Cơ sở địa lý cho phát triển du lịch sinh thái khu vực quan lạn, minh châu, huyện vân đồn, tỉnh quảng ninh - Pdf 62

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Ứng Thị Minh Điệp

CƠ SỞ ĐỊA LÝ CHO PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
KHU VỰC QUAN LẠN, MINH CHÂU, HUYỆN VÂN ĐỒN,
TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2020


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Ứng Thị Minh Điệp

CƠ SỞ ĐỊA LÝ CHO PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
KHU VỰC QUAN LẠN, MINH CHÂU, HUYỆN VÂN ĐỒN,
TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường
Mã số: 8850101.01.
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

cho tôi kiến thức trong suốt hai năm qua và các thầy cô Khoa Địa Lý –
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian học đại học và quá trình làm Luận văn thạc sĩ. Đặc biệt
tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới GS.TS. Nguyễn Khanh Vân – người đã
dành nhiều thời gian, nhiệt tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện và đóng góp
những kiến thức hết sức quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn phòng văn hóa xã đảo Quan Lạn và các cơ
quan ban ngành đã giúp đỡ tôi trong quá trình xây dựng và hoàn thành Luận
văn thạc sĩ.
Tôi xin chân thành cảm ơn Đề tài : "Nghiên cứu mô hì nh phá t triể n
kinh tế biể n ven bờ tỉnh Quả ng Ninh và phụ cận" do Trườ ng Đại học Hạ
Long chủ trì đã cung cấp số liệu và tài liệu cho tôi thực hiện luận văn
này.
Tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã quan
tâm, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt thời gian tham gia khóa
Cao học Địa lý 2016-2018.
Hà Nội, ngày…….tháng……năm 2019
Tác giả luận văn
Ứng Thị Minh Điệp
MỤC LỤC

ii


DANH MỤC BẢNG, BIỂU ........................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH ....................................................................................... vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ......................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:................................................................. 2

NGUYÊN DU LỊCH ĐẢO QUAN LẠN ..................................................... 28
2.1. Vị trí địa lý: ............................................................................................. 28
2.2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên: .................................... 29
2.2.1. Điều kiện tự nhiên: .............................................................................. 30
2.2.2. Tài nguyên du lịch tự nhiên: ................................................................. 36
2.3. Điều kiện kinh tế - xã hội và tài nguyên du lịch nhân văn: ................ 38
2.3.1. Điều kiện kinh tế - xã hội: .................................................................. 38
2.3.2. Tài nguyên dịch vụ nhân văn: ............................................................... 45
Tiểu kết chương 2: ........................................................................................ 55
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ VÀ ĐỀ
XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI ĐẢO QUAN
LẠN ................................................................................................................ 57
3.1. Phân tích hiện trạng du lịch đảo Quan Lạn: ....................................... 57
3.1.1. Sản phẩm du lịch: .................................................................................. 57
3.1.2. Lao động trong lĩnh vực du lịch: ........................................................... 59
3.1.3. Thị trường và doanh thu về du lịch: ...................................................... 60
3.2. Đánh giá điều kiện địa lý và mức độ thuận lợi của tài nguyên cho
DLST đảo Quan Lạn: ................................................................................... 62
3.2.1. Sử dụng phương pháp đánh giá tài nguyên cho phát triển DLST ........ 62
3.2.2. Sử dụng ma trận SWOT đánh giá DLST đảo Quan Lạn ...................... 69
3.3. Định hướng và giải pháp phát triển DLST đảo Quan Lạn: .............. 71
3.3.1. Định hướng phát triển DLST đảo Quan Lạn: ....................................... 71
3.3.2. Giải pháp phát triển DLST đảo Quan Lạn: ........................................... 74
iv


Tiểu kết chương 3: ........................................................................................ 80
KẾT LUẬN .................................................................................................... 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 83
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 85

Hình 2. 4: Bến tàu Quan Lạn. ......................................................................... 44
Hình 2. 5: Bản đồ tài nguyên du lịch nhân văn Đảo Quan Lạn ...................... 55
Hình 3. 1: Bản đồ du lịch Quan Lạn do Jica xây dựng ................................... 58
Hình 3. 2: Bản đồ tuyến du lịch đảo Quan Lạn .............................................. 79

vii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Stt

Chữ viết tắt

Nội Dung

1

DLST

Du lịch sinh thái

2

HST

Hệ sinh thái

3


càng vươn cao lên trên bầu trời, thực trạng ô nhiễm môi trường ở các thành
phố lớn, dân số gia tăng...đang là vấn nạn thì nhu cầu tìm về với tự nhiên là
một tất yếu. Du lịch sinh thái từ đó đã và đang phát triển dưới góc độ này ở
nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam.
Nằm ở địa đầu phía Đông Bắc của tổ quốc, lãnh thổ Quảng Ninh trải
dài 120km, với hơn 80% địa hình là đồi núi, được chia làm 2 miền: vùng núi
miền Đông và vùng trung du và đồng bằng ven biển. Quảng Ninh được đánh
giá là nơi có nhiều cảnh quan đặc sắc, đặc biệt vùng biển và hải đảo của
Quảng Ninh là một vùng địa hình độc đáo. Hơn 2000 hòn đảo, chiếm 2/3 số
đảo cả nước (2078/2779), đảo trải dài theo đường ven biển hơn 250km chia
thành nhiều lớp. Trên vịnh Hạ Long và Bái Tử Long có hàng ngàn đảo đá vôi
nguyên là vùng địa hình Karst bị nước bào mòn tạo nên muôn nghìn hình
dáng bên ngoài và trong lòng là những hang động kì thú. Có những đảo rất
lớn như đảo Cái Bầu, Bản Sen, lại có đảo rất nhỏ chỉ như hòn non bộ. Đặc
biệt có hai huyện hoàn toàn là đảo là huyện Cô Tô và huyện Vân Đồn.
Vân Đồn được biết đến với các địa danh Bãi Dài, bến cảng Vạn
Hoa, các khu vực văn hóa, tâm linh như đền Cặp Tiên, chùa Cái Bầu,
nhiều khu hệ sinh thái biển rừng, các lễ hội, di tích lịch sử văn hóa hàng
năm được tổ chức trên địa bàn huyện. Đây chính là những tiềm năng tài
nguyên đặc sắc tạo nên sự thuận lợi phát triển DLST ở Vân Đồn nói
chung và đảo Quan Lạn nói riêng.
Đảo Quan Lạn hay còn gọi là Cảnh Cước (gồm hai xã đảo: xã Quan
Lạn và xã Minh Châu) là một địa phương có điều kiện khí hậu và cảnh quan
1


môi trường thuận lợi cho phát triển du lịch và du lịch nghỉ dưỡng. Bên cạnh
đó, đảo Quan Lạn còn có tiềm năng DLST rất lớn, nhờ vào vị trí địa lý nằm
cách biệt với đất liền, vẫn giữ được các hệ sinh thái rừng, rừng ngập mặn, bãi
biển đẹp, nguyên sơ; khí hậu quanh năm mát mẻ tạo điều kiện thuận lợi cho

phát triển DLST ở đảo Quan Lạn như: điều kiện tự nhiên, trong đó
chú trọng đến tài nguyên thiên nhiên; điều kiện kinh tế xã hội và tài
nguyên nhân văn.
 Phạm vi nghiên cứu:
- Pham vi không gian: nghiên cứu được thực hiện tại các xã Quạn Lạn
và Minh Châu, thuộc đảo Quan Lạn, huyện Vân Đồn, Tỉnh Quảng Ninh.
- Phạm vi thời gian: Các số liệu trong đề tài được cập nhật đến năm
2018.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
 Ý nghĩa khoa học: Xây dựng được cơ sở tiếp cận địa lý cho việc phát
triển DLST tại khu vực Quan Lạn, Minh Châu.
 Ý nghĩa thực tiễn: Việc đánh giá được thực trạng và đề xuất các giải
pháp sẽ giúp cho các nhà quản lý và cộng đồng địa phương tại khu
vực nghiên cứu nói riêng và các địa điểm DLST nói chung tại Việt
Nam có được những biện pháp phù hợp để phát triển DLST trong
tương lai.
5. Nội dung nghiên cứu
 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội của đảo Quan
Lạn.
 Phân bố tài nguyên du lịch tự nhiên, tài nguyên du lịch nhân văn tại hai
xã Quan Lạn và Minh Châu trên đảo Quan Lạn.
 Hiện trạng phát triển du lịch tại đảo Quan lạn: các sản phẩm du lịch, cơ
sở vật chất phục vụ du lịch…
 Đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh thái đảo Quan Lạn: phát triển
cơ sở vật chất; giáo dục ý thức…

3


6. Cấu trúc luận văn

đến thiên nhiên như: tắm biển, leo núi…đều được hiểu là DLST.
DLST có thể được biết đến dưới nhiều cách gọi khác nhau, trong đó có
thể kể đến: Có người quan niệm DLST là loại hình du lịch có lợi cho sinh
thái, hoặc ít nhất không có những tác động tiêu cực đến sự tồn tại và phát
triển của hệ sinh thái tại nơi diễn ra các hoạt động du lịch. Cũng có ý kiến cho
rằng DLST đồng nghĩa với du lịch hướng tới đạo lý, du lịch có trách nghiệm,
có lợi hay mang lại tính bền vững cho môi trường.
1.1.1. Định nghĩa về DLST của một số tổ chức trên thế giới


Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN: International Union

for Conservation of Nature):
DLST là tham quan và du lịch có trách nghiệm với môi trường tại các
điểm tự nhiên không bị tàn phá để thưởng thức thiên nhiên và các đặc điểm
văn hóa đã tồn tại trong quá khứ hoặc đang hiện hành, qua đó khuyến khích
5


hoạt động bảo vệ, hạn chế những tác động tiêu cực do khách tham quan gây ra
và tạo ra lợi ích cho những người dân địa phương (ceballos-lascurain ,1996)


Hiệp hội DLST thế giới:

DLST là du lịch có trách nghiệm đối với các khu thiên nhiên, nơi môi
trường được bảo tồn và lợi ích của nhân dân địa phương được đảm bảo.
Hiệp hội du lịch Hoa Kỳ:
DLST là du lịch có mục đích với các khu tự nhiên, hiểu biết về lịch sử
văn hóa và lịch sử tự nhiên của môi trường, không làm biến đổi tình trạng của

đây chính là một sự thu hút hấp dẫn đối với các nước đang phát triển trong
bối cảnh thiếu việc làm và dân số ngày càng gia tăng. DLST tạo nên những
khao khát và sự thỏa mãn tìm hiểu thiên nhiên, kích thích lòng yêu mến thiên
nhiên, từ đó thôi thúc được ý thức bảo tồn và phát triển nhằm ngăn ngừa các
tác động tiêu cực lên tự nhiên, văn hóa và thẩm mỹ.
1.1.3. Các đặc trưng của DLST


DLST có tất cả các đặc trưng cơ bản của mọi hoạt động du lịch

nói chung bao gồm:
- Tính đa ngành:
Thể hiện ở đối tượng được khai thác để phục vụ du lịch như: sự hấp
dẫn về cảnh quan tự nhiên, giá trị văn hóa lịch sử…Thu nhập xã hội từ DLST
cũng mang lại nhiều nguồn thu cho các ngành kinh tế thông qua các sản phẩm
cung cấp cho khách du lịch như: điện, nước, các sản phẩm từ nông ngư
nghiệp, bưu chính viễn thông, thủ công mỹ nghệ,…
- Tính đa thành phần:
Biểu hiện ở tính đa dạng trong thành phần khách du lịch, ở những
người phục vụ, ở những cộng đồng cư dân địa phương tham gia vào hoạt
động du lịch.
- Tính liên vùng:
Biểu hiện thông qua các tour, tuyến du lịch đến các khu, điểm du lịch
trong một khu vực hay một quốc gia hoặc giữa các quốc gia với nhau.
- Tính mùa vụ:
Biểu hiện ở thời gian diễn ra hoạt động du lịch tập trung cao trong năm.
Tại Việt Nam, mùa du lịch thường là vào mùa hè đối với du lịch nghỉ dưỡng,
và mùa xuân đối với du lịch văn hóa, tâm linh.
7


- Tính bền vững:
+ Bền vững về kinh tế: DLST phát triển ổn định lâu dài, tạo ra nguồn
thu đáng kể, góp phần tích cực vào tăng trưởng kinh tế của xã hội, đem lại lợi
ích cho cộng đồng, đặc biệt là người dân địa phương.
+ Bền vững về tài nguyên và môi trường: DLST sử dụng các tài nguyên
không vượt quá khả năng phục hồi của nó, đáp ứng nhu cầu phát triển hiện tại
song không làm suy yếu khả năng tái tạo trong tương lai, đáp ứng được nhu
cầu của thế hệ mai sau.
+ Bền vững về văn hóa xã hội: khai thác đáp ứng nhu cầu phát triển du
lịch hiện tại không làm tổn hại, suy thoái các giá trị văn hóa truyền thống để
lại cho các thế hệ tiếp theo.
1.1.4. Các nguyên tắc của DLST
DLST không chỉ đơn giản là vấn đề thay tên tour tuyến hay tổ chức các
tour đến các khu tự nhiên. Việc tổ chức các tour DLST thực sự không dễ
dàng. Muốn có tour DLST bền vững cần có sự cân bằng giữa các mục tiêu
kinh tế, xã hội và môi trường trong khuôn khổ các nguyên tắc và giá trị đạo
đức. Theo Annalisa Koeman (cố vấn dự án du lịch bền vững) cho rằng để có
tour DLST bền vững cần phải thực hiện 11 nguyên tắc cơ bản sau:


Tăng cường và khuyến khích trách nhiệm đạo đức của mọi người

đối với môi trường, cụ thể là giáo dục nâng cao hiểu biết cho du khách về môi
trường tự nhiên, tạo ý thức tham gia của du khách vào các nỗ lực bảo tồn.


Không làm tổn hại đến tài nguyên, môi trường, không những đối

với từng yếu tố mà cả sự cân bằng sinh thái của các yếu tố đó




Cần có sự đào tạo đối với tất cả các ban ngành chức năng: địa

phương, chính quyền, tổ chức đoàn thể, hãng lữ hành và khách du lịch (trước,
trong và sau chuyến đi).


Dựa vào sự tham gia của địa phương, tăng cường sự hiểu biết và sự

phối hợp với các ban ngành chức năng.


Đòi hỏi cơ quan giám sát của ngành phải đưa ra các nguyên tắc và

các tiêu chuẩn được chấp nhận và giám sát toàn bộ hoạt động.


Thiết lập một khuôn khổ quốc tế đa ngành vì DLST là một hoạt

động mang tính quốc tế.
1.1.5. Các điều kiện hình thành hệ thống DLST


Triển khai thực hiện việc bảo tồn thiên nhiên tại điểm mà du khách tới:

Để thực hiện DLST bền vững, điều kiện tiên quyết là tiến hành các
bước một cách hợp lý để tránh sự tác động hủy hoại đến môi trường hoặc làm
suy thoái môi trường sinh thái của điểm tới thăm.


Các chương trình hoạt động cũng cần được lập ra bởi các hướng dẫn
viên địa phương, những người có kiến thức sâu rộng và kinh nghiệm về tài
nguyên thiên nhiên xung quanh họ và lối sống của cư dân địa phương đã có
tiếp xúc lâu năm với những tài nguyên này.
1.2.

Tổng Quan

1.2.1. Tổng quan về DLST trên thế giới
Du lịch sinh thái là một trong những ngành du lịch phát triển nhanh
nhất, được ghi nhận tăng trưởng 10 - 15% hàng năm trên toàn thế giới, gấp ba
lần mức trung bình trong toàn ngành du lịch [18].
Thuật ngữ DLST xuất hiện vào cuối những năm 1980 là kết quả trực tiếp
của việc nâng cao nhận thức về môi trường. Loại hình du lịch này đã phát triển
đáng kể trong những năm qua, được hỗ trợ bởi các yếu tố khác nhau: yếu tố
tăng thu nhập và thời gian giải trí ở các hộ gia đình, nhu cầu hiểu biết về môi
trường tự nhiên ngày càng tăng ở các nước phát triển; yếu tố nhận thức của
chính phủ về cơ hội tận dụng loại hình du lịch này ở các nước đang phát triển

11


Theo tổ chức du lịch thế giới (WTO), DLST là một trong những ngành
phát triển nhanh nhất thế giới và là nguồn thu nhập ngoại hối lớn ở các nước
đang phát triển. DLST có thể được xem là một chiến lược tiềm năng để bảo
vệ các hệ sinh thái tự nhiên, đồng thời, để thúc đẩy sự phát triển bền vững
KT-XH của địa phương. DLST là một thị trường thích hợp đang phát triển
trong ngành công nghiệp du lịch lớn hơn, với tiềm năng là một công cụ phát
triển bền vững quan trọng.




Du lịch sinh thái ở Hoa Kỳ:

DLST ở Hoa Kỳ thường được thực hiện ở các khu vực được bảo vệ như
công viên quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên. Các nguyên tắc và hành vi của
du lịch sinh thái đã trở nên phổ biến ở quốc gia này; ví dụ: khách sạn ở một số

12


vùng phấn đấu để hoạt động thân thiện hơn với môi trường. 417 địa điểm
công viên quốc gia tại Hoa Kỳ thuộc quản lý chung của Dịch vụ Công viên
Quốc gia (NPS) mang đến cho du khách cơ hội tham gia các hoạt động du
lịch sinh thái đích thực. Tổng cộng, các đơn vị NPS đã nhận được 330,8 triệu
lượt truy cập giải trí trong năm 2017 [21].


Du lịch sinh thái ở Nam Phi:

Nam Phi đã sử dụng du lịch sinh thái để duy trì và cải thiện sự đa dạng
sinh học rộng lớn của mình, cũng như tiếp thêm nguồn lực cho nền kinh tế.
Du lịch đem đến nguồn ngoại hối lớn thứ tư ở Nam Phi, và du lịch sinh thái là
ý tưởng khuyến khích du khách đồng thời thúc đẩy và hỗ trợ đa dạng sinh học
của một quốc gia này. Nam Phi nổi tiếng về sự đa dạng sinh học, vì vậy du
lịch sinh thái là cách để đất nước này được hưởng lợi từ động vật hoang dã
một cách không tiêu tốn và hợp pháp, trái ngược với các hoạt động phi pháp
như săn trộm và buôn bán động vật hoang dã ở nhiều nước cùng trong khu
vực Châu Phi [17].
1.2.2 Tổng quan về DLST ở Việt Nam

một phần các tỉnh Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Cạn, Bắc Thái; các hệ sinh thái
điển hình và có giá trị cao được chọn khu vực này là khu bảo tồn thiên nhiên
Bắc Sơn, Hữu Liên (Lạng Sơn); rừng văn hoá lịch sử Pắc Bó; Trùng Khánh
(Cao Bằng); VQG Ba Bể (BắcCạn); hồ núi Cốc (Bắc Thái) và hệ sinh thái
rừng ngập mặn Quảng Ninh, Hải Phòng.
- Không gian hoạt động của du lịch sinh thái vùng núi Tây Bắc và
Hoàng Liên Sơn chủ yếu phần phía Tây của 2 tỉnh Lào Cai và Lai Châu với
vùng sinh thái núi cao Sapa - Phanxiphăng và Khu bảo tồn Mường Nhé - nơi
đang tồn tại 38 loài động vật quý hiếm cần được bảo vệ như Voi, Bò tót, Gấu
chó, Hổ, Sói đỏ...
- Du lịch sinh thái Đồng Bằng Sông Hồng với không gian chủ yếu
thuộc các tỉnh Hà Tây, Vĩnh Phúc, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình và Thanh
Hoá. Các khu bảo tồn thiên nhiên điển hình được chọn cho vùng này là Tam
Đảo, Cúc Phương, Ba Vì, Xuân Thuỷ (khu bảo vệ vùng đất ngập nước đầu
tiên ở Việt Nam).

14


- Không gian du lịch sinh thái vùng Bắc Trung Bộ bao gồm phần phía
Tây Nam Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Nam, Đà Nẵng và phía
Đông Nam Thừa Thiên Huế. So với các nước trong khu vực Đông Nam Á,
đây là địa bàn được đánh giá cao nhất về tính đa dạng sinh học với Khu bảo
tồn thiên nhiên Phong Nha - Kẻ Bàng được xếp vào loại lớn trên thế giới và
nhiều khu rừng nguyên sinh có giá trị phía tây của Tây Nguyên, một phần bắc
Lâm Đồng kéo dài đến tỉnh Khánh Hoà thuộc không gian du lịch sinh thái
vùng Nam Trung Bộ và Tây nguyên. Các hệ sinh thái điển hình của vùng nay
bao gồm rừng khộp ở Yok đôn, đất ngập nước Hồ Lắc, hệ sinh thái Ngọc
Linh, Biodup - Núi Bà; hệ sinh thái san hô Nha Trang.
- Vùng chuyển tiếp từ cao nguyên Tây nguyên cực Nam Trung Bộ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status