Nghiên cứu Y học
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 1 * 2018
XÂY DỰNG QUY TRÌNH ĐỊNH LƢỢNG ĐỒNG THỜI
PIRACETAM VÀ CINNARIZIN TRONG CHẾ PHẨM
BẰNG PHƢƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Lâm Hoàng Lệ Vân*, Phan Thanh Dũng*
TÓM TẮT
Mở đầu: Chế phẩm phối hợp piracetam v| cinnarizin có t{c động hưng trí v| cải thiện tuần hoàn
não đang được sử dụng khá phổ biến trong c{c trường hợp suy giảm trí nhớ ở người già, sa sút trí tuệ sau
đột quỵ, suy mạch máu não mạn tính hay rối loạn tiền đình...BP 2014, EP 8.0 v| DĐVN 4 chỉ có chuyên
luận định lượng riêng lẻ. Tham khảo một vài bài báo thế giới đã công bố thì quy trình định lượng còn phức
tạp v| c{c điều kiện sắc ký chưa tốt; ở Việt Nam chưa có công bố khoa học nào về định lượng đồng thời hai
hoạt chất trên.
Mục tiêu: Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng đồng thời piracetam và cinnarizin trong
chế phẩm v| trong môi trường thử độ hòa tan, góp phần ứng dụng xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho chế phẩm
nghiên cứu của công ty cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam bằng phương ph{p sắc ký lỏng hiệu năng cao
với đầu dò PDA.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là piracetam và cinnarizin trong
chế phẩm BosPhezam của công ty cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam. Phương ph{p nghiên cứu: Định
lượng đồng thời piracetam và cinnarizin trong chế phẩm và trong môi trường thử độ hòa tan bằng phương
pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao với đầu dò PDA.
Kết quả và bàn luận: Điều kiện sắc ký để định lượng đồng thời piracetam và cinnarizin là: Cột
Eclipse XDB C18 (250 × 4,6 mm; 5 µm), đầu dò PDA (bước sóng phát hiện 227 nm). Pha động: Acetonitril
- đệm phosphat 50 mM pH 4,5 (60:40), tốc độ dòng 0,8 ml/phút, thể tích tiêm mẫu 20 µl, nhiệt độ cột 45 oC.
Kết quả cho thấy rõ sự phân tách tốt và cải thiện tốt hình dạng của các pic: piracetam (tR=2,6 phút),
cinnarizin (tR=7,5 phút). Quy trình định lượng v| định lượng trong môi trường thử độ hòa tan đã được
thẩm định đạt yêu cầu về độ đặc hiệu, tính tuyến tính, độ đúng, độ chính xác (tính thích hợp hệ thống, độ
lặp lại v| độ chính x{c trung gian), độ thô. Ứng dụng quy trình trên để định lượng đồng thời piracetam và
chronic cerebrovascular disease, vestibular disorders< In British Pharmacopoeia 2014, European
Pharmacopoeia 8.0 and Vietnamese Pharmacopoeia IV, quantitation of these compounds were often
conducted separately, and complex in some articles published on international journals. In Viet Nam, there
have none publication which simultaneous assay piracetam and cinnarizine until now.
Objectives: This study aims to simultaneous assay these compounds in pharmaceuticals and in
solvent of its dissolution test by high performance liquid chromatography. After that, the method was
applied to conduct the In-house specification for preparation of Boston Vietnam Pharmaceutical JSC.
Materials and methods: Piracetam and cinnarizine in sample: BosPhezam of Boston Vietnam
Pharmaceutical JSC. Each tablet contains 400 mg piracetam and 25 mg cinnarizine.
Methods: simultaneous quantitation piracetam and cinnarizine in pharmaceuticals and in solvent of its
dissolution test by high performance liquid chromatography.
Results and discussion: The chromatography condition of simultaneous quantitation of piracetam
and cinnarizine: Eclipse XDB C18 column (250 × 4.6 mm, 5 µm), UV detection was 227 nm. Mobile phase
contains acetonitrile and phosphate buffer pH 4.5 (60:40, v/v), flow rate was adjusted to 0.8 ml/min and
column oven temperature was kept at 45 oC, injection volume was 20 µl and 30 µl in quantitation in
solvent of dissolution test. The results have shown good separation of two components: piracetam (tR= 2.6
min), cinnarizine (tR=7.5 min). The method was validated for specificity, linearity – range, precision,
accuracy and robustness.
Apply this study to quantitation components in BosPhezam in three production batches, the content of
piracetam and cinnarizine, respectively in the range 95.0-105.0% and 90.0-110.0% of the label amount,
quantitation of these compounds dissolved in 45 minute was not under 70% of the label amount.
Conclusion: The method was developed effectively for simultaneous determination of piracetam and
cinnarizine in pharmaceuticals and in solvent of its dissolution test and applied to conduct the
pharmaceutical standard of preparation of Boston Vietnam Pharmaceutical JSC.
Key words: Piracetam; Cinnarizin, HPLC
ĐẶT VẤN ĐỀ
Những bệnh lý liên quan đến suy giảm trí
nhớ ở ngƣời già, rối loạn tuần hoàn não, suy
mạch máu não mạn tính, xơ vữa động mạch,
Dƣợc phẩm Boston Việt Nam bằng phƣơng
pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao với đầu dò PDA.
ĐỐI TƢỢNG-PHƢƠNGPHÁP NGHIÊNCỨU
Đối tƣợng nghiên cứu
Piracetam và cinnarizin trong chế phẩm
BosPhezam với h|m lƣợng: Piracetam 400 mg
v| cinnarizin 25 mg. Nơi sản xuất: Công ty cổ
phần Dƣợc phẩm Boston Việt Nam.
Chất chuẩn đối chiếu
Bảng 1: Danh mục chất chuẩn đối chiếu
Số kiểm
Hàm ượng tính trên
Nguồn gốc
soát
nguyên trạng (%)
PIR
Chuẩn làm
Piracetam
99,48
0040417
việc
Viện kiểm
QT
nghiệm
Cinnarizin
99,70
082060916
thuốc
Tp.HCM
cinnarizin (Cin.) trong chế phẩm phối hợp hai
thành phần. Hệ dung môi đƣợc lựa chọn gồm
acetonitril, dung dịch đệm phosphat 50 mM
pH 4,5 với tỉ lệ (60:40). Đầu dò PDA với bƣớc
sóng ph{t hiện 227 nm, ứng với bƣớc sóng hấp
thu cực đại của cinnarizin l| th|nh phần có
h|m lƣợng thấp nhất trong công thức. Dung
môi pha mẫu l| hỗn hợp acetonitril – nƣớc tỉ lệ
50:50.Tiến h|nh khảo s{t lựa chọn điều kiện
sắc ký sao cho các pic Pir. và Cin.có thời gian
lƣu hợp lý, các pic tách nhau hoàn toàn và có
tính đối xứng tốt (hệ số bất đối nằm trong
khoảng 0,8-1,2). Sau khi tìm đƣợc điều kiện
sắc ký thích hợp sẽ tiến hành thẩm định quy
trình phân tích và ứng dụng quy trình đã
đƣợc thẩm định vào việc định lƣợng v| định
lƣợng trong môi trƣờng thử độ hòa tan của
chế phẩm BosPhezam của công ty cổ phần
dƣợc phẩm Boston Việt Nam.
Chuẩn bị mẫu
- Dung môi pha mẫu (DMPM): Hỗn hợp
acetonitril– nƣớc (50:50).
- Chuẩn Cin. gốc: cân chính xác khoảng
23,5 mg chuẩn Cin. v|o bình định mức 50 ml,
thêm khoảng 20 ml DMPM, lắc đều, siêu âm
đuổi khí, thêm DMPM vừa đủ đến vạch, lắc
đều. Dung dịch này có nồng độ 470 µg/ml.
- Chuẩn hỗn hợp gốc: cân chính xác
khoảng 75 mg chuẩn Pir. cho v|o bình định
mức 100 ml, hút chính xác 10 ml dung dịch
KẾT QUẢ
Khảo sát điều kiện sắc ký cho quy trình
phân tích
Trong quá trình thực nghiệm, các yếu tố
ảnh hƣởng đến khả năng t{ch cũng nhƣ tính
chất đối xứng của c{c pic đã đƣợc khảo sát
nhƣ: Th|nh phần dung môi hữu cơ trong pha
động, pH dung dịch đệm, sự có mặt của
triethylamin. Chúng tôi đã tìm ra đƣợc điều
kiện sắc ký thích hợp để tách hoàn toàn
piracetam và cinnarizin với thời gian phân
tích hợp lý v| c{c pic đều đối xứng.
(a)
(b)
(c)
(d)
Hình 1: Sắc ký đồ dung dịch mẫu chuẩn hỗn hợp (a) và mẫu thử (b), mẫu trắng (c) và mẫu placebo (d)
trƣờng hòa tan: 900 ml dung dịch HCl 0,1 N. Tốc
Điều kiện sắc ký: Cột: Eclipse XDB C18
độ quay: 100 vòng/phút. Thời gian: 45 phút.
(250
4,6 mm; 5 µm). Tốc độ dòng: 0,8
ml/phút. Bƣớc sóng phát hiện: 227 nm.
Thể tích tiêm: 20 µl. Nhiệt độ cột: 45 C.
trong môi trường thử độ hòa tan
Thẩm định quy trình phân tích
Quy trình đƣợc thẩm định theo hƣớng dẫn
của Asean về thẩm định quy trình phân tích
với các chỉ tiêu: Tính tƣơng thích hệ thống,
tính đặc hiệu, khoảng tuyết tính, độ đúng, độ
chính x{c v| độ thô. Kết quả thẩm định đƣợc
trình bày trong bảng 2
Kết quả thống kê cho thấy quy trình định
lƣợng đồng thời Pir. Và Cin. đạt tất cả các chỉ
tiêu thẩm định và cho phép áp dụng vào việc
định lƣợng chế phẩm viên nén chứa hai hoạt
chất này.
Bảng 2: Kết quả thẩm định quy trình định lượng đồng thời Pir. và Cin.
STT
1
2
3
4
5
186
Chỉ tiêu
Độ chính xác
RSD (%)
2,0%.
RSDCin.=0,54%
- Độ lặp lại
RSD
≤
2,0%
và
độ
sai
khác
kết
quả định lượng giữa hai
- Độ chính xác trung gian:
- Độ chính xác trung
kiểm nghiệm viên ≤ 2,0%.
gian
RSDPir.=0,72%
RSDCin.=0,54%
Chuyên Đề Dƣợc
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 1 * 2018
STT
6
7
bình Pir.(%)
Hàm ượng trung bình
Cin.(%)
Lô 1
99,05
101,91
Lô 2
Lô 3
101,11
99,40
98,44
99,69
Bảng 4: Kết quả định lượng trong môi trường
TĐHT trên 3 lô sản xuất (Viên nang BosPhezam)
Lô 1
Lô 2
Lô 3
Hàm ượng trung
bình Pir. (%)
99,41
Chuyên Đề Dƣợc
lý, trong đó gia tăng lƣợng dung môi hữu cơ
giúp rút ngắn thời gian phân tích và ngƣợc lại.
Đối với các chất có khả năng ion hóa thì pH
của pha động có khả năng thay đổi dạng tồn
tại của chất phân tích. Cinnarizin là một base
yếu, kém phân cực, có pKa là 7,47, ở pH nhỏ
hơn (pKa – 2) hầu nhƣ sẽ chuyển về dạng ion
hóa làm giảm thời gian lƣu của các chất. Để
giảm độ nhớt, tiến hành ở nhiệt độ 45 oC thay
vì nhiệt độ phòng. Triethylamin đƣợc thêm
vào pha động nhằm khắc phục hiện tƣợng dƣ
thừa các nhóm silanol ảnh hƣởng đến hình
dạng pic và thời gian lƣu.
KẾT LUẬN
Đã x}y dựng đƣợc quy trình định lƣợng
đồng thời piracetam và cinnarizin trong chế
phẩm v| trong môi trƣờng thử độ hòa tan
bằng phƣơng ph{p HPLC với đầu dò PDA
một cách hợp lý, nhanh chóng và kinh tế.
Phƣơng ph{p đã đƣợc thẩm định chứng minh
có tính chọn lọc, cho kết quả đúng v| chính
xác, có thể áp dụng vào việc định lƣợng các
chế phẩm chứa đồng thời hai hoạt chất này.
Góp phần xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho chế
phẩm BosPhezam của công ty CPDP Boston
Việt Nam.
El-Gindy A, Samy E, Ahmed M. (2004), "Spectrophotometric
and LC determination of two binary mixtures containing
antihistamins", Il Farmaco, 59(9), 713-722.
El-Houssini, Ola M., Nagwan H. Zawilla, and Mohammad
A. Mohammad. (2013), "Development and Validation of RpLc Method for the Determination of cinnarizine/piracetam
and cinnarizine/Heptaminol Acefyllinate in presence of
cinnarizine Reported Degradation products", Analytical
chemistry insights, 8, 99-106.
188
8.
9.
European Pharmacopoeia 8.0 (2014), pp. 1892-1893, 30453046.
Lempert T, and Hannelore N (2009), "Epidemiology of
vertigo, migraine and vestibular migraine", Journal of
neurology, 256(3), 333-338.
Ngày nhận bài báo:
18/10/2017
Ngày phản biện nhận xét bài báo:
01/11/2017
Ng|y b|i b{o được đăng: