BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
---------------------------------
NGUYỄN ÁNH TUYẾT
TÁC ĐỘNG CỦA XUẤT KHẨU LÊN NĂNG SUẤT
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH KINH TẾ HỌC
HÀ NỘI - 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
---------------------------------
NGUYỄN ÁNH TUYẾT
TÁC ĐỘNG CỦA XUẤT KHẨU LÊN NĂNG SUẤT
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: KINH TẾ HỌC
Mã số: 9310101_KTH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. HÀ QUỲNH HOA
HÀ NỘI - 2020
Tôi xin dành tất cả sự yêu thương và lời cảm ơn tới gia đình, bố mẹ, các anh chị
em và người thân luôn là niềm động viên mạnh mẽ giúp tôi thực hiện Luận án.
Tác giả nhận thức rằng bản thân mình cần cố gắng thật nhiều trên con đường học
thuật sắp tới nên nghiên cứu sau khi hoàn thành luận án tiến sĩ vẫn sẽ nỗ lực học hỏi
không ngừng.
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC .................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ....................................................................................... viii
DANH MỤC HÌNH VẼ.................................................................................................x
GIỚI THIỆU ..................................................................................................................1
1. Sự cần thiết của nghiên cứu .................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................... 3
2.1. Mục tiêu chung: .................................................................................................3
2.2. Mục tiêu cụ thể: .................................................................................................3
3. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................ 4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 4
5. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................... 5
6. Kết cấu luận án ....................................................................................................... 6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU THỰC
NGHIỆM VỀ TÁC ĐỘNG CỦA XUẤT KHẨU ĐẾN NĂNG SUẤT CÁC DOANH
NGHIỆP .........................................................................................................................8
1.1. Cơ sở lý thuyết về năng suất .............................................................................. 8
2.4. Một số chính sách tác động đến hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp
Việt Nam, giai đoạn 2000-2017 ............................................................................... 69
2.4.1. Chính sách tín dụng xuất khẩu đối với doanh nghiệp ..................................69
2.4.2. Chính sách khuyến khích, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tham gia xuất nhập
khẩu .........................................................................................................................71
2.4.3. Chính sách đối với công nghiệp hỗ trợ .........................................................72
Tóm tắt chương 2 .........................................................................................................74
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC NGHIỆM VỀ TÁC ĐỘNG CỦA
XUẤT KHẨU LÊN NĂNG SUẤT CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM....76
3.1. Các giả thuyết nghiên cứu và chỉ định mô hình ước lượng thực nghiệm .... 76
3.1.1. Giả thuyết nghiên cứu ...................................................................................76
3.1.2. Chỉ định mô hình kiểm định các giả thuyết ..................................................78
3.1.3. Phương pháp thực hiện ước lượng................................................................90
3.2. Mô tả số liệu ....................................................................................................... 94
3.3. Kết quả ước lượng ............................................................................................. 98
3.3.1. Năng suất nhân tố tổng hợp của các doanh nghiệp ......................................98
3.3.2. Kết quả ước lượng mô hình hồi quy tác động lan tỏa của xuất khẩu đến năng
suất nhân tố tổng hợp, năng suất lao động các doanh nghiệp ..............................102
Tóm tắt chương 3 .......................................................................................................120
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................122
v
4.1. Kết luận ............................................................................................................ 122
4.2. Kiến nghị giải pháp ......................................................................................... 124
4.2.1. Nhóm giải pháp hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu theo nghành .............125
4.2.2. Nhóm giải pháp theo loại hình doanh nghiệp .............................................127
4.2.3. Nhóm giải pháp theo quy mô doanh nghiệp ...............................................128
4.2.4. Nhóm giải pháp theo vùng ..........................................................................128
4.2.5. Nhóm giải pháp nâng cao năng suất từ chính các doanh nghiệp ................129
AEC
ASEAN Economic Community
Cộng đồng kinh tế ASEAN
AFTA
ASEAN Free Trade Agreement
Hiệp định khu vực mậu dịch tự do
ASEAN
ASEAN-Korea Free Trade
Hiệp định thương mại tự do ASEAN –
Agreement
Hàn Quốc
AANFTA
ACFTA
AKFTA
ASEAN
Hiệp định đối tác Kinh tế toàn diện
Comprehensive and Progressive
CPTPP
Agreement for Trans-Pacific
Partnership
Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ
Xuyên Thái Bình Dương
EAEU
Eurasian Economic Union
Liên minh kinh tế Á Âu
EFTA
European Free Trade Association Hiệp định mậu dịch tự do châu Âu
EU
European Union
Liên minh Châu Âu
EVFTA
EU – Vietnam Free Trade
NSLĐ
Labor productivity
Năng suất lao động
RE
Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên
Random effects model
Region Comprehensive
Hiệp định Đối tác kinh tế Toàn diện
khu vực
RCEP
Economic Partnership
ODA
Official Development Assistance Hỗ trợ phát triển chính thức
TFP
Total-Factor Productivity
Năng suất nhân tố tổng hợp
WB
World Bank
Ngân hàng thế giới
WTO
World Trade Organization
Tổ chức thương mại thế giới
Hàn Quốc
viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Tổng hợp các nghiên cứu thế giới về đo lường tác động của XK đến năng
suất .................................................................................................................................30
Bảng 2.1: Thực trạng năng suất lao động của Việt Nam với một số nước Châu Á ......49
Bảng 2.2: Bảng đóng góp các thành phần K, L, TFP vào tăng trưởng kinh tế .............53
Bảng 2.3: Bảng so sánh hoạt động của doanh nghiệp xuất khẩu và không xuất khẩu ..62
Bảng 2.4: Bảng so sánh hoạt động của doanh nghiệp xuất khẩu và không xuất khẩu theo
nhóm ngành xuất khẩu nhiều, xuất khẩu ít ....................................................................63
Bảng 2.5: Bảng so sánh hoạt động của doanh nghiệp xuất khẩu và không xuất khẩu theo
vùng miền kinh tế ..........................................................................................................64
Bảng 2.6: Bảng so sánh hoạt động của doanh nghiệp xuất khẩu và không xuất khẩu theo
vùng miền kinh tế ..........................................................................................................65
x
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Kênh tác động của xuất khẩu đến năng suất của các doanh nghiệp.................... 17
Hình 1.2: Tác động lan tỏa của doanh nghiệp tham gia xuất khẩu đến doanh nghiệp cung
ứng nội địa thông qua liên kết ngang, liên kết dọc................................................................ 20
Hình 1.3: Tác động lan tỏa của doanh nghiệp FDI xuất khẩu đến doanh nghiệp nội địa
thông qua liên kết ngang, liên kết dọc ................................................................................... 21
Hình 1.4: Khung phân tích nghiên cứu tác động của việc xuất khẩu tới năng suất ............ 36
Hình 2.1: Xu hướng xuất khẩu chung của Việt Nam giai đoạn 2000-2017 ........................ 40
Hình 2.2: Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam theo nhóm hàng xuất khẩu giai đoạn 20002017 .......................................................................................................................................... 42
Hình 2.3: Cán cân thương mại của doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI ........ 45
Hình 2.4: Kim ngạch nhập khẩu của DN 100% vốn trong nước và DN có vốn đầu tư nước
ngoài thời kỳ 2000- 2017 ........................................................................................................ 46
Hình 2.5: Thực trạng năng suất lao động Việt Nam giai đoạn 2000- 2017 ........................ 48
Hình 2.6: Năng suất lao động của Việt Nam và một số nước Châu Á năm 2016 .............. 50
Hình 2.7: Thực trạng năng suất lao động của Việt Nam theo giá so sánh 2010 giai đoạn
2005- 2017 phân theo khu vực kinh tế................................................................................... 51
Hình 2.8: Thực trạng năng suất lao động của Việt Nam theo giá thực tế giai đoạn 20052017 phân theo ngành ............................................................................................................. 52
Hình 2.9. Tốc độ tăng TFP và GDP của Việt Nam và một số nước Châu Á từ 2011-2017 54
Hình 2.10 Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2000- 2016 .. 55
Hình 2.11. Tỷ trọng các doanh nghiệp Việt Nam phân theo vùng giai đoạn 2000- 2016 . 57
Hình 2.12: Số lượng doanh nghiệp Việt Nam phân theo cơ cấu ngành, 2000- 2016 ......... 58
Hình 2.13: Số lượng doanh nghiệp Việt Nam theo hình thức sở hữu, 2000- 2016 ............ 58
Hình 2.14: Cơ cấu doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2000- 2016 theo quy mô lao động
.................................................................................................................................................. 59
Hình 2.15: Doanh thu thuần của các doanh nghiệp Việt Nam, 2000- 2016........................ 60
Hình 3.1: Tỷ lệ doanh nghiệp không xuất khẩu và xuất khẩu trong mẫu nghiên cứu giai
đoạn 2010-2016 xét theo quy mô ........................................................................................... 96
cao, giảm dần các mặt hàng nhiên liệu, khoáng sản, sản phẩm thô, sơ chế, năng suất giữa
các ngành kinh tế này hiện tại cũng có sự khác biệt đáng kể. Theo báo cáo của Viện
năng suất năm 2017, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, khai khoáng có tốc độ tăng
năng suất lao động cao, ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản tuy mức năng suất thấp
nhưng đã có sự cải thiện dần qua thời gian. Tuy nhiên, đóng góp của tăng TFP vào tăng
trưởng của ngành nông lâm nghiệp, thủy sản tương đối cao, ngược lại ngành khai khoáng
đóng góp vào tăng trưởng chỉ dựa vào vốn, trong khi giảm sự đóng góp của TFP và số
lao động. Vậy, liệu xuất khẩu thực sự có tác động lan tỏa đến năng suất các doanh
nghiêp hay không? Tác động lan tỏa cụ thể như thế nào, có sự khác biệt ra sao theo
từng nhóm doanh nghiệp?
Bên cạnh đó, theo thống kê của Bộ Công Thương năm 2017 khu vực FDI đang
là khu vực chiếm hơn 70% giá trị xuất khẩu, ngược lại, khu vực kinh tế trong nước có
tốc độ tăng rất chậm, đặc biệt là trong năm 2015- 2017, kim ngạch xuất khẩu của khu
này giảm lần lượt 8,5% và 2,8%. Khu vực FDI luôn xuất siêu trong khi khu vực kinh tế
2
trong nước lại liên tục nhập siêu. Hiệu ứng lan tỏa từ khu vực xuất khẩu sang các khu
vực khác của nền kinh tế chưa rõ nét, điển hình là sự phát triển chậm chạp của công
nghiệp hỗ trợ và các chuỗi cung ứng hàng hóa. Tỷ trọng nguyên, phụ liệu nhập khẩu còn
cao cho thấy sản xuất hàng xuất khẩu còn phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu, trong khi các
ngành công nghiệp phụ trợ chưa phát triển theo kịp tương ứng. Vậy, liệu có sự lan tỏa
của các doanh nghiệp FDI xuất khẩu tới năng suất của các doanh nghiệp trong nước
hay không? Điều này chính là một câu hỏi lớn cần phải được giải quyết, từ đó để đưa ra
chính sách phù hợp.
Trên thế giới đã có một số công trình nghiên cứu định lượng liên quan đến tác động
của xuất khẩu tới năng suất. Các nhà nghiên cứu đã có nhiều cách tiếp cận, phương pháp
khác nhau để đo lường mối quan hệ này. Kết quả chỉ ra rằng không phải bất kỳ quốc gia
hay doanh nghiệp nào cũng có kết quả như nhau khi tham gia vào xuất khẩu. Tìm thấy
bằng chứng về cơ chế học hỏi thông qua xuất khẩu ở các quốc gia phát triển như Anh
Những kết luận không hoàn toàn thống nhất về tác động của xuất khẩu tới năng
suất của doanh nghiệp khiến cho chủ đề này, cho tới nay, vẫn còn mang tính thời sự,
đồng thời khuyến khích các nghiên cứu đi tìm lời giải đáp cho vấn đề: tại sao có nghiên
cứu ủng hộ, có nghiên cứu hoài nghi về tác động của xuất khẩu tới năng suất doanh
nghiệp, các công ty trở nên hiệu quả hơn khi họ phục vụ các thị trường nước ngoài hay
không? Các kết quả thu được hết sức đa dạng và luôn có mâu thuẫn. Xuất phát từ thực
tiễn vừa nêu trên tác giả chọn đề tài “Tác động của xuất khẩu lên năng suất của các
doanh nghiệp ở Việt Nam”. Luận án sẽ tập trung tính toán các kênh lan tỏa từ các doanh
nghiệp xuất khẩu, kênh lan tỏa từ doanh nghiệp FDI xuất khẩu và ước lượng tác động của
các kênh lan tỏa này tới các doanh nghiệp. Qua đó đưa ra một số đề xuất về các giải pháp
chính sách xuất khẩu hợp lý nhằm tạo thuận lợi, nâng cao năng suất cho hoạt động của
các doanh nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung:
Lượng hóa tác động của xuất khẩu tới năng suất của các doanh nghiệp.
Đề xuất các giải pháp về chính sách xuất khẩu nhằm tạo thuận lợi, nâng cao năng
suất cho hoạt động của các doanh nghiệp.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng về xuất khẩu và năng suất ở Việt Nam
Mục tiêu 2: Lượng hóa, đánh giá được năng suất nhân tố tổng hợp của các doanh
nghiệp nói chung và theo loại hình doanh nghiệp, theo vùng miền kinh tế, quy mô doanh
nghiệp, ngành kinh tế nói riêng.
Mục tiêu 3: Lượng hóa tác động của xuất khẩu tới năng suất nhân tố tổng hợp và
năng suất lao động của các doanh nghiệp.
Mục tiêu 4: Lượng hóa tác động lan tỏa của doanh nghiệp tham gia xuất khẩu tới
năng suất nhân tố tổng hợp và năng suất lao động của các doanh nghiệp trong nước.
Miệu tiêu 5: Đánh giá sự lan tỏa xuất khẩu của các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp
4
ở Việt Nam trong thời kỳ từ 2000 đến 2017
5
- Đo lường tác động của xuất khẩu đến năng suất các doanh nghiệp được xét từ năm
2010 đến năm 2016. Do từ sau năm 2009 giá trị xuất khẩu của Việt Nam có xu hướng tăng
ổn định và có nhiều chính sách hỗ trợ phát triển cho doanh nghiệp được ban hành nên nội
dung này được tác giả phân tích từ năm 2010. Một lý do khác nữa có thể kể đến là sự hạn
chế về mặt số liệu, giá trị xuất khẩu của các doanh nghiệp chỉ được thống kê đầy đủ từ năm
2010, và hiện tại dữ liệu của điều tra doanh nghiệp thực hiện bởi tổng cục thống kê chỉ mới
thực hiện tới năm 2016.
Phạm vi về không gian:
Đề tài nghiên cứu trên phạm vi cả nước theo các ngành kinh tế và các loại hình
doanh nghiệp khác nhau.
5. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích, so sánh, đối chiếu để xác định được
khung lý thuyết và kênh tác động của xuất khẩu tới năng suất. Luận án cũng sử dụng các kỹ
thuật phân tích thống kê và mô hình hóa từ các dữ liệu riêng lẻ về những vấn đề thực tế, để
nhằm đánh giá thực trạng, xu hướng biến động theo thời gian của tình hình xuất khẩu và
phân tích năng suất nhân tố tổng hợp, năng suất lao đông, thực trạng của các doanh nghiệp
Việt Nam.
Tiếp theo, ứng với từng mục tiêu nghiên cứu cụ thể, luận án sử dụng các phương
pháp nghiên cứu định lượng khác nhau để phân tích mối quan hệ của chúng đối với năng
suất.
Đối với mục tiêu số một luận án sử dụng các phương pháp tổng hợp, phân tích,
và đánh giá phân tích thực trạng xuất khẩu và năng suất ở Việt Nam
Đối với mục tiêu thứ hai là ước tính và phân tích năng suất nhân tố tổng hợp các
doanh nghiệp nghiên cứu sử dụng hàm Cobb-Douglas và sử dụng kỹ thuật ước lượng
GMM được phát triển bởi Hasen (1982); kỹ thuật ước lượng OP được phát triển bởi
Olley và Pakes (1996) và kỹ thuật ước lượng LP của Levinsohn và Petrin (2003) để xử
chương 2 đưa ra tình hình về các doanh nghiệp ở Việt Nam theo nhiều khía cạnh khác
nhau như theo loại hình, quy mô, phân bố vùng miền, ngành nghề kinh tế năm 20002016 và một số chính sách chính phủ hỗ trợ doanh nghiệp.
Chương 3: Kết quả phân tích thực nghiệm về tác động của xuất khẩu lên năng
suất của các doanh nghiệp Việt Nam.
Đầu tiên chương này đưa ra các giả thiết nghiên cứu và chỉ định mô hình. Sau đó
giới thiệu về nguồn dữ liệu cho quá trình hồi quy. Tiếp theo, nội dung chương trình bày
kết quả ước lượng của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP), sự khác nhau về TFP theo loại
hình sở hữu của doanh nghiệp, theo quy mô doanh nghiệp, theo ngành nghề, vùng miền
kinh tế và sự khác nhau giữa doanh nghiệp xuất khẩu, không xuất khẩu. Tiếp theo,
chương 4 trình bày kết quả ước lượng tác động của xuất khẩu đến năng suất nhân tố tổng
hợp, năng suất lao động của doanh nghiệp theo từng nhóm doanh nghiệp khác nhau,
tương tác theo quy mô doanh nghiệp, loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh
7
và khác nhau theo từng khía cạnh này. Tiếp theo, kết quả sự lan tỏa xuất khẩu của doanh
nghiệp tới năng suất của các doanh nghiệp khác. Cuối cùng, nội dung của chương đánh
giá kết quả sự lan tỏa của doanh nghiệp FDI xuất khẩu tới năng suất của các doanh
nghiệp khác.
Chương 4: Kết luận và kiến nghị
Trong chương này, phần thứ nhất sẽ trình bày tóm tắt lại nội dung chính từ
chương 1 đến chương 3 để người đọc có thể hình dung và trên cơ sở đó hiểu được nguồn
gốc của các gợi ý chính sách mà nghiên cứu sẽ đưa ra ở phần tiếp theo. Tiếp theo là
phần gợi ý chính sách. Trong phần này, nghiên cứu tập trung gợi ý chính sách, giải pháp
về xuất khẩu nhằm tạo thuận lợi, nâng cao năng suất cho hoạt động của các doanh
nghiệp. Các gợi ý được đưa ra dựa trên nền tảng của lý thuyết, phân tích thực trạng và
các kết quả từ mô hình kinh tế lượng. Sau cùng của luận án là đưa ra những đóng góp
của luận án, những hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo.
,
(1.1)
Với Y là sản lượng của doanh nghiệp; K là vốn đầu vào; L là lao động đầu vào
và A(t) là trình độ công nghệ hay TFP và A(t) là hàm theo thời gian. TFP là tỷ số của số
lượng tất cả các đầu ra với số lượng tất cả đầu vào. TFP đo lường quan hệ giữa đầu ra
“
với mức kết hợp hai hay nhiều các đầu vào (thường là lao động và vốn). TFP còn thể
hiện một phần của đầu ra còn lại không giải thích được sự đóng góp trong các yếu tố
đầu vào. Cụ thể, TFP đo lường đóng góp cho đầu ra của nền kinh tế vượt ra ngoài đóng
góp bởi số lượng lao động, máy móc và vốn sử dụng. Như vậy, TFP phản ánh tiến bộ
khoa học, công nghệ và kỹ thuật, giáo dục và đào tạo, qua đó tăng thêm đầu ra phụ thuộc
vào gia tăng về số lượng và chất lượng của các yếu tố đầu vào là vốn và lao động. Tăng
TFP gắn liền với ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, cải tiến phương thức quản lý, đổi mới
công nghệ vào nâng cao kỹ thuật trình độ tay nghề của người lao động. Nếu cải tiến chất
lượng của vốn, lao động và sử dụng các nguồn lực hiệu quả hơn thì lượng đầu ra có thể
lớn hơn với cùng một lượng đầu vào như nhau.
””
9
1.1.1.2. Các nhân tố tác động tới năng suất các nhân tố tổng hợp
Theo kết quả nghiên cứu của Tổ chức Năng suất châu Á (2004) TFP có thể tăng
vì nhiều lý do: chất lượng lao động tăng lên; thay đổi về thành phần hay chất lượng của
vốn; tiến bộ công nghệ xuất phát từ công tác nghiên cứu và phát triển (R&D) trong nước,
“
””
Thứ tư, áp dụng tiến bộ kỹ thuật công nghệ
Thúc đẩy các hoạt động đổi mới, sáng tạo; nghiên cứu và phát triển sản phẩm
mới, cải tiến quy trình sản xuất; công nghệ quản lý tiên tiến (hệ thống, công cụ quản lý
tiên tiến…), thái độ làm việc tích cực, tác động làm nâng cao năng suất.
1.1.1.3. Phương pháp tính năng suất các nhân tố tổng hợp
• Theo cách tiếp cận vĩ mô
Theo cơ sở lý thuyết, một nền kinh tế đạt được tăng trưởng chủ yếu dựa vào 3
nhân tố chính: vốn (K), lao động (L) và năng suất nhân tố tổng hợp (TFP). Do đó, mô
10
hình hạch toán các nguồn lực tăng trưởng kinh tế bắt đầu bằng hàm sản xuất dạng CobbDouglass:
GDP = TFP × F ( L , K )
(1.2)
Theo mô hình này, tăng trưởng kinh tế được phân thành 2 loại: tăng trưởng kinh
tế theo chiều rộng và tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu. Tăng trưởng kinh tế theo
chiều rộng phản ánh sự gia tăng thu nhập phụ thuộc vào tăng số lượng lao động, quy
mô nguồn vốn và lượng tài nguyên được khai thác; và tăng trưởng kinh tế theo chiều
sâu, là sự gia tăng thu nhập do tác động của yếu tố TFP. TFP phản ánh sự gia tăng chất
lượng máy móc, chất lượng lao động, vai trò của tổ chức và quản lí sản xuất. TFP phụ
thuộc hai yếu tố: tiến bộ công nghệ và hiệu quả sử dụng lao động, vốn.
“
””
+ TFP
(1.3)
%
nên phương trình 1.3 bây giờ có dạng như sau:
&
&'
=
&($
,
&'
&!
&'
+
%
+/ 0
/
&! )
&' !
và 1 – α =
+
/
%/%
+,-.
,-.
+1
1
=
&% )
&' %
(1.5)
3%
Dưới dạng rút gọn của (1.5), với giả thiết hiệu suất không đổi theo quy mô, ta có:
4' 4' 4' 84'
(1.8)
Ở đây, Yit biểu thị đầu ra hiện vật của công ty i trong thời kỳ t, Kit, Lit và Mit
tương ứng là các đầu vào về vốn, lao động và đầu vào trung gian, và Ait là mức hiệu quả
trung tính Hick của công ty i trong thời kỳ t.
Mặc dù Yit, Kit, Lit và Mit tất cả đều được quan sát bởi nhà kinh tế lượng (mặc dù
thường dưới dạng giá trị chứ không phải lượng), Ait là không quan sát được đối với nhà
nghiên cứu. Lấy log tự nhiên của (1.8) dẫn đến một hàm sản xuất tuyến tính:
“
(1.9)
yit = β0 + βkkit + βllit + βmmit + εit
Ở đây các chữ thường chỉ logarit tự nhiên và ln(Ait) = β0 + εit
Ở đây β0 đo mức hiệu quả trung bình giữa các công ty và qua thời gian; εit là độ
“
lệch riêng theo thời gian và nhà sản xuất so với trung bình đó, mà sau đó có thể được
phân rã thêm thành thành phần có thể quan sát được (ít nhất là có thể dự đoán) và thành
phần không thể quan sát được. Ta có phương trình sau:
;
yit = β0 + βkkit + βllit + βmmit + vit + :4'
(1.10)
;
lường năng suất thì vấn đề nội sinh sẽ xuất hiện khi lựa chọn đầu vào của doanh nghiệp.
Phương pháp này, sử dụng đầu tư để giải quyết vấn đề nội sinh và đầu tư của các doanh
nghiệp trong phương pháp này phải có giá trị dương Giả định ở giai đoạn đầu của mỗi
thời kỳ, một doanh nghiệp sẽ lựa chọn các nhân tố biến đổi (lao động) và một mức đầu
tư, hai yếu tố này sẽ cùng với giá trị vốn hiện tại xác định lượng tư bản vào đầu thời kỳ
“
kế tiếp. Các nghiên cứu Dunne và Roberts (1992), Eslava và cộng sự (2004), Foster và
cộng sự (2008), Jaumandreu và Mairesse (2004) và Mairesse và Jaumandreu (2005) đều
sử dụng phương pháp này để đo lường năng suất của doanh nghiệp, và các biến giá trị
đều là biến đã điều chỉnh biến động của giá cả.
””
Phương pháp ước lượng vững hàm sản xuất của Levinshon và Petrin (2003) kết hợp
các kỹ thuật tham số và bán tham số được phát triển từ kỹ thuật Olley-Pakes (1996). Phương
pháp của Olley-Pakes (1996) sử dụng đầu tư để giải quyết vấn đề nội sinh và đầu tư của
“
các doanh nghiệp trong phương pháp này phải có giá trị dương. Sử dụng đầu tư để khắc
phục nội sinh có thể làm các ước lượng hàm sản xuất bị chệch và tính khả biến hàng năm
có thể không phản ánh trong năng suất của các doanh nghiệp ước lượng được. Để khắc
phục nhược điểm này, Levinshon và Petrin (2003) sử dụng đầu vào trung gian để khắc phục
””
nội sinh.
Kỹ thuật ước lượng GMM được phát triển bởi Hasen (1982). Kỹ thuật GMM này
giúp giải quyết vấn đề về nội sinh (Blundell và Bond, 1998, 2000). Mô hình hàm sản xuất
“
bao gồm 3 sai số thành phần gồm tác động cố định, thành phần tự hồi quy và sai số. Van
””
Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), NSLĐ được tính bằng số
sản phẩm hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được tạo ra cho một đơn vị lao động tham gia
vào hoạt động sản xuất trong nước. Hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được tạo ra của nền
kinh tế trong phạm vi một nước là tổng sản phẩm trong nước (GDP). Lao động tham gia
“
vào hoạt động sản xuất tạo ra GDP phản ánh thời gian, công sức và kỹ năng của lực lượng
lao động và thường được tính bằng số lượng lao động đang làm việc, giờ công lao động,
hay lực lượng lao động được điều chỉnh theo chất lượng. Ở Việt Nam, theo Hệ thống chỉ
tiêu thống kê quốc gia, NSLĐ phản ánh hiệu suất làm việc của lao động, được đo bằng
GDP tính bình quân một lao động trong thời kỳ , thường là một năm.
””
NSLĐ của xã hội ước tính theo công thức sau:
Năng suất lao động của xã hội =
Tổng sản phẩm trong nước GDP
Tổng số người làm việc bình quân
(1.12)
NSLĐ của các doanh nghiệp được tính theo công thức sau:
Năng suất lao động của các doanh nghiệp =
O
"ổQRSốHUVđộQR
(1.13)