ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------------------
NGUYỄN THỊ PHƢƠNG THẢO
KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC QUA KHO BẠC
NHÀ NƢỚC CẨM GIÀNG, TỈNH HẢI DƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội- 2020
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------------------
NGUYỄN THỊ PHƢƠNG THẢO
KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC QUA KHO BẠC
NHÀ NƢỚC CẨM GIÀNG, TỈNH HẢI DƢƠNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
1.2.5 Các tiêu chí đánh giá ............................................................................. 20
CHƢƠNG 2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................... 22
2.1. Phương pháp thu thập và xử lý thông tin ................................................ 22
2.1.1. Phương pháp thu thập tài liệu .............................................................. 22
2.1.2. Phương pháp xử lý thông tin ................................................................ 23
2.2. Phương pháp phân tích tổng hợp ............................................................ 23
2.3 Phương pháp thống kê mô tả, so sánh và đối chiếu ................................. 24
CHƢƠNG 3 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC CẨM
GIÀNG, TỈNH HẢI DƢƠNG ..................................................................... 25
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và Kho bạc Nhà nước
Cẩm Giàng ..................................................................................................... 25
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Cẩm Giàng ......................... 25
3.1.2. Kho bạc Nhà nước Cẩm Giàng ............................................................ 29
3.2. Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc
Nhà nước Cẩm Giàng giai đoạn 2015-2018 .................................................. 32
3.2.1.Thực trạng chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà
nước Cẩm Giàng ............................................................................................ 32
3.2.2. Phân tích thực trạng kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước
qua Kho bạc Nhà nước Cẩm Giàng ............................................................... 35
3.2.3 Công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ hoạt động kiểm soát chi thường
xuyên ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước Cẩm Giàng ...................... 55
3.3. Đánh giá chung về thực trạng kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà
nước qua Kho bạc nhà nước Cẩm Giàng ....................................................... 57
3.3.1. Những kết quả đạt được ....................................................................... 57
3.3.2. Những hạn chế ..................................................................................... 59
3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế ......................................................... 63
CHƢƠNG 4 PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM
Chữ viết tắt
CQTC
KBNN
KSC
KTXH
MLNS
NSNN
TABMIS
UBND
Giải nghĩa
Cơ quan tài chính
Kho bạc Nhà nước
Kiểm soát chi
Kinh tế - xã hội
Mục lục ngân sách
Ngân sách nhà nước
Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc
Ủy ban nhân dân
i
DANH MỤC CÁC BẢNG
TT
Tên
1
9
10
11
12
Tình hình cam kết chi qua KBNN Cẩm Giàng
(giai đoạn 2015-2018) 43
Tình hình kiểm soát cam kết chi qua KBNN
Bảng 3.5
Cẩm Giàng (giai đoạn 2015-2018)
Tình hình chi thanh toán cá nhân qua KBNN
Bảng 3.6
Cẩm Giàng (giai đoạn 2015-2018)
Tình hình kiểm soát thanh toán cá nhân qua
Bảng 3.7
KBNN Cẩm Giàng (giai đoạn 2015-2018)
Tình hình chi thường xuyên NSNN cho nghiệp
Bảng 3.8 vụ chuyên môn qua KBNN Cẩm Giàng (giai
đoạn 2015-2018)
Tình hình kiểm soát các khoản chi nghiệp vụ
Bảng 3.9 chuyên môn qua KBNN Cẩm Giàng (giai đoạn
2015-2018)
Tình hình chi mua sắm, sửa chữa trang thiết bị,
Bảng 3.10 phương tiện làm việc qua KBNN Cẩm Giàng
(giai đoạn 2015-2018)
Tình hình kiểm soát các khoản chi mua sắm,
2
3
Tên
Nội dung
Trang
Quy trình kiểm soát cam kết chi thường xuyên
Hình 1.1
14
NSNN
Sơ đồ quy trình giao dịch một cửa theo quyết
Hình 3.1 định số 1116/QĐ-KBNN ngày 24/11/2009 của
35
Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước
Sơ đồ quy trình chi NSNN theo quyết định số
Hình 3.2 4377/QĐ-KBNN ngày 15/9/2017 của Tổng Giám
39
đốc Kho bạc Nhà nước
iii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Chi NSNN là một bộ phận quan trọng cấu thành cán cân ngân sách, là
nhân tố quyết định đến sự an toàn của nền tài chính quốc gia. Chi NSNN một
mặt để duy trì hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước, mặt khác để xây dựng
cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho tăng trưởng và phát triển kinh tế. Trong những năm
Những năm qua, công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua
KBNN Hải Dương nói chung, KBNN Cẩm Giàng nói riêng đã được thực hiện
tốt, góp phần sử dụng ngân sách hiệu quả, đúng mục đích. Tuy nhiên, thực tế
vẫn còn một số tồn tại, hạn chế: Sử dụng NSNN còn kém hiệu quả gây thất
thoát, lãng phí; Công tác kiểm soát chi còn phân ra nhiều lĩnh vực với nhiều
cơ chế khác nhau; nhiều khoản chi chưa có đủ cơ chế kiểm soát đến khâu cuối
cùng và chưa có cơ chế quy trách nhiệm trong thực hiện một số nghiệp vụ
chi,...Đặt ra câu hỏi nghiên cứu: Trong thời gian tới, KBNN Cẩm Giàng cần
thực hiện những biện pháp nào để hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN
qua KBNN?
Xuất phát từ những nhận định trên, cùng với những vướng mắc, bất cập
nhận thấy trong quá trình công tác tại KBNN Cẩm Giàng, tôi quyết định lựa
chọn đề tài: “Kiểm soát chi thườ
Nh
ch h
ư c Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dươ
ư c
h
ạc
” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài luận văn là tìm kiếm các giải pháp hoàn
thiện KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương có
Chương 3: Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước
qua Kho bạc nhà nước Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương;
Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi thường
xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương.
3
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC QUA
KHO BẠC NHÀ NƢỚC
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Từ khi hình thành khái niệm NSNN, vấn đề nghiên cứu về quản lý
NSNN nói chung và KSC NSNN nói riêng đã thu hút được sự quan tâm của
nhiều nhà nghiên cứu. Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu ở các khía
cạnh và quy mô khác nhau trong vòng 4 năm trở lại đây như sau:
Đề tài: “Quản lý NSNN cấp huyện tại huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình”,
năm 2015 của tác giả Nguyễn Đức Điềm, luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện
Tài chính. Tác giả đã hệ thống hóa những lí luận cơ bản về NSNN ở cả 2 mặt
thu và chi ngân sách. Tác giả đề cập đến quản lý ngân sách từ bước lập dự
toán, chấp hành dự toán cho đến quyết toán và nhấn mạnh đến vai trò điều
hành ngân sách của chính quyền địa phương hơn là vai trò kiểm soát của
KBNN ở khâu chấp hành dự toán.
Đề tài: “Hoàn thiện quản lý NSNN tại huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ
An”, năm 2015 của tác giả Lê Mạnh Hiên, luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế,
Đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội. Tác giả đã đề cập đến những vấn
đề mang tính thời sự trong quản lý ngân sách huyện, trong đó có chi thường
xuyên ngân sách huyện nên rất đáng để học hỏi. Đề tài có đề cập đến vai trò
KSC của KBNN. Tuy nhiên, đề tài tập trung vào cân đối thu - chi ngân sách
khâu nào của chu trình ngân sách giúp phân định r ràng trách nhiệm của các
cơ quan đơn vị trong việc sử dụng NSNN từ đó giúp định hình các giải pháp
để đảm bảo tăng cường quản lý chi NSNN qua KBNN. Tuy nhiên đề tài
nghiên cứu về chi thường xuyên ngân sách cấp xã, đây chỉ là một bộ phận của
chi thường xuyên ngân sách huyện, do đó chưa chỉ ra được hết những vấn đề
trong quản lý chi thường xuyên ngân sách huyện.
Đề tài: “Quản lý chi NSNN trên địa bàn quận Ba Đình, thành phố Hà
Nội”, năm 2016 của tác giả Nguyễn Đức
ương, luận văn thạc sỹ quản lý
kinh tế, Trường Đại học thương mại. Luận văn đã hệ thống hóa được những
vấn đề lý luận cơ bản về chi NSNN, chỉ ra được một số tiêu chí đánh giá chất
lượng quản lý chi. Trên cơ sở đó đề xuất định hướng hoàn thiện quản lý chi
đến năm 2020. Tuy nhiên, tác giả lựa chọn đối tượng nghiên cứu gồm cả chi
thường xuyên và chi đầu tư phát triển nên việc đánh giá về chi thường xuyên
chưa được sâu sắc.
5
Đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán trong điều kiện áp dụng TABMIS
tại KBNN tỉnh Vĩnh Long”, năm 2016 của tác giả Quách Thị Châu Duyên,
luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện Tài chính. Tác giả đã trình bày những lý
luận cơ bản về công tác kế toán chi thường xuyên NSNN. Tác giả đã đi phân
tích chuyên sâu một trong những công cụ quan trọng được triển khai trong hệ
thống KBNN nh m thực hiện chức năng quản lý tiền và tài sản của nhà nước.
Vận dụng có hiệu quả chương trình TABMIS là một giải pháp hữu hiệu để
hoàn thiện KSC thường xuyên, song cần phải triển khai đồng bộ các giải pháp
Căn cứ vào yêu cầu quản lý và mục đích sử dụng kinh phí NSNN, việc
KSC thường xuyên NSNN đòi hỏi các khoản chi chỉ được thực hiện khi đáp
ứng đầy đủ các điều kiện chi NSNN:
- Đã có trong dự toán chi NSNN được giao, trừ các trường hợp tạm cấp
kinh phí vào đầu năm ngân sách khi dự toán NSNN chưa được cơ quan có
thẩm quyền quyết định và chi ứng trước dự toán NSNN năm sau theo quyết
định của cấp có thẩm quyền.
- Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền qui định.
- Đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy
quyền quyết định chi.
- Có đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán theo quy định.
- Trường hợp phải qua đấu thầu hoặc thẩm định giá thì phải tổ chức đấu
thầu hoặc thẩm định giá theo đúng quy định.
KSC thường xuyên NSNN có một số đặc điểm như sau:
Một là, KSC thường xuyên NSNN diễn ra đều đặn trong năm, ít có tính
thời vụ, ngoại trừ những khoản chi mua sắm tài sản, sửa chữa lớn tài sản cố định...
Hai là, KSC thường xuyên NSNN diễn ra trên nhiều lĩnh vực, nhiều nội
dung nên rất đa dạng và phức tạp. Chính vì thế, những quy định trong KSC
thường xuyên NSNN cũng hết sức phong phú, với từng lĩnh vực chi có những
định riêng, từng nội dung quy, từng tính chất nguồn kinh phí cũng có những
tiêu chuẩn, định mức riêng...
Ba là, KSC thường xuyên NSNN bị áp lực lớn về mặt thời gian vì phần
lớn những khoản chi thường xuyên NSNN đều mang tính cấp thiết như chi về
7
tiền lương, tiền công, học bổng... gắn với cuộc sống hàng ngày của cán bộ,
công chức, học sinh, sinh viên; các khoản chi về nghiệp vụ chuyên môn nh m
đảm bảo duy trì hoạt động thường xuyên của bộ máy Nhà nước nên những
Bốn là, trong quá trình kiểm soát, thanh toán, quyết toán chi NSNN các
khoản chi sai phải thu hồi giảm chi hoặc nộp ngân sách. Căn cứ vào quyết
8
định của CQTC hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền,
KBNN thực hiện việc thu hồi cho NSNN theo đúng trình tự quy định.
1.2.3. Nội dung kiểm soát chi thườ
ch h
ư c
1.2.3.1. Nội dung kiểm soát
Một là, kiểm soát, đối chiếu các khoản chi so với dự toán NSNN, bảo
đảm các khoản chi phải có trong dự toán NSNN được cấp có thẩm quyền
giao, số dư tài khoản dự toán của đơn vị còn đủ để chi.
Hai là, kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng
từ theo quy định đối với từng khoản chi.
Ba là, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi, bảo đảm đúng chế độ, tiêu
chuẩn, định mức chi NSNN do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.
Đối với các khoản chi chưa có chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN,
KBNN căn cứ vào dự toán NSNN đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
giao để kiểm soát.
1.2.3.2. Hồ sơ, chứng từ yêu cầu
Thứ nhất, đối với các khoản chi theo hình thức rút dự toán tại KBNN
Đơn vị sử dụng NSNN gửi đến KBNN các tài liệu, chứng từ dưới đây:
* Hồ sơ gửi lần đầu bao gồm:
- Dự toán năm được cấp có thẩm quyền giao;
toán trực tiếp đối với thanh toán tạm ứng các khoản chi chuyển khoản.
* Hồ sơ thanh toán trực tiếp bao gồm:
- Giấy rút dự toán (thanh toán);
- Đối với những khoản chi không có hợp đồng và đối với những khoản
chi có giá trị hợp đồng dưới hai mươi triệu: Bảng kê chứng từ thanh toán
- Ngoài ra, tùy theo từng nội dung chi, đơn vị gửi kèm theo các tài liệu,
chứng từ sau:
+ Đối với khoản chi thanh toán cá nhân:
Đối với các khoản chi tiền lương: ăn bản phê duyệt chỉ tiêu biên chế do
cấp có thẩm quyền phê duyệt; danh sách những người hưởng lương do thủ trưởng
đơn vị ký duyệt (gửi lần đầu vào đầu năm và gửi khi có phát sinh, thay đổi).
10
Đối với các khoản chi tiền công trả cho lao động thường xuyên theo
hợp đồng, phụ cấp lương, học bổng học sinh, sinh viên, tiền thưởng, phúc lợi
tập thể, các khoản đóng góp, chi cho cán bộ xã thôn, bản đương chức: Danh
sách những người hưởng tiền công lao động thường xuyên theo hợp đồng,
danh sách cán bộ xã, thôn bản đương chức; danh sách những người được tiền
thưởng, tiền phụ cấp, tiền trợ cấp; danh sách học bổng (gửi lần đầu vào đầu
năm và gửi khi có bổ sung, điều chỉnh).
Chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan
hành chính thực hiện: Danh sách chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công
chức, viên chức (gửi từng lần); bảng xác định kết quả tiết kiệm chi theo năm.
Chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị
sự nghiệp: Danh sách chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên
chức (gửi từng lần); bảng xác định kết quả tiết kiệm chi theo năm.
Các khoản thanh toán khác cho cá nhân: Danh sách theo từng lần thanh toán.
Đối với thanh toán cá nhân thuê ngoài: Thanh toán từng lần và thanh
gửi biên bản nghiệm thu (đối với trường hợp phải gửi hợp đồng).
Thứ hai, đối với hình thức chi theo lệnh chi tiền của CQTC
Hồ sơ thanh toán là lệnh chi tiền của CQTC. Đối với hồ sơ liên quan
đến từng khoản chi b ng lệnh chi tiền, đơn vị gửi hồ sơ cho CQTC, CQTC
chịu trách nhiệm kiểm soát các điều kiện chi theo quy định của Luật NSNN
và lưu giữ hồ sơ chứng từ chi b ng hình thức lệnh chi tiền.
1.2.3.3. Kiểm soát cam kết chi thường xuyên ngân sách nhà nước
Cam kết chi thường xuyên là việc các đơn vị dự toán cam kết sử dụng
một phần hoặc toàn bộ dự toán chi thường xuyên NSNN được giao hàng năm
để thanh toán cho hợp đồng đã ký giữa đơn vị dự toán với nhà cung cấp.
Giá trị của khoản cam kết chi đối với hợp đồng được thực hiện trong
một năm ngân sách là số tiền nêu trong hợp đồng. Giá trị của khoản cam kết
chi đối với hợp đồng được thực hiện trong nhiều năm ngân sách là số tiền dự
kiến bố trí cho hợp đồng đó trong năm, đảm bảo trong phạm vi dự toán năm
12
được duyệt và giá trị hợp đồng còn được phép cam kết chi. Giá trị hợp đồng
còn được phép cam kết chi là chênh lệch giữa giá trị của hợp đồng với tổng
giá trị của các khoản đã cam kết chi cho hợp đồng đó.
Nguyên tắc kiểm soát cam kết chi thường xuyên NSNN qua KBNN:
-Tất cả các khoản chi thường xuyên NSNN đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền giao dự toán, có hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ theo chế
độ quy định và có giá trị hợp đồng từ mức ngưỡng theo quy định trở lên thì
phải được quản lý, kiểm soát cam kết chi qua KBNN. Mức ngưỡng giá trị hợp
đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ phải làm thủ tục cam kết chi với KBNN
được xem xét điều chỉnh phù hợp với tình hình phát triển KTXH theo từng
thời kỳ.
- Cam kết chi chỉ được thực hiện trong phạm vi dự toán chi thường
xuyên NSNN còn được phép sử dụng. Dự toán chi thường xuyên NSNN còn
- Hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ mức ngưỡng trở lên
(gửi lần đầu hoặc khi có điều chỉnh hợp đồng)
- Đề nghị cam kết chi hoặc đề nghị điều chỉnh cam kết chi
(2) KBNN tiếp nhận và kiểm soát hồ sơ, tài liệu của đơn vị:
- Kiểm soát, đối chiếu cam kết chi so với dự toán NSNN, đảm bảo
khoản đề nghị cam kết chi không được vượt dự toán còn được phép sử dụng
của đơn vị.
- Kiểm tra tính pháp lý của hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ, đảm
bảo phù hợp với dự toán được giao của đơn vị.
14
- Kiểm soát, đối chiếu đề nghị cam kết chi của đơn vị đảm bảo đầy đủ
các chỉ tiêu thông tin và được gửi đúng thời hạn theo quy định.
(3) Sau khi kiểm soát hồ sơ, tài liệu của đơn vị dự toán:
- Trường hợp đảm bảo đủ các điều kiện theo quy định, KBNN ghi nhận
bút toán cam kết chi vào TABMIS và thông báo số cam kết chi được quản lý
trên TABMIS cho đơn vị dự toán biết để quản lý và thanh toán cam kết chi.
- Trường hợp không đảm bảo đủ các điều kiện quy định, KBNN từ chối
chấp thuận ghi nhận bút toán cam kết chi vào TABMIS và thông báo cho đơn
vị dự toán được biết.
1.2.3.4. Kiểm soát tạm ứng chi thường xuyên ngân sách nhà nước
Tạm ứng chi thường xuyên NSNN là việc chi trả các khoản chi thường
xuyên NSNN cho đơn vị sử dụng NSNN trong trường hợp khoản chi của đơn
vị sử dụng ngân sách chưa có đủ hóa đơn, chứng từ để thanh toán theo quy
định do công việc chưa hoàn thành.
Mức tạm ứng đối với những khoản chi thanh toán cho hợp đồng theo
quy định tại hợp đồng đã ký kết của đơn vị sử dụng NSNN và nhà cung cấp
hàng hóa, dịch vụ; nhưng tối đa không vượt quá ngưỡng quy định và trong
kiểm soát theo các nội dung chủ yếu sau:
- Đối chiếu các khoản chi so với dự toán NSNN, bảo đảm các khoản
chi phải có trong dự toán NSNN được cấp có thẩm quyền giao, số dư tài
khoản dự toán của đơn vị còn đủ để chi.
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từ theo quy định
đối với từng khoản chi, kiểm tra, đối chiếu mẫu dấu, chữ ký của đơn vị sử
dụng ngân sách với mẫu dấu và chữ ký đăng ký giao dịch tại KBNN.
- Kiểm tra các khoản chi, bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức
chi NSNN do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, đối với các khoản
chi chưa có chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN thì căn cứ vào dự toán
ngân sách đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao để kiểm soát.
16