫu thuật nhằm hi vọng
nâng cao chất lượng điều trị, giảm tỷ lệ tử vong
cho bệnh nhi.

Mục tiêu nghên cứu
Trỉnh bày các đặc điểm dịch tễ học, tỷ lệ suy
hô hấp,thảo luận về các biện pháp hỗ trợ hô hấp
trước trước và sau phẫu thuật, khảo sát mối liên
quan của yếu tố suy hô hấp đến tiên lượng bệnh
viêm phúc mạc sơ sinh.

ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU
Phương pháp nghiên cứu
Chúng tôi tiến hành hồi cứu tất cả các trường
hợp viêm phúc mạc sơ sinh đã được chẩn đoán

Nghiên cứu của chúng tôi tiến hành có tổng
cộng 91 trường hợp viêm phúc mạc sơ sinh được
khảo sát trong đó có 53 nam và 38 nữ. Tỷ số
nam/nữ là 1,4/1.Cân nặng trung bình là 2592
gram (nhỏ nhất là 1000 gram và lớn nhất là 4700
gram).Non tháng chiếm tỷ lệ 39,6%.
Triệu chứng lâm sàng thường gặp trước mổ
là chướng bụng (97,8%), nôn ói (83,5%), thành
bụng nề đỏ (49,5%).

Trước phẫu thuật
Tỷ lệ suy hô hấp là 65,9 %.
Hỗ trợ hô hấp trước mổ: Trong dân số
nghiên cứu có 71 trường hợp có hỗ trợ hô hấp
trước phẫu thuật chiếm tỷ lệ 78%.
Bảng 1 Cách hỗ trợ hô hấp trước phẫu thuật
Hỗ trợ hô hấp
Oxy cannula
NCAP
Bóp bóng/ nội khí quản
Thở máy

n=71
34
1
24
12

Tỷ lệ phần trăm (%)
47,9

Bảng 4 Mối liên quan của suy hô hấp đến tử vong
của viêm phúc mạc
Đặc điểm
Suy hô hấp trước
phẫu thuật
Suy hô hấp sau
phẫu thuật

Nhóm tử vong

Nhóm sống

n=21

%

n=70

%

Giá trị
p*

18

85,7

42

60


BÀN LUẬN

Hầu hết bệnh nhân sau cai máy đều có hỗ
trợ hô hấp, biện pháp thường sử dụng là oxy
qua cannula.

Chúng tôi thu thập số liệu trẻ sơ sinh bị viêm
phúc mạc tại bệnh viện Nhi Đồng 1 từ 1/1/2013
đến 30/6/2016 tổng số có 91 trường hợp.

Số trường hợp thở máy lại: 6/91 ca .Tỷ lệ cai
máy thất bại 6,6%.

Số trường hợp bệnh ghi nhận lần lượt qua
các năm là: năm 2013 có 28 ca,năm 2014 có 21
ca,năm 2015 có 31 ca và sáu tháng đầu năm 2016
có 11 ca.

Tỷ lệ biến chứng viêm phổi trên bệnh nhi
thở máy hậu phẫu viêm phúc mạc là 52,7% .
Tỷ lệ thực hiện dịch hút đàm trên khí quản
thông qua ống nội khí quản (ETA) trên bệnh
nhân viêm phổi thở máy hậu phẫu viêm phúc
mạc là 45,8%.
Tỷ lệ cấy dương tính là 31%. (7/22 trường
hợp)
Bảng 3 : Kết quả cấy ETA
Vi khuẩn


S.aureus

1

14,3

Tác nhân cấy ETA ghi nhận được chủ yếu là
các chủng vi sinh gây nhiễm trùng bệnh viện
gram âm hiếu khí.

KẾT QUẢ ĐIỂU TRỊ
Sống 70 trường hợp (76,9 %).Tử vong 21
trường hợp (23,1%).
Khảo sát mối liên quan của yếu tố suy hô
hấp đến tiên lượng bệnh viêm phúc mạc sơ sinh:

62

Tỷ số nam/nữ là 1,4/1.Viêm phúc mạc ở trẻ
sơ sinh thường gặp ở trẻ nam nhiều hơn trẻ
nữ,tỷ số này ước chừng khoảng 2,5/1 qua 3
nghiên cứu:H.Vinz và các cộng sự năm
1967,B.Singer và các cộng sự năm 1972 và
O.J.Hensy và các cộng sự năm 1985.Tại Việt
Nam theo Diệp Quế Trinh và Trương Nguyễn
Uyên Linh năm 2011 tỷ số nam/nữ 2,29/1.
Non tháng chiếm tỷ lệ 39,6 %. Tại Việt Nam
theo Diệp Quế Trinh và Trương Nguyễn Uyên
Linh năm 2011 tỷ lệ non tháng chiếm 36%.
Cân nặng lúc sanh trung bình 2592,31 gram

chống chỉ định thở NCAP tuy nhiên sử dụng
cách hỗ trỡ hô hấp này có thể làm tăng tình trạng
chướng bụng trước mổ và làm suy hô hấp nặng
hơn . Chọc dò dẫn lưu khí rất cần thiết giúp cải
thiện tình trạng suy hô hấp đe dọa tử vong, khi
tình trạng bệnh nhân chưa cho phép phẫu thuật.
Sau phẫu thuật, suy hô hấp gặp ở 60,4 % các
trường hợp. Sau phẫu thuật 100% trường hợp
nằm hồi sức và hỗ trợ hô hấp thở máy hậu phẫu.
Thời gian thở máy sau phẫu thuật trung bình: 3
ngày (tối thiểu 1 ngày, tối đa 18 ngày).Có thể sự
biến thiên lớn do tình trạng nhiễm trùng bệnh
viện đặc biệt là viêm phổi bệnh viện trên bệnh
nhân thở máy làm nặng hơn tình trạng hô hấp
bệnh nhi và kéo dài thời gian thở máy .Ngày hậu
phẫu cai máy trung bình ngày thứ 4 sau phẫu
thuật.Sau cai máy có 59,34 % các trường hợp cần
hỗ trợ hô hấp tại hồi sức. Hầu hết bệnh nhân sau
cai máy đều có hỗ trợ hô hấp, biện pháp thường
sử dụng là oxy qua cannula.Số trường hợp thở
máy lại có 6 trường hợp.Tỷ lệ cai máy thất bại
6,6%. Tỷ lệ biến chứng viêm phổi trên bệnh nhi
thở máy hậu phẫu viêm phúc mạc là 52,7% .Tỷ lệ
thực hiện dịch hút đàm trên khí quản thông qua
ống nội khí quản (ETA) trên bệnh nhân viêm
phổi thở máy hậu phẫu viêm phúc mạc là 45,8%.
Tỷ lệ cấy dương tính là 31%. (7/22 trường
hợp).Các tác nhân gây bệnh lần lượt là
Acinetobacter spp. có 2 ca, Enterobacter spp.2 ca.,
E.coli có 1 ca, Klebsiella spp có 1 ca và S.aureus có 1

cần được chẩn đoán sớm và can thiệp kịp thời
nhằm giảm tỷ lệ tử vong.
Bệnh cảnh trước mổ chủ yếu là tình trạng
suy hô hấp và nhiễm trùng huyết.Do đó việc
phát hiện sớm và có biện pháp hỗ trợ hô hấp
phù hợp rất quan trọng trong vấn đề hồi sức
trước mổ bên cạnh liệu pháp kháng sinh điều trị
tình trạng nhiễm trùng.
Sau phẫu thuật vấn đề ổn định hô hấp có ý
nghĩa then chốt trong hồi sức sau mổ.Lựa chọn
thời điểm cai máy và hỗ trợ hô hấp sau cai máy
phù hợp với tình trạng bệnh nhân góp phần rất
lớn vào việc điều trị hồi sức hậu phẫu thành
công, góp phần giảm tỷ lệ tử vong của bệnh.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.

Asabe K, Oka Y and Kai H. (2009) Neonatal gastrointestinal
perforation. Turk J Pediatr Surg 51. pp. 264–276.

Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch năm 2017

63


Nghiên cứu Y học
2.

3.

www.healthline.com.

Ngày nhận bài báo:
Ngày phản biện nhận xét bài báo:

11/01/2017
15/02/2017

Ngày bài báo được đăng:
20/04/2017

Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch năm 2017




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status