ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
––––––––––––––––––
TRỊNH HOÀNG ANH
ĐẢNG BỘ HUYỆN TRIỆU SƠN (TỈNH THANH HÓA)
LÃNH ĐẠO PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2010
LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ
Hà Nội - 2015
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
––––––––––––––––––
TRỊNH HOÀNG ANH
ĐẢNG BỘ HUYỆN TRIỆU SƠN (TỈNH THANH HÓA)
LÃNH ĐẠO PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2010
Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Mã số: 66 22 03 15
LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ
Hà Nội. Đặc biệt, là PGS.TS. Lê Văn Thịnh, thầy đã rất tận tình chỉ bảo,
hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Mặc dù đã có những cố gắng song luận văn khó tránh khỏi những thiếu
sót, hạn chế. Kính mong quý thầy giáo, cô giáo cùng toàn thể bạn bè đóng góp
ý kiến, bổ sung để đề tài đƣợc hoàn thiện hơn.
4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCH:
Ban Chấp hành
CNH, HĐH:
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Ctr/HU:
Chƣơng trình Huyện ủy
HTX:
Hợp tác xã
KHKT:
Khoa học kỹ thuật
nông nghiệp của Đảng bộ huyện Triệu Sơn..................................................... 11
1.1.1. Thực trạng kinh tế nông nghiệp huyện Triệu Sơn trước năm 2001 ...... 11
1.1.2. Chủ trương của Đảng và Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa ............................... 27
1.2. Đảng bộ huyện Triệu Sơn lãnh đạo phát triển kinh tế nông nghiệp từ
năm 2001 đến năm 2005 .................................................................................... 35
1.2.1. Chủ trương của Đảng bộ huyện Triệu Sơn ............................................ 35
1.2.2. Quá trình tổ chức thực hiện của Đảng bộ huyện Triệu Sơn .................. 37
Chƣơng 2. ĐẢNG BỘ HUYỆN TRIỆU SƠN LÃNH ĐẠO ĐẨY MẠNH PHÁT
TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2010 ................... 51
2.1. Chủ trƣơng của Đảng và của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa………………. 51
2.1.1. Chủ trương của Đảng ............................................................................... 51
2.1.2. Chủ trương của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa .............................................. 56
2.2. Đảng bộ huyện Triệu Sơn lãnh đạo đẩy mạnh phát triển kinh tế nông
nghiệp từ năm 2006 đến năm 2010………………. .......................................... 60
2.2.1. Chủ trương của Đảng bộ huyện Triệu Sơn ............................................. 60
2.2.2. Quá trình tổ chức thực hiện của Đảng bộ huyện Triệu Sơn .................. 63
Chƣơng 3. MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM.......................................... 75
3.1. Nhận xét chung………………. ................................................................... 75
3.1.1. Về ưu điểm…………. ................................................................................. 75
3.1.2. Về hạn chế…………. .................................................................................. 85
3.2. Một số kinh nghiệm chủ yếu ...................................................................... 89
KẾT LUẬN......................... ..................................................................................... 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 99
PHỤ LỤC......................... ...................................................................................... 112
6
núi tỉnh Thanh Hóa với nghề sản xuất chính là nông nghiệp.Từ khi thành lập
đến nay, Đảng bộ Triệu Sơn đã lãnh đạo quần chúng nhân dân tiến lên trong
sự nghiệp bảo vệ quê hƣơng, đất nƣớc. Những thành quả mà Triệu Sơn đạt
đƣợc hôm nay là một minh chứng về vai trò lãnh đạo toàn diện của Đảng bộ
Triệu Sơn, đặc biệt trong xây dựng và phát triển kinh tế.
Tìm hiểu quá trình Đảng bộ huyện Triệu Sơn lãnh đạo phát triển kinh tế
nông nghiệp của huyện trong giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2010 là một
trong những vấn đề quan trọng góp phần làm rõ những biến đổi trong nông
nghiệp, nông thôn của một huyện thuần nông trong quá trình thực hiện, đƣa
đƣờng lối đổi mới của Đảng vào cuộc sống, cũng nhƣ những tác động bƣớc
đầu của quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn đối với Triệu Sơn.
Những kết quả mà nông nghiệp Triệu Sơn đạt đƣợc trong giai đoạn này là
không nhỏ, song quá trình đó cũng không tránh khỏi những yếu kém, bất cập.
Nghiên cứu quá trình Đảng bộ huyện Triệu Sơn lãnh đạo phát triển kinh
tế nông nghiệp nhằm khẳng định những thành tựu to lớn đã đạt đƣợc, rút ra
những hạn chế, bất cập, những bài học kinh nghiệm phục vụ sự lãnh đạo của
Đảng bộ huyện với kinh tế nông nghiệp hiện nay. Với những lý do trên, tôi
chọn đề tài “Đảng bộ huyện Triệu Sơn (tỉnh Thanh Hóa) lãnh đạo phát triển
kinh tế nông nghiệp từ năm 2001 đến năm 2010” làm luận văn tốt nghiệp thạc
sỹ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam tại trƣờng Đại học Khoa
học Xã hội và Nhân văn Hà Nội.
8
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Nghiên cứu về sự lãnh đạo của Đảng trong việc phát triển kinh tế nông
nghiệp đặc biệt là thời kỳ đổi mới là đề tài rộng lớn, thu hút sự quan tâm của
đông đảo các nhà khoa học nói chung và sử học nói riêng. Có thể tổng hợp các
công trình nghiên cứu thành những nhóm sau:
định hướng đến năm 2020” của Trần Ngọc Bút, Nxb Chính trị quốc gia, Hà
Nội, 2002; “Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa ở Việt Nam thực trạng và
giải pháp” của Trần Văn Châu, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2003; “Nông
nghiệp nông thôn Việt Nam thời kỳ đổi mới (1986 – 2002)” của Nguyễn Sinh
Cúc, Nxb Thống kê, Hà Nội, 2003; “Thực trạng CNH, HĐH nông nghiệp,
nông thôn Việt Nam” của Lê Mạnh Hùng, Nxb Thống kê, Hà Nội, 1998; “Con
đường CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn Việt Nam” của Lê Huy Ngọ, Nxb
Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002; “Đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp, nông
thôn trong thời kỳ mới” của Lê Quang Phi, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội,
2007; “Con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Việt
Nam” của Đào Duy Quát, Nguyễn Viết Thông, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội,
2002; “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn Việt Nam và
Chương trình đẩy mạnh xuất khẩu nông sản” của Nguyễn Hữu Khải, Nxb
Thống kê, Hà Nội, 2003.
Một số luận văn, luận án khác nhƣ: “Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn từ 1991 –
2002” của Lê Quang Phi, Học viện Chính trị quân sự, Hà Nội, 2006; “ Đường
lối phát triển nông nghiệp, nông thôn của Đảng trong những năm 1986 –
10
2006” của Lê Thị Thu Hƣơng, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Hà
Nội, 2008; “Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng CNH, HĐH giai đoạn 1997 – 2003” của Đào Thị Vân, Đại học Khoa
học Xã hội và Nhân văn, Hà Nội, 2004; “ Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lãnh đạo
phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn trong những năm 1997 – 2006” của
Nguyễn Tuấn Thành, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Hà Nội, 2009.
Nghiên cứu về phát triển kinh tế nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa còn một số
luận án, luận văn nhƣ: “Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông
Dựa trên những thành quả đạt đƣợc trong nông nghiệp để phân tích, làm
rõ những thành tựu, hạn chế trong quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp từ
2001 đến 2010 ở Triệu Sơn.
Từ đó rút ra một số kinh nghiệm, nhằm nâng cao hiệu quả sự lãnh đạo
hơn nữa của Đảng bộ huyện Triệu Sơn trong phát triển kinh tế nông nghiệp
theo đƣờng lối của Đảng và điều kiện thực tế tại địa phƣơng.
4.Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
4.1.Đối tượng nghiên cứu
Sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ huyện Triệu Sơn đối với phát triển
kinh tế nông nghiệp trong những năm 2001 - 2010.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Về mặt nội dung: Luận văn tìm hiểu về sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng
bộ huyện Triệu Sơn đối với vấn đề phát triển kinh tế nông nghiệp.
12
Kinh tế nông nghiệp có nhiều nội dung, trong phạm vi luận văn thạc sỹ,
tôi tập trung nghiên cứu, làm rõ: Kinh tế ngành, kinh tế vùng, kinh tế thành
phần và sự vận dụng các tiến bộ KHCN trong sản xuất nông nghiệp của Đảng
bộ.
+ Về mặt không gian: huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa
+ Về mặt thời gian: từ năm 2001 đến năm 2010
Tuy nhiên, để thấy đƣợc quá trình phát triển nông nghiệp huyện Triệu
Sơn từ năm 2001 - 2010, đề tài có đề cập ở mức độ nhất định đến thời gian
trƣớc năm 2001.
5. Nguồn tƣ liệu và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Nguồn tư liệu:
Để nghiên cứu đề tài này, tác giả đã khai thác, sử dụng nhiều nguồn tài
liệu khác nhau, bao gồm các nguồn sau:
trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.
Từ những chuyển biến trong ngành nông nghiệp huyện, luận văn
góp phần chứng minh và khẳng định sự đúng đắn của những chủ trƣơng,
đƣờng lối đổi mới của Đảng và Nhà nƣớc lấy nông nghiệp làm “mặt trận
14
hàng đầu”, làm “khâu đột phá” trong phát triển kinh tế - xã hội qua việc
nghiên cứu thực tế ở một địa phƣơng cụ thể.
Luận văn còn góp phần cung cấp thêm tƣ liệu cho việc giảng dạy lịch sử
địa phƣơng. Qua đó giáo dục cho học sinh, sinh viên truyền thống yêu
quê hƣơng, đất nƣớc, tự hào về dân tộc, địa phƣơng của mình.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn
đƣợc bố cục làm 3 chƣơng:
Chƣơng I: Đảng bộ huyện Triệu Sơn lãnh đạo phát triển kinh tế nông
nghiệp từ năm 2001 đến năm 2005.
Chƣơng II: Đảng bộ huyện Triệu Sơn lãnh đạo đẩy mạnh phát triển kinh
tế nông nghiệp từ năm 2006 đến năm 2010.
Chƣơng III: Một số nhận xét và kinh nghiệm chủ yếu
15
Chƣơng 1
ĐẢNG BỘ HUYỆN TRIỆU SƠN LÃNH ĐẠO PHÁT TRIỂN
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2005
1.1. Những nhân tố tác động đến công tác lãnh đạo phát triển kinh tế
nông nghiệp của Đảng bộ huyện Triệu Sơn
hình cơ bản, đó là:
- Địa hình trung du - miền núi gồm các xã Bình Sơn, Thọ Bình, Thọ Sơn,
Triệu Thành, Vân Sơn, Thái Hòa, Tân Ninh với diện tích tự nhiên 8.851ha
(chiếm 30,3% tổng diện tích tự nhiên của toàn huyện). Độ cao trung bình so
với mặt nƣớc biển từ 70 - 80m, nơi cao nhất là núi Nƣa với đỉnh cao 538m (ở
địa phận xã Tân Ninh).
- Địa hình đồng bằng gồm các 28 xã nằm trong vùng trọng điểm lúa của
tỉnh và huyện, có diện tích tự nhiên là 20.349ha (chiếm 69,7% diện tích tự
nhiên của toàn huyện). Độ cao trung bình của vùng là trên 10m, bị chia cắt, xé
lẻ bởi sông Hoàng, sông Nhơm. Đặc điểm địa hình dễ nhận thấy ở vùng này là
xen giữa các cánh đồng bằng phẳng lại có các đồi đất thấp và núi đá sót đứng
độc lập. Trong 28 xã đồng bằng vẫn thấy có nhiều vùng trũng cục bộ thƣờng
bị ngập úng khi có bão lụt, trong đó có các xã Đồng Thắng, Đồng lợi và Đòng
Tiến là những nơi có đồng trũng thấp điển hình.
17
Về khí hậu: Trong số 36 xã, thị trấn của Triệu Sơn, chỉ có Thọ Bình,
Bình Sơn, Thọ Sơn, Triệu Thành và khu vực núi Nƣa là thuộc tiểu vùng khí
hậu trung du, còn tất cả đều thuộc tiểu vùng khí hậu đồng bằng Thanh Hóa.
Đặc điểm của tiểu vùng khí hậu đồng bằng ở Triệu Sơn nói riêng và
Thanh Hóa nói chung là có nền nhiệt độ cao, mùa đông không lạnh lắm, mùa
hè tƣơng đối nóng, mƣa ở mức trung bình, bị ảnh hƣởng gió tây (còn gọi là
gió Lào) khô nóng và hạn nhƣng có thể khắc phục bằng thủy lợi hóa. Thiên tai
nguy hiểm, nhất là rét đậm kéo dài.
Đặc điểm khí hậu tiểu vùng trung du của Triệu Sơn (gồm các xã Thọ
Bình, Bình Sơn, Thọ Sơn, Triệu Thành và khu vực núi Nƣa) là có mùa hè
tƣơng đối nóng, gió tây khô nóng và mạnh, mƣa nhiều. Mùa mƣa đến sớm và
kéo dài.Trung tâm mƣa là khu vực núi Nƣa dẫn đến lụt úng cho các vùng chân
núi.Mùa đông tƣơng đối lạnh và rất ẩm vào thời kỳ cuối mùa. Thiên tai cần đề
cách rõ nét trong quá trình phong hóa của các loại đá mẹ và mẫu chất tích tụ
từ tác động sông - biển. Từ điều tra nông hóa, thổ nhƣỡng đất đai của Triệu
Sơn đã đƣợc chia ra thành 6 nhóm đất cụ thể nhƣ: Nhóm đất phù sa không
đƣợc bồi đắp hàng năm, diện tích 13.735ha (chiếm 47,05% diện tích tự nhiên
của toàn huyện) phân bố tập trung ở các xã đồng bằng; Nhóm đất lầy thụt,
than bùn, diện tích 396ha (chiếm 1,26% diện tích tự nhiên toàn huyện) phân
bố ở thung lũng chân đồi; Nhóm đất bạc màu, rửa trôi, diện tích 1.772ha
19
(chiếm 4,01% diện tích tự nhiên toàn huyện), phân bố tập trung ở các xã vùng
bán sơn địa; Nhóm đất dốc tụ, diện tích 400ha (chiếm 1,3% diện tích toàn
huyện), phân bố tập trung ở các xã vùng bán sơn địa - nơi vị trí đồi, gò; Nhóm
đất đen (chủ yếu từ núi Nƣa), diện tích 643ha (chiếm 2,17% diện tích tự nhiên
toàn huyện) phân bố chủ yếu ở các xã trung du, miền núi nhƣ: Tân Ninh, Thái
Hòa, Vân Sơn; Nhóm đất đỏ vàng, diện tích 5.382ha (chiếm 18,42% đất tự
nhiên toàn huyện), phân bố chủ yếu ở các xã có địa hình trung du, miền núi.
Từ các loại đất trên, Triệu Sơn có điều kiện thuận lợi để phát triển đa
dạng các loại cây trồng và phát triển kinh tế trang trại theo mô hình nông - lâm
kết hợp, đồng thời để đầu tƣ thâm canh, tăng vụ, tăng sản lƣợng, tạo bƣớc tăng
trƣởng nhanh và bền vững.
Về tài nguyên rừng:Theo số liệu điều tra mà Phòng Tài nguyên Môi
trƣờng cung cấp (29-6-2009) thì tài nguyên rừng của huyện Triệu Sơn hiện có
3.876,69ha (chiếm 13,28% diện tích tự nhiên), trong đó có 3.221,69ha rừng
trồng sản xuất, 655,00ha rừng trồng phòng hộ. Nhìn chung, rừng của huyện
Triệu Sơn chỉ mới thật sự phục hồi hơn 10 năm trở lại đây nên rất nghèo về
dộng, thực vật. Cây trồng mới chủ yếu là bạch đàn, keo tai tƣợng, bồ đề...xanh
tốt quanh năm. Riêng rừng luồng, tre, nứa đƣợc phân bố chủ yếu ở các xã
Bình Sơn, Thọ Sơn, Thọ Bình, Triệu Thành...
Có thể nói, tài nguyên rừng của Triệu Sơn chƣa phải là lớn so với các
tộc ngƣời Mƣờng, ngƣời Thái sống ở vùng bán sơn địa, xen kẽ với ngƣời
Kinh, chủ yếu ở hai xã Thọ Bình, Thọ Sơn. Mật độ dân cƣ phân bố không đều,
vùng đồng bằng dân cƣ tập trung đông đúc, bình quân 545 ngƣời/km2, vùng
21
bán sơn địa miền núi đất đai rộng nhƣng dân số ít, bình quân chỉ có 270
ngƣời/ km2 [69,tr. 517].
Cùng chung sống trong một khu vực song mỗi dân tộc lại mang một bản
sắc văn hóa với phƣơng thức sản xuất cũng nhƣ đời sống tinh thần riêng biệt,
góp phần tạo nên nền văn hóa phong phú, đặc sắc cho huyện Triệu Sơn.
Nguồn lao động: Dân số Triệu sơn thuộc loại có độ tuổi trung bình trẻ, số
ngƣời trong độ tuổi lao động có chiều hƣớng tăng dần, năm 2005 là 83.164 lao
động, năm 2009 là 95.864 lao động.Tỷ lệ lao động trong độ tuổi lao động có
việc làm thƣờng xuyên là 74,2%, số ngƣời không có việc làm ngày càng tăng.
Lực lƣợng lao động đƣợc đào tạo nghề chiếm tỷ lệ thấp là 39,7%, chủ yếu làm
việc ở các cơ quan nhà nƣớc, lao động trong nông- lâm nghiệp chƣa đƣợc
quan tâm đào tạo và tiếp thu KHKT. Lao động nông nhàn chiếm khoảng 30%
quỹ thời gian lao động, số lao động năm 2009 làm việc trong ngành sản xuất
nông, lâm nghiệp chủ yếu khoảng 72.624 ngƣời chiếm tới 75% tổng số lao
động đang làm việc, tỷ lệ này đang có chiều hƣớng gia tăng, nhƣng không lớn.
Cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng của huyện Triệu Sơn khá đầy đủ cả về
chất và lƣợng, cơ bản phục vụ tốt cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh, trao
đổi hàng hoá, nông sản trong và ngoài huyện. Đây cũng là những tiền đề thuận
lợi cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo
hƣớng sản xuất hàng hoá và phát triển nông nghiệp bền vững.
Về giao thông, đến cuối năm 2009 toàn huyện có 16,5 km quốc lộ 47 đi
qua đã đƣợc trải nhựa chất lƣợng cao, tỉnh lộ 514 cầu Thiều đi Sao Vàng, tỉnh
lộ 506 Nƣa - Gốm, Tỉnh lộ 517 Đu đi Thọ Vực với tổng chiều dài là 58 km đã
đƣợc nhựa hoá, nhƣng độ rộng còn hẹp, chỉ có từ 5m - 6,5 m, đƣờng liên xã
hoạt động bƣớc đầu có kết quả, đã và đang tạo điều kiện và cơ hội cho mọi
ngƣời đƣợc tham gia học tập [38, tr. 5].
Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập đƣợc tăng
cƣờng, tỷ lệ phòng học kiên cố 991/1558, đạt 63%. Đội ngũ giáo viên đƣợc
chuẩn hóa, chất lƣợng giáo dục ngày càng đƣợc nâng lên. Huyện đạt chuẩn
phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và đạt chuẩn trung học cơ sở, toàn
huyện có 23 trƣờng đạt chuẩn quốc gia.Trong 5 năm (2005 - 2010), toàn
huyện có 8.120 học sinh thi đỗ vào các trƣờng đại học, cao đẳng, tăng gấp 5
lần so với 5 năm trƣớc. Các trƣờng đào tạo nghề, trung tâm học tập cộng đồng
hoạt động mạnh mẽ, coi trọng cả về số lƣợng ngƣời đƣợc đào tạo và chất
lƣợng lao động sau đào tạo. Với sự hoạt động hiệu quả của loại hình đào tạo
này, hàng vạn ngƣời lao động đã đƣợc học tập, chuyển giao KHKT mới, đƣợc
phổ biến kiến thức văn hóa và pháp luật.
Về tăng trưởng kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Thực hiện công
cuộc đổi mới kinh tế của huyện có bƣớc phát triển tƣơng đối nhanh, tốc độ
tăng trƣởng GDP thời kỳ 2001 - 2005 tăng 8% và thời kỳ 2005 - 2010 tăng
12,3%. Ngành nông lâm ngƣ nghiệp tốc độ tăng trƣởng giảm (từ 5,5% thời kỳ
2001 - 2005 xuống 5,3% thời kỳ 2006 - 2010), ngành công nghiệp - xây dựng
(từ 17,6% thời kỳ 2001 - 2005 lên 18,2% thời kỳ 2006 - 2010), ngành thƣơng
mại - dịch vụ (từ 14,3% thời kỳ 2001 - 2005 lên 17,1% thời kỳ 2006 - 2010)
nên đã đóng góp đáng kể cho sự tăng trƣởng nền kinh tế quốc dân của huyện.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm giải quyết công ăn việc làm cho nhân dânđã
đƣợc ban lãnh đạo huyện thƣờng xuyên quan tâm và chỉ đạo đúng hƣớng,
chuyển dịch theo hƣớng tích cực, các ngành công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, dịch vụ, thƣơng mại đều tăng về giá trị và tỷ trọng trong cơ cấu GDP.
24
55
48,4
35
%
20
24,6
31,7
%
25
27
33,3
3
4
Công nghiệp - TTCN - XDCB
Thƣơng mại - Dịch vụ
(Nguồn:Huyện ủy huyện Triệu Sơn) [38, tr. 9]